Bài 4
CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU
Sự bất công về chăm sóc sức khỏe ngoài lý do kinh tế ra, còn là hậu quả của sự không công bằng và hợp lý về chăm sóc y tế ở nhiều nước trên thế giới. Năm 1978, tại Hội nghị Alma – Ata, WHO đã đưa ra chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu (CLCSSKBD) nhằm mục tiêu sức khỏe cho mọi người vào năm 2000. Tháng 9 năm 2000, Chủ tịch các nước ký cam kết đạt mục tiêu phát triển thiên niên kỷ nhằm khẳng định vị trí ưu tiên hàng đầu cho các can thiệp nâng cao sức khỏe trẻ em trong hoạt động nâng cao sức khỏe nhân dân và giảm 2/3 tử vong trẻ em vào năm 2015. Sau một thời gian thực hiện, thế giới đã đạt được tiến bộ vượt bậc về chăm sóc sức khỏe toàn cầu, đạt mục tiêu đề ra giảm 2/3 tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi. Một số yếu tố và xu hướng khiến thế giới năm 2018 thay đổi khác biệt so với năm 1978, đó là thay đổi trong phân bố dân cư, sức khỏe ngày càng phức tạp, hiểu biết về sức khỏe tăng lên, tăng cường an toàn thực phẩm và tác động của môi trường ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
1. ĐỊNH NGHĨA VÀ KHÁI NIỆM VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU
1.1. Định nghĩa sức khỏe theo WHO
Ngay từ khi thành lập, WHO đã đưa ra định nghĩa “Sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không đơn thuần là không có bệnh tật”.
Tuyên ngôn Alma – Ata còn nhấn mạnh: sức khỏe là một quyền con người cơ bản và việc đạt mục tiêu sức khỏe cao nhất là một mục tiêu xã hội, toàn cầu quan trọng nhất, đòi hỏi sự tham gia của toàn xã hội, của nhiều ngành chứ không phải của riêng ngành Y tế.
1.2. Khái niệm về chăm sóc sức khỏe ban đầu
Theo điều VI của bản Tuyên ngôn Alma – Ata: “Chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBD) là những chăm sóc sức khỏe thiết yếu dựa trên những phương pháp và kỹ thuật học thực tiễn, có căn cứ khoa học và chấp nhận được về mặt xã hội, được đưa đến mọi người và gia đình trong cộng đồng một cách rộng rãi thông qua sự tham gia đầy đủ với một chi phí mà cộng đồng và quốc gia có thể chi trả được ở mọi giai đoạn phát triển của họ trong tinh thần tự lực và tự quyết”. Từ khái niệm CSSKBD trên cho thấy:
- CSSKBD là nhằm góp phần thực hiện công lý và công bằng xã hội bằng cách giảm đi sự chênh lệch giữa người có thể tiếp cận với cấp chăm sóc y tế thích hợp và người không thể.
- CSSKBD là chăm sóc sức khỏe thiết yếu, nghĩa là nhằm giải quyết những vấn đề sức khỏe có tính phổ biến và quan trọng của cộng đồng.
- CSSKBD phải dựa trên kỹ thuật thích hợp có cơ sở khoa học.
- Phải có sự tham gia của mỗi cá nhân, cộng đồng.
1.3. Nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu
Theo tinh thần của bản Tuyên ngôn Alma – Ata: CSSKBD phải chú trọng những vấn đề chủ yếu của cộng đồng, cách giải quyết sẽ khác nhau tùy theo từng quốc gia và cộng đồng gồm những vấn đề dưới đây:
- Giáo dục sức khỏe
- Cung cấp thực phẩm và dinh dưỡng hợp lý
- Cung cấp đầy đủ nước sạch và thanh khiết môi trường
- Mở rộng tiêm chủng phòng bệnh nhiễm khuẩn quan trọng
- Chăm sóc bà mẹ và trẻ em, bao gồm kế hoạch hóa gia đình
- Phòng ngừa và kiểm soát những bệnh dịch địa phương
- Điều trị hợp lý những bệnh và chấn thương thông thường
- Đẩy mạnh sức khỏe tâm thần và thuốc thiết yếu
2. TÌNH HÌNH BỆNH TẬT, TỬ VONG TRẺ EM TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
2.1. Tình hình tử vong trẻ em
2.1.1. Tình hình tử vong trẻ em trên thế giới
Tỷ lệ tử vong trẻ em trên thế giới thay đổi rõ rệt giữa các nước phát triển và đang phát triển. Ở các nước công nghiệp phát triển, tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi là 7‰. Trong khi đó, ở các nước đang phát triển, tỷ lệ này là 67‰ và các nước kém phát triển là 109‰ (WHO 1997).
Tỷ lệ tử vong trẻ em thay đổi theo nhiều vùng địa dư trên thế giới. Ngay cả trong một khu vực, tỷ lệ này cũng thay đổi tùy theo từng nước. Với sự phát triển của y tế, tỷ lệ tử vong ở trẻ em có xu hướng giảm rõ rệt (Hình 1.8, hình 1.19 và hình 1.20).
Hình 1.18. Biểu đồ tỷ lệ tử vong toàn cầu ở trẻ em từ 1990 – 2018
(Nguồn: United Nations Inter-agency Group for Child Mortality Estimation 2019)
Hình 1.19. Tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi theo khu vực từ 1990 – 2018
(Số liệu của UNICEF 2019)
Hình 1.20. Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi ở một số nước Đông Nam Á từ 1990 – 2018, (Số liệu UNICEF 2019)
Hình 1.21. Nguyên nhân tử vong của trẻ em các nước trên thế giới (2000)
(Nguồn: For cause-specific mortality: FIPIWHO)
- Hàng năm có khoảng hơn 12 triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong ở các nước đang phát triển trong đó chết giai đoạn sơ sinh là 4 triệu, từ 1-11 tháng là 4.110.000 và từ 1-5 tuổi là 4.110.000. Như vậy 2/3 số tử vong trẻ em dưới 5 tuổi xảy ra trong năm đầu.
- Những năm gần đây, nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi (năm 2017) là biến chứng của sinh non, nhiễm trùng đường hô hấp, biến chứng trong khi sinh, dị tật bẩm sinh và tiêu chảy. Tử vong sơ sinh lên đến 47% trong tử vong ở nhóm trẻ dưới 5 tuổi trong năm 2017.
- Thế giới đã đạt được nhiều tiến bộ vượt bậc về tỷ lệ sống sót của trẻ em trong vài thập kỷ qua, hàng triệu trẻ em có cơ hội sống tốt hơn so với những năm 1990. Hơn nữa, tiến độ giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em đã được đẩy nhanh trong giai đoạn 2000 – 2018 so với những năm 1990, với tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi trên toàn cầu giảm hàng năm từ 2% giai đoạn 1990 – 2000 lên 3,8% giai đoạn 2000 – 2010.
- Việt Nam xếp theo tổng sản phẩm quốc nội hay GDP (Gross Domestic Product) thì thuộc vào 10 nước có thu nhập thấp nhất theo đầu người (200 US/năm) nhưng chỉ số sức khỏe nói chung và của trẻ em nói riêng thuộc loại trung bình trên thế giới (70/129 nước). Sau 10 năm, tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi đã giảm từ 82,1‰ xuống còn 55,4‰ (Bảng 1.5) và năm 2019, tỷ suất này là 21%.
Bảng 1.5. Tỷ lệ tử vong trẻ em Việt Nam dưới 1 tuổi
Trẻ dưới 5 tuổi giai đoạn 1979 – 1993
| Giai đoạn | Tỷ suất chết trẻ <1 tuổi (‰) | Tỷ suất chết trẻ 1-5 tuổi (‰) | Tỷ suất chết trẻ < 5 tuổi (‰) |
| 1979 – 1983 | 54,8 | 28,8 | 82,1 |
| 1984 – 1988 | 46,0 | 24,9 | 68,7 |
| 1989 – 1993 | 44,2 | 10,8 | 55,4 |
| Giảm từ 1979 – 1983 đến 1989 – 1993 | 19,3 | 62,5 | 32,5 |
Hình 1.22. Diễn biến tỷ lệ tử vong trẻ em Việt Nam giai đoạn 2002-2005 (Niên giám thống kê – Bộ Y tế)
Theo thống kê của Bộ Y tế, tỷ lệ tử vong trẻ em giảm còn một nửa so với thập kỷ trước. Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi đã giảm từ 35‰ và 42‰ năm 2001 xuống 17,8‰ và 27‰ năm 2005. Tỷ lệ này ở mức tương đương với các nước trong khu vực có thu nhập bình quân cao gấp 3-4 lần nước ta.
Tuy nhiên có sự khác biệt rõ rệt về tỷ lệ tử vong trẻ em tùy thuộc vào phân vùng kinh tế xã hội và địa lý. Sự khác biệt quá lớn về sức khỏe trẻ em giữa các vùng địa lý và kinh tế xã hội còn là một thách thức lớn trong công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em ở nước ta. Tử vong trẻ em dưới 5 tuổi ở các vùng núi phía Bắc là 82,1‰ trong khi đó ở khu vực đồng bằng sông Hồng chỉ là 43,7%; vùng Đông Nam Bộ là 47,7% (Bảng 1.6).
Bảng 1.6. Tỷ lệ tử vong trẻ em Việt Nam dưới 5 tuổi xếp theo 7 vùng kinh tế
| Tử vong trẻ < 1 tuổi | Tử vong trẻ 1-5 tuổi | Tử vong trẻ < 5 tuổi | |
| Vùng núi phía Bắc | 62,2 | 21,2 | 82,1 |
| Bắc Trung Bộ | 37,7 | 9,5 | 43,7 |
| Duyên hải miền Trung | 37,2 | 8,6 | 46,0 |
| Tây Nguyên | 71,6 | 44,9 | 108,1 |
| Đông Nam Bộ | 31,2 | 17,0 | 47,7 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | 48,2 | 22,1 | 68,9 |
| Đồng bằng sông Hồng | 35,3 | 13,7 | 50,8 |
Tỷ lệ tử vong trẻ em trong các gia đình nghèo cao gấp 3 – 4 lần so với trẻ em ở trong các gia đình có thu nhập cao (Bảng 1.7).
Bảng 1.7. Phân bố tử vong trẻ em theo điều kiện kinh tế gia đình (Nguồn: Ngân hàng Thế giới 2000)
| Loại hộ | Tỷ suất chết trẻ dưới 1 tuổi (‰) | Tỷ suất chết trẻ dưới 5 tuổi (‰) |
| 20% hộ nghèo nhất | 34,9 | 50,9 |
| 20% hộ trung bình kém | 33,8 | 42,8 |
| 20% hộ trung bình | 34,6 | 42,0 |
| 20% hộ khá | 17,0 | 23,9 |
| 20% hộ giàu nhất | 17,4 | 18,9 |
- Tử vong chu sinh và tử vong sơ sinh là một chỉ số liên quan chặt chẽ đến tình hình chăm sóc bà mẹ và trẻ em. Năm 2001, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh hiện nay chiếm tới 70% tử vong trẻ dưới 1 tuổi và hơn 50% số tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi. Trong các cơ sở y tế, trẻ sơ sinh nhập viện chiếm tới 23% số bệnh nhân dưới 1 tuổi và chiếm 11% trẻ dưới 5 tuổi, trong số trẻ sơ sinh nhập viện thì 26% là trẻ sơ sinh trong ngày đầu sau đẻ và 60% là trẻ sơ sinh trong tuần đầu sau đẻ.
Tử vong sơ sinh so với tử vong < 1 tuổi (nghiên cứu ở 17 bệnh viện tỉnh và Bệnh viện Nhi – 2003) được thể hiện ở hình 1.23.
Hình 1.23. Tử vong sơ sinh và tử vong trẻ dưới 1 tuổi tại Bệnh viện Nhi và bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh
2.1.2. Tỷ lệ tử vong trẻ em 24 giờ sau khi nhập viện cao
Đây là một chỉ số liên quan tới chất lượng xử trí cấp cứu trẻ em, chủ yếu là do bệnh nhân đến cơ sở y tế muộn, xử trí ban đầu không tốt, không được chăm sóc khi chuyển viện, chất lượng chăm sóc tại tuyến nhận chuyển viện chưa đáp ứng được nhu cầu. Thực trạng tỷ lệ trẻ tử vong 24 giờ sau khi nhập viện của ta còn cao ở một số bệnh viện huyện, tỉnh, tỷ lệ này còn cao tới 70% – 80% (Hình 1.24).
Hình 1.24. Tỷ lệ tử vong trẻ em 24 giờ sau nhập viện
(Đề tài cấp nhà nước – Bệnh viện Nhi Trung ương, 2002)
2.1.3. Nguyên nhân tử vong trẻ em Việt Nam
86%
70%
- Việt Nam đã đạt được nhiều tiến bộ trong nỗ lực chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em. Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi và tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi đều giảm mạnh trong vòng hai thập kỷ qua. Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi (IMR) là 14 trẻ tử vong trên 1000 trẻ sinh sống, giảm hơn một nửa so với cách đây 20 năm. Khu vực thành thị có tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi thấp hơn khu vực nông thôn (tương ứng là 8,2 và 16,7 trẻ em tử vong trên 1000 trẻ em sinh sống). Tỷ suất này của trẻ nam cao hơn trẻ nữ 3,8 (IMR của nam là 15,8, IMR của nữ là 12,0 trẻ tử vong/1000 trẻ sinh sống).
- Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi (U5MR) của Việt Nam năm 2019 là 21,0 trẻ em dưới 5 tuổi tử vong/1000 trẻ sinh sống, giảm hơn một nửa so với năm 1999 (56,9 trẻ em dưới 5 tuổi tử vong/1000 trẻ sinh sống). Tuy vậy, vẫn còn khoảng cách lớn giữa khu vực thành thị và nông thôn: U5MR của khu vực nông thôn cao gấp hơn hai lần ở khu vực thành thị (tương ứng là 25,1 và 12,3 trẻ em dưới 5 tuổi tử vong/1000 trẻ sinh sống). Hầu hết trẻ em dưới 5 tuổi bị tử vong do những nguyên nhân có thể phòng ngừa hoặc điều trị được như các biến chứng trong khi sinh, viêm phổi, tiêu chảy, nhiễm trùng huyết sơ sinh và sốt rét. Nhóm trẻ từ 5 – 14 tuổi, tai nạn thương tích là nguyên nhân chính gây tử vong, đặc biệt là tử vong do đuối nước và tai nạn giao thông đường bộ.
Bảng 1.8. Mười nguyên nhân mắc bệnh và tử vong hàng đầu tại bệnh viện
| STT | 10 nguyên nhân mắc bệnh hàng đầu | 10 nguyên nhân tử vong hàng đầu |
| 1 | Viêm họng và viêm amidan cấp | Gãy xương cổ, ngực, khung chậu |
| 2 | Các bệnh viêm phổi | Thương tổn do chấn thương trong sọ |
| 3 | Các tổn thương khác do chấn thương xác định và ở nhiều nơi | Các bệnh viêm phổi |
| 4 | Tăng huyết áp nguyên phát | Rối loạn dẫn truyền và loạn nhịp tim |
| 5 | Viêm dạ dày và tá tràng | Nhồi máu cơ tim |
| 6 | Bệnh khác của cột sống | Bệnh khác của bộ máy hô hấp |
| 7 | Sốt virus khác do tiết túc truyền và sốt virus sốt xuất huyết | Chảy máu não |
| 8 | Ỉa chảy, viêm dạ dày, ruột non có nguồn gốc nhiễm khuẩn | Nhiễm HIV |
| 9 | Bệnh khác của thực quản, dạ dày và tá tràng | Các tổn thương khác do chấn thương xác định và ở nhiều nơi |
| 10 | Gãy các phần khác của chi: do lao động và giao thông | Tai nạn giao thông |
2.2. Mô hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật ở Việt Nam hiện nay đang ở giai đoạn chuyển đổi, với đa gánh nặng. Tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm đã giảm, nhưng một số bệnh lây nhiễm đang có nguy cơ quay trở lại; tỷ lệ mắc các bệnh không lây ngày càng gia tăng; tai nạn, chấn thương, ngộ độc tăng nhanh; một số dịch bệnh mới, bệnh lạ xuất hiện và diễn biến khó lường.
Theo số liệu thống kê từ các bệnh viện trong hệ thống thông tin y tế, tỷ trọng nhập viện của nhóm các bệnh lây nhiễm chiếm khoảng 55,5% năm 1976 đã giảm xuống 25,2% vào năm 2008. Nhóm các bệnh không lây nhiễm ngày càng tăng qua các năm, từ 42,6% năm 1976 lên 63,1% năm 2008. Nhóm các bệnh do ngộ độc, chấn thương, tai nạn vẫn tiếp tục duy trì ở tỷ lệ trên 10%.
Một số nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật (BOD) cũng cho thấy kết quả tương tự. Gánh nặng bệnh tật (tính theo DALY) cho thấy những nhóm bệnh có gánh nặng bệnh tật lớn nhất ở Việt Nam (2006) gồm các bệnh tim mạch, chấn thương, thần kinh-tâm thần…
Sự gia tăng của những bệnh không lây nhiễm gây ra sự gia tăng nhanh chóng chi phí khám chữa bệnh. Chi phí điều trị cho bệnh không lây nhiễm trung bình cao gấp 40-50 lần so với điều trị các bệnh lây nhiễm do đòi hỏi kỹ thuật cao, thuốc đặc trị đắt tiền, thời gian điều trị lâu, dễ bị biến chứng. Một ca mổ tim có chi phí từ 100-150 triệu đồng; một đợt điều trị cao huyết áp hoặc một đợt điều trị bệnh tiểu đường cấp từ 20-30 triệu đồng… Đồng thời, các cơ sở y tế cũng phải tăng đầu tư các trang thiết bị y tế đắt tiền để phát hiện và điều trị các bệnh không lây nhiễm, tuyển chọn và đào tạo thêm các bác sĩ chuyên khoa, kéo theo tăng chi phí dịch vụ. Đây là thách thức lớn đối với hệ thống y tế Việt Nam trong thời gian tới, đòi hỏi phải có những điều chỉnh chính sách phù hợp nhằm tăng cường nỗ lực phòng các bệnh này và tổ chức cung ứng dịch vụ y tế.
Hình 1.25. Mô hình bệnh tật trẻ 0 – 27 ngày tuổi (WHO 2015)
Hình 1.26. Mô hình bệnh tật trẻ từ 1 – 59 tháng (WHO 2015)
2.3. Tình trạng dinh dưỡng
Có ba chỉ số thường được sử dụng để xác định tình trạng dinh dưỡng của trẻ là cân nặng theo tuổi (thiếu cân), chiều cao theo tuổi (còi cọc) và cân nặng theo chiều cao (gầy còm). Hình 1.27 trình bày số liệu MICS 2006 về tỷ lệ thiếu cân nặng và vừa ở trẻ dưới 5 tuổi theo giới tính, địa phương và dân tộc. Viện Dinh dưỡng quốc gia (VDDQG) cũng đưa ra các số liệu ước tính hằng năm và xu hướng tình trạng dinh dưỡng của trẻ em bằng các điều tra nhân trắc học trên phạm vi toàn quốc. Kết quả cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng do thiếu cân (vừa và nặng kết hợp) ở trẻ dưới 5 tuổi đã giảm từ 34% xuống 20% từ năm 2000 đến 2008. Theo số liệu MICS 2006, tỷ lệ này cao nhất ở vùng Tây Bắc và thấp nhất ở vùng Đông Nam (29% so với 11%).
Tình trạng suy dinh dưỡng do thiếu cân là khá cao ở trẻ em dân tộc thiểu số so với trẻ người Kinh (30% so với 18%) và trẻ em nông thôn so với trẻ thành thị (22% so với 12%). Chênh lệch về tỷ lệ suy dinh dưỡng do thiếu cân ở mức vừa và nặng theo giới tính là khá nhỏ, trong đó trẻ em gái ít bị thiếu cân hơn so với trẻ em trai một chút.
Hình 1.27. Tình trạng thiếu cân ở trẻ em dưới 5 tuổi theo giới tính, địa phương và dân tộc (MICS 2006)
Hình 1.28 trình bày số liệu của MICS 2006 về tỷ lệ trẻ thiếu cân theo tháng tuổi. Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi vừa và nặng đều đã tăng nhanh từ 6 tháng đến 2 năm tuổi. Đây là thời kỳ trẻ có nhu cầu dinh dưỡng rất cao và cũng là thời kỳ trẻ bị cai sữa. Trẻ có thể được cho ăn với thức ăn bổ sung chất lượng thấp, khiến trẻ dễ mắc tiêu chảy và các bệnh đường hô hấp hơn. Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ tiếp tục tăng đến 5 tuổi nhưng có chậm hơn so với hai năm đầu đời.
Hình 1.28. Tình trạng thiếu cân ở trẻ em theo nhóm tuổi (MICS 2006)
3. NỘI DUNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU CHO TRẺ EM ĐẾN NĂM 2000-2020
Dựa theo tình hình sức khỏe và bệnh tật của trẻ em ở các nước đang phát triển hiện nay trên thế giới, UNICEF đã đề ra 7 ưu tiên nhi khoa được gọi là GOBIFFF.
- G – Growth Chart: Biểu đồ tăng trưởng của trẻ em.
- O – Oral Rehydration Therapy: Bù dịch theo đường uống để điều trị ỉa chảy cấp.
- B – Breast feeding: Bú sữa mẹ.
- I – Immunization: Tiêm chủng.
- F – Family planning: Kế hoạch hóa gia đình.
- F – Female education: Giáo dục kiến thức nuôi con cho bà mẹ.
- F – Food supply: Cung cấp thực phẩm.
Bảy ưu tiên này nhằm giải quyết những vấn đề gây ra tỷ lệ tử vong và bệnh tật cao ở trẻ em, như suy dinh dưỡng, ỉa chảy, các bệnh nhiễm khuẩn hay lây nhiễm.
4. MỤC TIÊU SỨC KHỎE TRẺ EM NƯỚC TA
4.1. Một số chỉ tiêu sức khỏe và xã hội của nước ta
Theo Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
| TT | Chỉ tiêu | Năm 2010 | Năm 2015 | Năm 2020 |
| Chỉ tiêu đầu vào | ||||
| 1 | Số bác sĩ/vạn dân | 7,0 | 8,0 | 9,0 |
| 2 | Số dược sĩ đại học/vạn dân | 1,78 | 2,0 | 2,2 |
| 3 | Tỷ lệ thôn bản có nhân viên y tế hoạt động (%) | 85 | 90 | > 90 |
| 4 | Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ hoạt động (%) | 70 | 80 | 90 |
| 5 | Tỷ lệ trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi (%) | > 95 | > 95 | > 95 |
| 6 | Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân (không bao gồm giường trạm y tế xã) | 20,5 | 23,0 | 26,0 |
| Trong đó, giường bệnh viện ngoài công lập | 0,76 | 1,5 | 2,0 | |
| Chỉ tiêu hoạt động | ||||
| 7 | Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ (%) | > 90 | > 90 | > 90 |
| 8 | Tỷ lệ xã đạt chỉ tiêu quốc gia về y tế | – | 60 | 80 |
| 9 | Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế (%) | 60 | 75 | > 80 |
| 10 | Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại (%) | 14 | 20 | 25 |
| 11 | Tỷ lệ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn | 75 | 85 | 100 |
| Chỉ tiêu đầu ra | ||||
| 12 | Tuổi thọ trung bình (tuổi) | 72,8 | 74 | 75 |
| 13 | Tỷ suất chết mẹ (100.000 trẻ đẻ ra sống) | 68,0 | 58,3 | < 52 |
| 14 | Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi (1000 trẻ đẻ ra sống) | 15,8 | 14 | 11 |
| 15 | Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi (1000 trẻ đẻ ra sống) | 23,8 | 19,3 | 16 |
| 16 | Quy mô dân số (triệu người) | 86,9 | < 93 | < 98 |
| 17 | Tốc độ tăng dân số hàng năm (%) | 1,04 | 1,00 | 1,00 |
| 18 | Tỷ số giới tính khi sinh (trai/100 gái) | 111 | < 113 | < 115 |
| 19 | Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi) (%) | 18 | 15 | 10 |
| 20 | Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng (%) | < 0,3 | < 0,3 | < 0,3 |
| 21 | Tỷ lệ chi trực tiếp từ hộ gia đình cho chăm sóc sức khỏe trong tổng chi cho y tế (%) | 52 | < 45 | < 40 |
4.2. Mục tiêu định hướng đến năm 2030
Đến năm 2030, hệ thống y tế từ trung ương đến địa phương được hoàn thiện, hiện đại, phù hợp với từng vùng, miền; mạng lưới y tế cơ sở được củng cố vững chắc; y tế chuyên sâu, y tế mũi nhọn đạt ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực. Hài hòa giữa y tế công lập và y tế ngoài công lập, trong đó y tế công lập giữ vai trò nòng cốt; kết hợp tốt y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc; mọi người dân đều được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản có chất lượng cao. Tài chính cho y tế chủ yếu từ ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế. Mọi người dân được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần, đáp ứng yêu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
5. CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRONG CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE GIAI ĐOẠN 2011 – 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
5.1. Các chương trình quốc gia
- Chương trình chống suy dinh dưỡng
- Chương trình phòng chống các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp (ARI)
- Chương trình phòng chống bệnh tiêu chảy cấp (CDD)
- Chương trình tiêm chủng mở rộng
- Chương trình phòng chống thiếu máu
- Chương trình phòng chống bệnh sốt rét, bệnh lao
- Chương trình phòng chống HIV
- Chương trình phòng, hạ thấp tỷ lệ tử vong chu sinh
- Chương trình phòng thấp
- Chương trình phòng chống thiếu yếu tố vi chất
- Chương trình phục hồi chức năng trẻ tàn tật dựa vào cộng đồng
- Chương trình lồng ghép, xử trí bệnh phổ biến ở trẻ em (IMCI)
5.2. Phát triển và hoàn thiện hệ thống tổ chức y tế
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức y tế gồm y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số – kế hoạch hóa gia đình.
- Kiện toàn và ổn định mô hình tổ chức hệ thống y tế từ trung ương đến địa phương.
- Hoàn thiện mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh các tuyến; phát triển kỹ thuật y học ngang tầm khu vực, đủ khả năng khám và điều trị hầu hết các bệnh có yêu cầu kỹ thuật cao ở tuyến trung ương; củng cố, nâng cao năng lực hoạt động các bệnh viện tuyến tỉnh; sắp xếp các bệnh viện đa khoa tuyến huyện theo địa bàn cụm dân cư; mở rộng mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền, mạng lưới các bệnh viện chuyên khoa.
5.3. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, đổi mới chăm sóc sức khỏe ban đầu
- Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới trạm y tế xã, trung tâm y tế huyện; bảo đảm 100% số xã có trạm y tế phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội và nhu cầu khám chữa bệnh từng vùng; tăng cường đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Mở rộng các hình thức đào tạo và bồi dưỡng để phát triển đội ngũ cán bộ y tế cơ sở, ưu tiên đào tạo cán bộ y tế người dân tộc tại chỗ.
- Xây dựng các chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe nhân dân miền núi, vùng sâu, vùng xa, đặc biệt quan tâm tới đồng bào các dân tộc thiểu số, nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế có chất lượng cho nhân dân vùng nghèo, dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng khó khăn.
5.4. Đẩy mạnh công tác y tế dự phòng, nâng cao sức khỏe, phòng chống HIV/AIDS và an toàn vệ sinh thực phẩm
- Củng cố và hoàn thiện hệ thống giám sát, cảnh báo dịch và phòng chống dịch bệnh chủ động.
- Tăng cường các hoạt động giám sát và kiểm soát các chất thải gây ô nhiễm môi trường; xử lý các chất thải y tế và các chất thải độc hại.
- Đầu tư đồng bộ cho các đơn vị y tế dự phòng nhằm đạt chuẩn quốc gia về y tế dự phòng và chuẩn quốc tế về phòng xét nghiệm an toàn sinh học phù hợp với từng tuyến và điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong phòng chống tai nạn, thương tích, tai nạn giao thông, tai nạn lao động, đuối nước, tự tử, bệnh nghề nghiệp, phòng chống HIV/AIDS, an toàn vệ sinh thực phẩm.
5.5. Nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng
- Triển khai các giải pháp tổng thể để giảm quá tải bệnh viện.
- Thực hiện chăm sóc liên tục và toàn diện cho người bệnh; lấy người bệnh làm trung tâm; xây dựng chương trình bảo đảm và cải thiện chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh; kiện toàn cơ chế xử lý, phản hồi ý kiến, bảo vệ quyền lợi của người bệnh; xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng phù hợp đối với các bệnh viện ở Việt Nam.
- Nâng cao năng lực quản lý bệnh viện, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực ở các bệnh viện.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị và nâng cao năng lực cán bộ để thực hiện tốt công tác giám định tư pháp (giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần) và giám định y khoa.
5.6. Phát triển y dược học cổ truyền
- Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách quốc gia về y dược học cổ truyền và kế hoạch hành động về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020; đẩy mạnh sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và dược liệu.
- Xây dựng quy trình kỹ thuật điều trị bằng y dược cổ truyền và quy trình điều trị kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại đối với một số chứng bệnh.
5.7. Đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe sinh sản, dân số – kế hoạch hóa gia đình
- Kiện toàn mạng lưới cung cấp dịch vụ theo phân tuyến kỹ thuật, đảm bảo cung cấp các gói dịch vụ dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản thiết yếu ở tất cả các tuyến.
- Mở rộng cung cấp các dịch vụ tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân, sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh trên cơ sở xây dựng hệ thống các trung tâm khu vực, từng bước chuyển giao kỹ thuật cho trung tâm tuyến tỉnh.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn về quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ. Nâng cao chất lượng thu thập, xử lý thông tin số liệu về dân số, sức khỏe sinh sản trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin.
5.8. Phát triển nhân lực y tế
- Sắp xếp lại mạng lưới cơ sở đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế, cân đối hợp lý các chuyên ngành đào tạo. Xây dựng bệnh viện thuộc Trường Đại học Y; gắn đào tạo lý thuyết với đào tạo thực hành; củng cố và hoàn thiện cơ sở thực hành cho các cơ sở đào tạo.
- Nâng cấp các cơ sở đào tạo cán bộ y tế, nâng cao chất lượng giảng viên, đổi mới chương trình, tài liệu và phương pháp giảng dạy.
- Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá, thẩm định chất lượng đào tạo cán bộ y tế. Thực hiện định hướng đào tạo theo nhu cầu xã hội, theo chuẩn năng lực với các yêu cầu đối với nhân lực y tế.
5.9. Phát triển khoa học – công nghệ y tế
- Xây dựng chiến lược phát triển y khoa trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng những thành tựu mới; tăng cường hợp tác ứng dụng công nghệ y học của các nước tiên tiến như công nghệ phân tử, công nghệ nano… trong y học.
- Xây dựng các tiêu chuẩn và triển khai công tác đánh giá công nghệ y tế để xác định các can thiệp y tế có hiệu lực, hiệu quả, chi phí thấp, bảo đảm chất lượng dịch vụ y tế.
5.10. Đổi mới công tác tài chính và đầu tư
- Tăng tỷ lệ chi ngân sách hằng năm cho y tế, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung của ngân sách nhà nước. Dành ít nhất 30% ngân sách y tế của Nhà nước cho y tế dự phòng, bảo đảm đủ kinh phí cho hoạt động thường xuyên của trạm y tế xã, phường và phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản, ấp. Xây dựng cơ chế tài chính thích hợp cho hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu, ưu tiên ngân sách cho chăm sóc sức khỏe người có công, người nghèo, nông dân, đồng bào dân tộc thiểu số, nhân dân ở vùng kinh tế – xã hội khó khăn.
- Mở rộng các phương thức trả trước và chia sẻ rủi ro trong khám bệnh, chữa bệnh thông qua phát triển bảo hiểm y tế toàn dân.
- Tiếp tục huy động các nguồn đầu tư của xã hội cho y tế, đồng thời có những điều chỉnh chính sách phù hợp để hạn chế tác động không mong muốn của chính sách xã hội hóa hoạt động y tế đối với người dân.
- Từng bước đổi mới phương thức chi trả dịch vụ y tế, chuyển đổi phương thức phí theo dịch vụ sang những cơ chế chi trả dịch vụ y tế tiên tiến, phù hợp như khoán định suất, chi trả trọn gói theo ca bệnh, theo nhóm chẩn đoán và các cơ chế tài chính khác; tăng cường kiểm soát chi phí, kiểm soát lạm dụng dịch vụ; xây dựng cơ chế kiểm soát giá dịch vụ của các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân.
- Lồng ghép các chỉ số tài chính vào khung giám sát và đánh giá y tế tổng thể, đặt trọng tâm vào công bằng, hiệu quả, diện bao phủ, tiếp cận và giảm bớt chi phí y tế từ tiền túi.
5.11. Phát triển công nghiệp dược, sản xuất vaccin, sinh phẩm, trang thiết bị và tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng y tế
- Tăng cường quản lý chất lượng thuốc và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, khuyến khích sử dụng thuốc sản xuất trong nước. Bảo đảm các doanh nghiệp sản xuất thuốc thành phẩm đạt tiêu chuẩn của WHO về thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP); các cơ sở kiểm nghiệm thuốc đạt tiêu chuẩn của WHO về thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc (GLP); các doanh nghiệp nhập khẩu và lưu thông thuốc có quy mô lớn đạt tiêu chuẩn về thực hành tốt lưu trữ thuốc (GSP).
- Đẩy mạnh sản xuất trang thiết bị y tế trong nước, trước mắt là các trang thiết bị y tế thông dụng, đồng thời từng bước liên doanh, liên kết sản xuất trang thiết bị y tế công nghệ cao; bảo đảm cung ứng tối thiểu 60% nhu cầu trang thiết bị y tế thông dụng cho các cơ sở y tế.
- Kiện toàn mạng lưới truyền máu, phấn đấu số lượng đơn vị máu thu được đạt tỷ lệ tương đương 2% dân số vào năm 2020, trong đó hiến máu tình nguyện chiếm tỷ lệ trên 90%.
5.12. Tăng cường hợp tác quốc tế
- Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế trong lĩnh vực y tế, thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ; tranh thủ vốn, kinh nghiệm quản lý và khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới và khu vực cho phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Phát triển mạng lưới thông tin với một số nước và các tổ chức quốc tế có liên quan đến y tế nhằm tiếp cận, trao đổi, chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ khoa học y học trên thế giới.
5.13. Phát triển hệ thống thông tin y tế
- Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống thông tin y tế từ trung ương đến địa phương.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin y tế ở các cấp và cơ chế chia sẻ, phản hồi thông tin; nâng cao chất lượng thông tin y tế.
- Từng bước hiện đại hóa hệ thống thông tin y tế, ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với khả năng tài chính, kỹ thuật và nhu cầu sử dụng của từng tuyến.
5.14. Đẩy mạnh công tác truyền thông – giáo dục sức khỏe
- Kiện toàn mạng lưới truyền thông – giáo dục sức khỏe.
- Xây dựng chương trình truyền thông phù hợp với nhóm đối tượng đích theo vùng miền, địa phương, phù hợp với các yếu tố về văn hóa, giới, lứa tuổi và dân tộc.
- Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức cho nhân dân về lối sống, hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe như hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, tình dục không an toàn, dinh dưỡng không hợp lý…
5.15. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về y tế
- Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống chính sách, pháp luật y tế.
- Nâng cao năng lực hoạch định và vận động chính sách, năng lực quản lý hoạt động chuyên môn, quản lý tài chính, đầu tư, công sản, trang thiết bị và nhân sự, trước hết cho lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo các khoa, phòng và các cán bộ tổ chức, kế hoạch, tài chính.
- Xây dựng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn cho các lĩnh vực của ngành Y tế, trong đó có chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế và năng lực cán bộ; các quy định, quy chuẩn về chuyên môn, làm cơ sở để chấn chỉnh và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Kiện toàn hệ thống thanh tra y tế, bảo đảm đủ về số lượng và chất lượng, đủ năng lực để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định.
- Triển khai hướng dẫn triển khai bảo hiểm nghề nghiệp cho cán bộ hành nghề y, dược; đồng thời khuyến khích thành lập “Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ y tế”.
Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC
Tham gia nhóm zalo: Tài Liệu Y Học Tổng Hợp
Ôn thi nội trú, sau đại học TẠI ĐÂY
