Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Trẻ Em

Bài 53

NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA TRẺ EM

1. ĐẠI CƯƠNG

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể con người. Các chất dinh dưỡng giúp cơ thể tồn tại, hoạt động và chống lại bệnh tật. Đối với trẻ em, các chất dinh dưỡng còn giúp phát triển cả về thể chất và tinh thần. Song người ta cũng biết rằng các chất dinh dưỡng dư thừa hay thiếu đều không có lợi cho sức khỏe, xây dựng một hành lang an toàn thích hợp nhất đối với sự phát triển và sức khỏe con người đó là lĩnh vực nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng.

Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị (RDAs: Recommended Dietary Allowances), theo y văn và dinh dưỡng học quốc tế được định nghĩa là: Mức tiêu thụ năng lượng và các chất dinh dưỡng được coi là đầy đủ để duy trì sức khỏe và sự sống của mọi cá thể bình thường trong một quần thể dân cư.

2. XẾP LOẠI CÁC CHẤT DINH DƯỠNG

Người ta có thể chia các chất dinh dưỡng thành các nhóm: các chất đa lượng và các chất vi lượng, các chất sinh năng lượng và các chất dinh dưỡng thiết yếu.

Bảng 9.9. Xếp loại các chất dinh dưỡng

Các chất sinh năng lượng Các chất dinh dưỡng thiết yếu
Đa lượng Đa lượng Vi lượng
Glucid

Lipid

Protein

Nước

Các acid béo cần thiết

Các acid amin cần thiết

Chất khoáng: calci, phospho, magie

Các vi lượng

Các vitamin

3. NHU CẦU CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG

3.1. Nhu cầu về nước

  • Nước rất cần thiết cho cơ thể để duy trì sự sống. Thành phần nước trong cơ thể trẻ em tương đối cao (75–80%) trọng lượng cơ thể, trong khi đó ở người trưởng thành lượng nước chiếm 55–60%.
  • Nhu cầu về nước liên quan đến tiêu thụ calo và tỷ trọng nước tiểu.
  • Sự cân bằng về nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố: dịch đưa vào, thành phần protein và muối khoáng trong chế độ ăn, các dung dịch dịch dạ dày bài tiết. Mức độ chuyển hóa, hô hấp, thân nhiệt.
  • Thân duy trì sự cân bằng nước và điện giải của cơ thể bằng cách thay đổi nồng độ thẩm thấu và thể tích nước tiểu.
  • Nhu cầu về nước được đề nghị cho trẻ: 100–150 ml/kg/ngày.
  • Trẻ đẻ non có thể tới: 180 ml/kg/ngày.

Bảng 9.10. Nhu cầu về nước

Tuổi Trọng lượng (kg) Nước/kg/24 giờ (ml)
3 ngày 3,0 100
10 ngày 3,2 125–150
3 tháng 5,4 140–160
6 tháng 7,3 130–155
9 tháng 8,6 125–145
1 tuổi 9,5 120–135
2 tuổi 11,8 115–125
4 tuổi 16,2 100–110
6 tuổi 20,0 90–100
10 tuổi 28,7 70–85
14 tuổi 45,0 50–60
18 tuổi 54,0 40–50

3.2. Nhu cầu về năng lượng

– Thực ăn cần cung cấp năng lượng cho cơ thể để duy trì chuyển hóa cơ bản, sự tăng trưởng và hoạt động sinh lý,… Yếu tố quan trọng để duy trì sức khỏe là phải giữ vững cân bằng về năng lượng.

– Nếu năng lượng đưa vào ít hơn nhu cầu thì cơ thể xảy ra quá trình dị hóa nghĩa là tiêu hóa các chất, các tổ chức, tế bào làm cân nặng giảm.

+ Nếu đưa năng lượng vào vượt quá nhu cầu thì cơ thể sẽ tích tụ mỡ và cân nặng tăng.

+ Đơn vị nhiệt lượng trong chuyển hóa là kilocalo (Kcal).

(1 Kcal là số lượng nhiệt năng cần thiết để nâng nhiệt độ của 1 kg nước từ 14,5°C lên 15,5°C).

1 Kcal = 4,2 Kilo Joules (KJ)

1000 KJ = 1 MJ (Megajoules)

1000 Kcal = 4,2 MJ

– Số lượng calo trong chế độ ăn được phân bố như sau:

10–15% calo từ protein

25–30% calo từ lipid

60–65% calo từ glucid

(1 g protein, 1 g glucid cung cấp 4 Kcal; 1 g lipid cung cấp 9 Kcal)

– Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO): Nhu cầu năng lượng trung bình một ngày (theo giới tính và lứa tuổi) được tính bằng cách lấy năng lượng chuyển hóa cơ bản nhân với hệ số nhu cầu năng lượng của ngày theo lứa tuổi và loại hoạt động thể lực.

Nhu cầu năng lượng khuyến nghị (Kcal) = Năng lượng chuyển hóa cơ bản (Kcal) × Hệ số hoạt động thể lực

Bảng 9.11. Năng lượng chuyển hóa cơ bản

Giới Nam Nữ
Tuổi Chuyển hóa cơ bản (Kcal/kg/24 giờ) Cân nặng tham chiếu (kg) Chuyển hóa cơ bản (Kcal/kg/24 giờ) Chuyển hóa cơ bản (Kcal/kg/24 giờ) Cân nặng tham chiếu (kg) Chuyển hóa cơ bản (Kcal/kg/24 giờ)
1–2 tuổi 61,0 12,1 740 59,7 11,5 690
3–5 tuổi 54,8 16,5 910 52,2 16,2 850
6–7 tuổi 44,3 22,8 1010 41,9 22,3 940
8–9 tuổi 40,8 28,0 1140 38,3 28,1 1080
10–11 tuổi 37,4 37,4 1300 34,8 34,5 1200
12–14 tuổi 31,0 47,3 1470 29,6 45,9 1360
15–19 tuổi 27,0 59,5 1610 25,3 53,6 1360

– Đối với trẻ nhỏ, năng lượng dành cho chuyển hóa cơ bản là 55 Kcal/kg/ngày và giảm xuống 25–30 Kcal/kg/ngày ở người lớn.

Bảng 9.12. Hệ số hoạt động thể lực so với mức năng lượng chuyển hóa cơ bản

Nhóm tuổi Hoạt động thể lực (Nhẹ) Hoạt động thể lực (Trung bình) Hoạt động thể lực (Nặng)
1–2 tuổi – 1,35 –
3–5 tuổi – 1,45 –
6–7 tuổi 1,35 1,55 1,75
8–9 tuổi 1,40 1,60 1,80
10–11 tuổi 1,45 1,65 1,85
12–14 tuổi 1,50 1,70 1,90
15–19 tuổi 1,55 1,75 1,95

Bảng 9.13. Nhu cầu năng lượng khuyến nghị (Kcal/ngày)

Nhóm tuổi Nam: Hoạt động thể lực (Nặng) Nam: Hoạt động thể lực (Trung bình) Nam: Hoạt động thể lực (Nặng) Nữ: Hoạt động thể lực (Nặng) Nữ: Hoạt động thể lực (Trung bình) Nữ: Hoạt động thể lực (Nặng)
0–5 tháng – 550 – – 500 –
6–8 tháng – 650 – – 600 –
9–11 tháng – 700 – – 650 –
1–2 tuổi – 1000 – – 930 –
3–5 tuổi – 1320 – – 1230 –
6–7 tuổi 1360 1570 1770 1270 1460 1650
8–9 tuổi 1600 1820 2050 1510 1730 1940
10–11 tuổi 1880 2150 2400 1740 1980 2220
12–14 tuổi 2200 2500 2790 2040 2310 2580
15–19 tuổi 2500 2820 3140 2110 2380 2650

– Đối với trẻ đẻ non:

+ Tuần đầu 80 Kcal/kg/ngày (trong đó 50 Kcal/kg/ngày dành cho chuyển hóa cơ bản).

+ Tuần thứ 2 trở đi: 120 Kcal/kg/ngày.

3.3. Nhu cầu protein

3.3.1. Vai trò của protein trong cơ thể

Protein và các acid amin đã được xác định là những chất dinh dưỡng quan trọng số một hay được coi là yếu tố tạo nên sự sống. Khoa học dinh dưỡng đã chứng minh rằng khi được hấp thu vào cơ thể dưới dạng các acid amin, protein có các vai trò hết sức quan trọng:

  • Là nguyên vật liệu để cấu trúc, xây dựng và tái tạo các tổ chức trong cơ thể.
  • Là thành phần chính của các kháng thể giúp cơ thể lại các bệnh nhiễm khuẩn, thực hiện chức năng miễn dịch.
  • Là thành phần của các men và các nội tiết tố (hormon) rất quan trọng trong hoạt động chuyển hóa của cơ thể.
  • Tham gia vận chuyển một số chất: calci, sắt, mỡ…
  • Có vai trò đặc biệt quan trọng trong di truyền, hình thành và hoàn thiện hệ thần kinh, giúp cơ thể phát triển cả về trí tuệ và tầm vóc.
  • Là nguồn cung cấp năng lượng.

3.3.2. Nguồn cung cấp protein

  • Từ động vật: trứng, sữa toàn phần có giá trị dinh dưỡng cao (được gọi là đạm chuẩn).
  • Thịt, cá có giá trị dinh dưỡng thấp hơn. Yếu tố thiếu: methionin.
  • Đậu, lạc, vừng: có hệ số tiêu hóa thấp hơn thịt cá, yếu tố hạn chế là methionin.
  • Gạo, lúa mì: yếu tố hạn chế methionin, lysine.
  • Ngô: thiếu tryptophan.

3.3.3. Nhu cầu protein

Theo khuyến cáo của WHO/UNICEF, nhu cầu protein cho trẻ em phải đạt được các mức như sau:

Bảng 9.14. Nhu cầu khuyến nghị protein (g/ngày)

Nhóm tuổi % Năng lượng từ protein/Tổng năng lượng khẩu phần Nhu cầu khuyến nghị Nam Nhu cầu khuyến nghị Nữ Tỷ lệ protein (Động vật)/Protein (tổng số)
0–5 tháng 11 11 100
6–8 tháng 13–20 18 18 ≥ 70
9–11 tháng 13–20 20 20 ≥ 70
1–2 tuổi 13–20 20 19 ≥ 60
3–5 tuổi 13–20 25 25 ≥ 60
6–7 tuổi 13–20 33 32 ≥ 50
8–9 tuổi 13–20 40 40 ≥ 50
10–11 tuổi 13–20 50 48 ≥ 35
12–14 tuổi 13–20 65 60 ≥ 35
15–19 tuổi 13–20 74 63 ≥ 35

– Trong 24 acid amin thường gặp trong cấu trúc protid có 10 acid amin mà cơ thể không tổng hợp được, cơ thể phải lấy acid amin đó từ nguồn thức ăn (gọi là các acid amin cần thiết).

Leucin

Isoleuxin

Lyzym

Methionin

Phenylalanin

Threonin

Tryptophan

Valin

Histidin

Arginin

Ở trẻ em cần 2 acid amin: Histidin và Arginin

– Những protein có giá trị sinh học cao có đủ số lượng acid amin cần thiết và hợp lý để tổng hợp tổ chức mới cho cơ thể.

– Arginin, cystin, taurin cần thiết cho trẻ sơ sinh đẻ non.

3.3.4. Tính cân đối về protein

  • Protein sinh năng lượng: chiếm 12–15% tổng năng lượng của tất cả các chất.
  • Đủ acid amin cần thiết và tỷ lệ cân đối.

Tỷ lệ Protein nguồn gốc động vật/Protein nguồn gốc thực vật đạt 50–60%.

4. NHU CẦU VỀ LIPID

4.1. Vai trò của lipid

– Lipid là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể, 1 g lipid cho 9 Kcal.

– Nguồn cung cấp các acid béo.

– Tham gia vào quá trình xây dựng cơ thể.

  • Phospholipid là thành phần quan trọng của màng tế bào và các bào quan, chiếm 25% trọng lượng khô của màng tế bào. Nhờ khả năng tạo màng tốt sẽ phospholipid là nguyên liệu thân Q₂, QO₂, acid béo, vitamin…, trong quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường, cholesterol chiếm 13% trọng lượng khô của màng tế bào làm tế bào có tính linh hoạt và ổn định.
  • Triglycerid trong mô mỡ dưới da, quanh các tạng có tác dụng ngăn cản sự tỏa nhiệt.
  • Sphigolipid là thành chất myelin bao bọc xung quanh sợi trục của các tế bào thần kinh.

– Tăng cường khả năng hấp thu các vitamin tan trong dầu: A, D, E, K và tích trữ chúng.

– Tăng cảm giác ngon miệng.

4.2. Nguồn chất béo đưa vào cơ thể

  • Thức ăn động vật: bơ, mỡ (trong mỡ động vật có nhiều acid béo no là acid béo mà trong chuỗi carbon của phân tử không có liên kết kép).
  • Thức ăn thực vật: dầu lạc, vừng, dừa,… (trong dầu thực vật có nhiều acid béo không no (trong chuỗi phân tử có một hay nhiều liên kết kép)).

Trong đó quan trọng nhất là các acid béo cần thiết: acid linoleic, linolenic và arachidonic. Tuy nhiên, cần lưu ý về cơ cấu lipid trong khẩu phần trẻ em: do cơ thể trẻ đang phát triển nhanh, trẻ rất cần acid arachidonic, là một loại acid béo không no có nhiều trong mỡ động vật. Do đó tỷ lệ cân đối giữa lipid động vật và lipid thực vật được khuyến nghị là 70% và 30%. Thực tế, ngày nay khi thức ăn bổ sung của trẻ thường được cho thêm thịt, cá, trứng, vốn đã có một lượng nhất định lipid động vật nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu về lipid cho lứa tuổi này, vì thế vẫn cần phải cho thêm vào khẩu phần của trẻ cả dầu ăn và mỡ.

4.3. Nhu cầu lipid

Ở trẻ đang bú mẹ, vì 50–60% năng lượng ăn vào là do chất béo của sữa mẹ cung cấp nên khi trẻ bắt đầu ăn bổ sung, nhất là khi trẻ cai sữa cần hết sức chú ý ngăn ngừa tình trạng giảm lượng chất béo đột ngột (do được bú mẹ ít hoặc không được bú sữa mẹ nữa).

Do đó, nhu cầu khuyến nghị về lipid cho trẻ em rất cao. Theo FAO/WHO, mức lipid được khuyến nghị như sau:

Bảng 9.15. Nhu cầu khuyến nghị lipid (g/ngày)

Nhóm tuổi % Năng lượng từ lipid/Tổng năng lượng khẩu phần Nhu cầu khuyến nghị – Nam Nhu cầu khuyến nghị – Nữ
0–5 tháng 40–60 24–37 22–23
6–8 tháng 30–40 22–29 20–27
9–11 tháng 30–40 23–31 22–29
1–2 tuổi 30–40 33–44 31–41
3–5 tuổi 25–35 36–51 34–48
6–7 tuổi 20–30 35–52 32–49
8–9 tuổi 20–30 40–61 38–58
10–11 tuổi 20–30 48–72 44–66
12–14 tuổi 20–30 56–83 51–77
15–19 tuổi 20–30 63–94 53–79

4.4. Tính cân đối của lipid

Các acid béo không no (acid linoleic, linolenic, docosahexaenoic và các acid béo không no khác) phải đảm bảo cung cấp từ 4–10% năng lượng. Để đạt được điều này, cần tăng cường tiêu thụ các loại dầu thực vật và mỡ cá.

Bảng 9.16. Nhu cầu khuyến nghị một số acid béo không no

Nhóm tuổi  % trong tổng số năng lượng khẩu phần

 

Acid linoleic Acid alpha-linolenic
< 12 tháng 4,5 0,5
1–3 tuổi 3,0 0,5
4–18 tuổi 2,0 0,5

5. NHU CẦU VỀ GLUCID

5.1. Vai trò của glucid

Glucid có nhiều chức năng trong cơ thể:

– Do chiếm khối lượng lớn nhất trong các bữa ăn hàng ngày nên glucid là nguồn cung cấp nhiều năng lượng nhất cho cơ thể (1 gam glucid cung cấp được 4 Kcal), bởi lẽ lượng thực là nguồn cung cấp năng lượng chính.

– Tham gia quá trình tạo hình cho cơ thể.

+ A. hyaluronic là thành phần của dịch ngoại bào, dịch kính của mắt, khớp.

+ Chondromucoid là thành phần cơ bản của mô sụn, động mạch, da, van tim.

+ Amino glucolipid là thành phần của myelin của các sợi thần kinh.

– Các chức năng khác:

+ Chức năng bảo vệ cơ thể: glucid (mucoproteid chondromucoid) là thành phần chính tạo da, niêm dịch do đó bảo vệ cơ thể khỏi các tác động cơ học, vi khuẩn.

+ A. glucuronic tham gia phản ứng khử độc gan.

+ Riboza (1 monosaccharid) còn tham gia tạo acid nhân làm nhiệm vụ lưu trữ thông tin di truyền.

+ Tham gia vào một số quá trình chuyển hóa của cơ thể.

5.2. Nguồn cung cấp glucid cho cơ thể

5.2.1. Glucid được phân thành 4 loại

  • Monosaccharid: gồm các loại đường không bị thủy phân như glucose, fructose, galactose.
  • Oligosaccharid: do 2 đường đơn ngưng tụ lại như saccharose và lactose.
  • Polysaccharid đơn giản: là những chất trùng phân hoàn toàn do monosaccharid ngưng tụ với nhau tạo lên tinh bột, glycogen, cellulose.
  • Polysaccharid phức tạp: là những chất trong phân tử ngoài các monosaccharid và dẫn chất còn có các chất khác: glucoproteid và glycolipid.

5.2.2. Nguồn cung cấp glucid

Lượng glucid carbohydrate là tên khoa học nhưng chúng thường được gọi chung là các chất bột đường, gồm các loại lương thực như gạo, ngô, mì…, các loại đường và chất xơ. Đây là các thức ăn cơ bản.

5.3. Nhu cầu glucid

Trước đây, do điều kiện kinh tế khó khăn, thành phần chính trong bữa ăn chủ yếu gồm các loại lương thực và rau (chiếm khoảng 80% tổng năng lượng). Nhưng hiện nay, cơ cấu bữa ăn đã thay đổi, tỷ trọng lương thực giảm trong khi các thức ăn nguồn động vật và hoa quả đang tăng dần. Vì vậy, theo Viện Dinh dưỡng quốc gia, nhu cầu glucid khuyến nghị cho trẻ em là:

Bảng 9.17. Nhu cầu khuyến nghị glucid (g/ngày)

Nhóm tuổi Nhu cầu khuyến nghị
Nam Nữ
0–5 tháng 80–90 75–80
6–8 tháng 90–100 85–95
9–11 tháng 100–110 95–105
1–2 tuổi 140–150 135–145
3–5 tuổi 190–200 175–190
6–7 tuổi 210–230 200–220
8–9 tuổi 250–270 230–250
10–11 tuổi 290–320 230–250
12–14 tuổi 300–340 280–300
15–19 tuổi 400–440 330–370

5.4. Tính cân đối của glucid

– Đảm bảo tỷ lệ năng lượng trong khẩu phần năng lượng (năng lượng do glucid cung cấp từ 60–65%).

– Nguồn glucid chủ yếu là ngũ cốc và đậu vì ngũ cốc và đậu có nhiều vitamin B₁, cần thiết cho chuyển hóa glucid.

– Rau, quả và khoai củ chiếm tỷ lệ đáng kể trong chế độ ăn (20% khẩu phần). Vì trong rau quả có nhiều cellulose (có vai trò kích thích nhu động ruột, điều hòa hệ vi khuẩn ruột và góp phần thải cholesterol ra khỏi cơ thể). Ngoài ra trong rau quả còn có chất pectin ức chế hoạt động thối rữa và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của vi khuẩn có lợi, chống táo bón.

– Cần hạn chế đường, đặc biệt với người cao tuổi. Trung bình không quá 20g/người/ngày (ví dụ những đường có sẵn trong mật ong, trái cây).

6. NHU CẦU VITAMIN

Vitamin không phải là chất sinh năng lượng nhưng đóng vai trò khá quan trọng trong cơ thể. Chủ yếu đóng vai trò coenzym xúc tác nhiều quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể.

6.1. Vai trò của các vitamin

  • Tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa quan trọng: vitamin B₁ giúp chuyển hóa glucid, vitamin D giúp sử dụng và chuyển hóa calci, phosphor,…
  • Giúp cơ thể phát triển: vitamin B₁, B₂, A₂.
  • Tạo hồng cầu: vitamin B₂, B₁₂, acid folic.
  • Tăng sức đề kháng của cơ thể: vitamin A, C.
  • Giữ cho hệ thần kinh, tiêu hóa hoạt động tốt: vitamin B₁, B₂, B₁₂, C.
  • Chống lão hóa: vitamin C, E.

6.2. Nguồn gốc vitamin đưa vào cơ thể

Vitamin (chủ yếu trong: rau quả, thịt, cá,…) được chia thành 2 nhóm:

  • Các vitamin tan trong nước (B, C).
  • Các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K).

6.3. Nhu cầu của vitamin

Bảng 9.18. Nhu cầu khuyến nghị vitamin/ngày

Nhóm tuổi Vitamin tan trong dầu Vitamin tan trong nước
A (mcg) D (mcg) E (mg) K (mcg) B₁ (mg) B₂ (mg) B₃ (mg) B₆ (mg) B₉ (Folate) (mcg) B₁₂ (mcg) C (mg)
0–5 tháng 300 10 3 4 0,1 0,3 2 0,1 65 0,4 40
6–8 tháng 400 10 4 7 0,2 0,4 4 0,3 80 0,5 40
9–11 tháng 400 10 4 7 0,2 0,4 4 0,3 80 0,5 40
Nam
1–2 tuổi 400 15 3,5 60 0,5 0,6 6 0,5 100 0,9 35
3–5 tuổi 500 15 4,5 70 0,7 0,8 8 0,5 150 1,0 40
6–7 tuổi 450 15 5 85 0,8 0,9 8 0,8 200 1,2 55
8–9 tuổi 500 15 5,5 100 1,0 1,1 12 1,0 200 1,5 60
10–11 tuổi 600 15 5,5 120 1,2 1,4 12 1,0 300 1,8 75
12–14 tuổi 800 15 7,5 150 1,4 1,6 12 1,2 300 2,4 95
15–19 tuổi 850–900 15 6,5–7,5 150–160 1,4 1,7 16 1,3 300 2,4 100
Nữ
1–2 tuổi 350 15 3,5 60 0,5 0,5 6 0,5 100 0,9 35
3–5 tuổi 400 15 4,5 70 0,7 0,8 8 0,5 150 1,0 40
6–7 tuổi 400 15 5 85 0,8 0,9 8 0,8 200 1,2 55
8–9 tuổi 500 15 5,5 100 0,9 1,0 12 1,0 200 1,5 60
10–11 tuổi 600 15 6 120 1,1 1,3 12 1,0 300 1,8 75
12–14 tuổi 700 15 6 150 1,3 1,4 12 1,1 400 2,4 95
15–19 tuổi 650 15 6 150–160 1,2 1,4 16 1,2 400 2,4 100

Ghi chú:

– Vitamin A có thể sử dụng các hệ số chuyển đổi sau:

  • 0,1 mcg vitamin A hoặc retinol = 0,1 đương lượng retinol (RE).
  • 01 đơn vị quốc tế (IU) tương đương với 0,3 mcg vitamin A.
  • 0,1 mcg β-caroten = 0,167 mcg vitamin A.

– Vitamin D có thể sử dụng các hệ số chuyển đổi sau:

  • 01 đơn vị quốc tế (IU) tương đương với 0,03 mcg vitamin D₃ hoặc
  • 0,1 mcg vitamin D₃ = 40 IU.

– 01 acid folic = 1 folate × 1,7 hoặc 01 gam đương lượng acid folic = 01 gam folate trong thực phẩm + (1,7 × số gam acid folic tổng hợp).

7. NHU CẦU CÁC CHẤT KHOÁNG

Chất khoáng có hàm lượng rất ít trong cơ thể nhưng có vai trò rất quan trọng, là thành phần quan trọng của tổ chức xương. Có tác dụng duy trì áp lực thẩm thấu, tham gia trong các quá trình chuyển hóa của cơ thể.

– Calci: giúp hình thành hệ xương, răng vững chắc, đảm bảo chức phận thần kinh, đông máu.

– Sắt: tham gia tạo hemoglobin.

– Phospho: giúp hình thành và duy trì hệ xương, răng. Giúp chuyển hóa năng lượng, hình thành tổ chức dự trữ ăn ngon và phát triển tốt.

– Iod: giúp tuyến giáp phòng chống bướu cổ và thiếu năng trí tuệ.

Hiện nay, người ta thấy rằng hàng ngày cơ thể cần tới trên 15 loại chất khoáng. Nhưng một số chất khoáng chưa biết rõ tác dụng.

– Nhu cầu muối khoáng của cơ thể:

  • Natri (Sodium): 2–3 mEq/ngày.
  • Kali (Potassium): 2–3 mEq/ngày.

Bảng 9.19. Nhu cầu khuyến nghị khoáng chất (mg/ngày)

Nhóm tuổi Calci Sắt Kẽm Magie Phospho
Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ
0–5 tháng 300 300 0,93 0,93 2,8 2,8 40 40 100 100
6–8 tháng 400 400 8,5 7,9 4,1 4,1 50 50 275 275
9–11 tháng 400 400 9,4 8,7 4,1 4,1 60 60 330 330
1–2 tuổi 500 500 5,4 5,1 4,1 4,1 70 70 460 400
3–5 tuổi 600 600 5,5 5,4 4,8 4,8 100 100 500 500
6–7 tuổi 650 650 7,2 7,1 5,6 5,6 130 130 500 500
8–9 tuổi 700 700 8,9 8,9 6,0 5,6 170 160 500 500
10–11 tuổi 1000 1000 11,3 10,5 (24,5) 8,6 7,2 210 210 1250 1250
12–14 tuổi 1000 1000 15,3 14 (32,6) 9,0 8,0 290 280 1250 1250
15–19 tuổi 1000 1000 17,5 29,7 10,0 8,0 350 300 1250 1250

Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC

Tham gia nhóm zalo: Tài Liệu Y Học Tổng Hợp

Ôn thi nội trú, sau đại học TẠI ĐÂY

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
All in one