Bài Test Thận - Tiết Niệu Số 2
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 50 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 50 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 50
1. Câu hỏi
[S210.0051] Dấu hiệu gợi ý ung thư thận:
Chính xác
Đái máu không đau là dấu hiệu kinh điển.
Không đúng
Đái máu không đau là dấu hiệu kinh điển.
-
Câu hỏi 2 của 50
2. Câu hỏi
[S210.0052] Một người tiền sử suy thận mạn tính giai đoạn 4. Kết quả xét nghiệm có Kali 7,5 mmol/l, điện tâm đồ thấy dãn rộng trên tất cả các chuyển đạo. Cần làm gì?
Chính xác
Ổn định màng tim là ưu tiên trước khi hạ K⁺.
Không đúng
Ổn định màng tim là ưu tiên trước khi hạ K⁺.
-
Câu hỏi 3 của 50
3. Câu hỏi
[S210.0053] Tiêu chuẩn chẩn đoán HCTH:
Chính xác
Chẩn đoán dựa vào protein niệu nặng + giảm albumin.
Không đúng
Chẩn đoán dựa vào protein niệu nặng + giảm albumin.
-
Câu hỏi 4 của 50
4. Câu hỏi
[S210.0054] Theo dõi diễn biến, tiến triển của HCTH cần để ý các kết quả sau, TRỪ:
Chính xác
Creatinin niệu không phản ánh diễn tiến phù/protein.
Không đúng
Creatinin niệu không phản ánh diễn tiến phù/protein.
-
Câu hỏi 5 của 50
5. Câu hỏi
[S210.0055] Thận đa nang trội:
Chính xác
ADPKD là bệnh di truyền trội NST thường.
Không đúng
ADPKD là bệnh di truyền trội NST thường.
-
Câu hỏi 6 của 50
6. Câu hỏi
[S210.0056] Cơ chế miễn dịch viêm cầu thận:
Chính xác
Lắng đọng phức hợp KN–KT gây hoạt hóa bổ thể.
Không đúng
Lắng đọng phức hợp KN–KT gây hoạt hóa bổ thể.
-
Câu hỏi 7 của 50
7. Câu hỏi
[S210.0057] [Case 2.1] Một bệnh nhân lớn tuổi không có tiền sử khám bệnh trước đó, đi khám vì triệu chứng đau tức bụng khó chịu, bụng to lên. Khám thấy thận to cả 2 bên nhưng không cân xứng. Chẩn đoán sơ bộ hướng đến ban đầu là:
Chính xác
Bệnh cảnh người lớn, đau tức bụng, thận hai bên to → phù hợp thận đa nang di truyền trội (ADPKD).
Không đúng
Bệnh cảnh người lớn, đau tức bụng, thận hai bên to → phù hợp thận đa nang di truyền trội (ADPKD).
-
Câu hỏi 8 của 50
8. Câu hỏi
[S210.0058] [Case 2.2] Hình ảnh siêu âm cho thấy nhiều nang nhỏ không đều hai thận, tăng kích thước, bề mặt gồ ghề. Chẩn đoán:
Chính xác
ADPKD đặc trưng bởi nhiều nang kích thước khác nhau ở cả hai thận, làm thận to, bề mặt gồ ghề.
Không đúng
ADPKD đặc trưng bởi nhiều nang kích thước khác nhau ở cả hai thận, làm thận to, bề mặt gồ ghề.
-
Câu hỏi 9 của 50
9. Câu hỏi
[S210.0059] [Case 2.3] Giải thích bệnh cho bệnh nhân:
Chính xác
ADPKD là bệnh di truyền trội NST thường, liên quan gen PKD1/PKD2, có tính gia đình.
Không đúng
ADPKD là bệnh di truyền trội NST thường, liên quan gen PKD1/PKD2, có tính gia đình.
-
Câu hỏi 10 của 50
10. Câu hỏi
[S210.0060] Cơ chế miễn dịch trong viêm cầu thận là:
Chính xác
Hầu hết các viêm cầu thận là do lắng đọng phức hợp miễn dịch tại cầu thận, hoạt hóa bổ thể -> viêm và tổn thương hàng rào lọc.
Không đúng
Hầu hết các viêm cầu thận là do lắng đọng phức hợp miễn dịch tại cầu thận, hoạt hóa bổ thể -> viêm và tổn thương hàng rào lọc.
-
Câu hỏi 11 của 50
11. Câu hỏi
[S210.0061] [Case 3.1] BN 19 tuổi, 1 tuần trước bị nhiễm khuẩn hầu họng. Đến khám vì có các triệu chứng: phù, mệt mỏi, sốt,…Hướng đến chẩn đoán:
Chính xác
Trẻ sau nhiễm liên cầu, phù, tiểu máu → điển hình viêm cầu thận cấp sau liên cầu.
Không đúng
Trẻ sau nhiễm liên cầu, phù, tiểu máu → điển hình viêm cầu thận cấp sau liên cầu.
-
Câu hỏi 12 của 50
12. Câu hỏi
[S210.0062] [Case 3.2] Xét nghiệm có ý nghĩa nhất:
Chính xác
ASLO tăng chứng minh nhiễm liên cầu gần đây, giúp xác định căn nguyên.
Không đúng
ASLO tăng chứng minh nhiễm liên cầu gần đây, giúp xác định căn nguyên.
-
Câu hỏi 13 của 50
13. Câu hỏi
[S210.0063] Liên quan mặt trước thận, trừ:
Chính xác
Mặt trước thận phải không liên quan mạc nối lớn; các liên quan còn lại là đúng giải phẫu.
Không đúng
Mặt trước thận phải không liên quan mạc nối lớn; các liên quan còn lại là đúng giải phẫu.
-
Câu hỏi 14 của 50
14. Câu hỏi
[S210.0064] Niệu quản – câu nào sai:
Chính xác
Niệu quản có 3 chỗ hẹp sinh lý: bể thận–niệu quản, bắt chéo ĐM chậu, lỗ niệu quản.
Không đúng
Niệu quản có 3 chỗ hẹp sinh lý: bể thận–niệu quản, bắt chéo ĐM chậu, lỗ niệu quản.
-
Câu hỏi 15 của 50
15. Câu hỏi
[S210.0065] Sỏi 1/3 niệu quản dưới đau chỗ nào nhất:
Chính xác
Sỏi đoạn dưới gây đau lan xuống bẹn, bìu/môi lớn.
Không đúng
Sỏi đoạn dưới gây đau lan xuống bẹn, bìu/môi lớn.
-
Câu hỏi 16 của 50
16. Câu hỏi
[S210.0066] Áp lực thẩm thấu mạch là 300 mOsm, áp lực thẩm thấu nước tiểu 1200 mOsm gặp trong tình trạng nào?
Chính xác
Thận cô đặc nước tiểu tối đa → cơ thể đang mất nước, ADH tăng.
Không đúng
Thận cô đặc nước tiểu tối đa → cơ thể đang mất nước, ADH tăng.
-
Câu hỏi 17 của 50
17. Câu hỏi
[S210.0067] Bộ phận tham gia cấu tạo thận:
Chính xác
Thận vĩnh viễn phát triển từ ống trung thận dọc (metanephric duct).
Không đúng
Thận vĩnh viễn phát triển từ ống trung thận dọc (metanephric duct).
-
Câu hỏi 18 của 50
18. Câu hỏi
[S210.0068] Thuốc gây tổn thương thận cấp trên nền thận mạn, trừ:
Chính xác
Chẹn kênh canxi không gây độc thận, các thuốc còn lại gây tổn thương huyết động hoặc ống thận.
Không đúng
Chẹn kênh canxi không gây độc thận, các thuốc còn lại gây tổn thương huyết động hoặc ống thận.
-
Câu hỏi 19 của 50
19. Câu hỏi
[S210.0069] Cơ chế độc thận của NSAID:
Chính xác
NSAID ức chế prostaglandin → co tiểu ĐM đến → giảm GFR.
Không đúng
NSAID ức chế prostaglandin → co tiểu ĐM đến → giảm GFR.
-
Câu hỏi 20 của 50
20. Câu hỏi
[S210.0070] pH nước tiểu bình thường:
Chính xác
Thận bài tiết H⁺ → nước tiểu hơi acid sinh lý.
Không đúng
Thận bài tiết H⁺ → nước tiểu hơi acid sinh lý.
-
Câu hỏi 21 của 50
21. Câu hỏi
[S210.0071] ĐTĐ gây hậu quả tiết niệu:
Chính xác
Glucose niệu → đa niệu thẩm thấu, thay đổi môi trường NT.
Không đúng
Glucose niệu → đa niệu thẩm thấu, thay đổi môi trường NT.
-
Câu hỏi 22 của 50
22. Câu hỏi
[S210.0072] Cơ chế gây tăng K⁺ máu:
Chính xác
Toan → H⁺ vào tế bào, K⁺ ra ngoài → tăng K⁺ máu.
Không đúng
Toan → H⁺ vào tế bào, K⁺ ra ngoài → tăng K⁺ máu.
-
Câu hỏi 23 của 50
23. Câu hỏi
[S210.0073] Rối loạn điện giải nguy hiểm nhất trong suy thận cấp:
Chính xác
Tăng kali máu gây rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng.
Không đúng
Tăng kali máu gây rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng.
-
Câu hỏi 24 của 50
24. Câu hỏi
[S210.0074] Tổn thương tối thiểu là:
Chính xác
Minimal change disease gây tổn thương chân tế bào biểu mô cầu thận.
Không đúng
Minimal change disease gây tổn thương chân tế bào biểu mô cầu thận.
-
Câu hỏi 25 của 50
25. Câu hỏi
[S210.0075] Tổn thương “liềm” tế bào gặp trong:
Chính xác
Hình liềm do tăng sinh TB biểu mô bao Bowman trong VCT tiến triển nhanh.
Không đúng
Hình liềm do tăng sinh TB biểu mô bao Bowman trong VCT tiến triển nhanh.
-
Câu hỏi 26 của 50
26. Câu hỏi
[S210.0076] Chỉ định xạ hình thận, trừ:
Chính xác
Xạ hình không dùng theo dõi nhiễm trùng.
Không đúng
Xạ hình không dùng theo dõi nhiễm trùng.
-
Câu hỏi 27 của 50
27. Câu hỏi
[S210.0077] Biến chứng chấn thương thận không thấy trên SA?
Chính xác
SA hạn chế, nhiều biến chứng cần CLVT.
Không đúng
SA hạn chế, nhiều biến chứng cần CLVT.
-
Câu hỏi 28 của 50
28. Câu hỏi
[S210.0078] [Case 4.1] Bệnh nhân phù 2-3 tháng, thể dục đều đặn, không đi khám, TS ĐTĐ type 2. Vào viện với triệu chứng phù cổ chân, chân, bí tiểu. Chẩn đoán hợp lí nhất với bệnh nhân:
Chính xác
ĐTĐ lâu năm gây bệnh thận đái tháo đường → HCTH.
Không đúng
ĐTĐ lâu năm gây bệnh thận đái tháo đường → HCTH.
-
Câu hỏi 29 của 50
29. Câu hỏi
[S210.0079] [Case 4.2] BN có protein niệu 6, protein máu 51, albumin máu 24, cần làm thêm XN gì để chẩn đoán HCTH?
Chính xác
Chẩn đoán HCTH dựa protein niệu nặng + giảm albumin máu.
Không đúng
Chẩn đoán HCTH dựa protein niệu nặng + giảm albumin máu.
-
Câu hỏi 30 của 50
30. Câu hỏi
[S210.0080] [Case 4.3] Chẩn đoán HCTH quan trọng nhất dựa vào?
Chính xác
Protein niệu nặng là tiêu chuẩn bắt buộc, phản ánh tổn thương hàng rào lọc cầu thận.
Không đúng
Protein niệu nặng là tiêu chuẩn bắt buộc, phản ánh tổn thương hàng rào lọc cầu thận.
-
Câu hỏi 31 của 50
31. Câu hỏi
[S210.0081] [Case 4.4] Trẻ em khó lấy nước tiểu 24h để làm protein niệu thì chỉ định xét nghiệm nào để chẩn đoán HCTH?
Chính xác
Tỷ lệ protein/creatinin niệu phản ánh chính xác protein niệu 24h.
Không đúng
Tỷ lệ protein/creatinin niệu phản ánh chính xác protein niệu 24h.
-
Câu hỏi 32 của 50
32. Câu hỏi
[S210.0082] [Case 5.1] Tổn thương đường tiểu dưới: em bé 5 tuổi có đái nhiều, tiểu đêm, phải đóng bỉm, để chẩn đoán hội chứng ruột kích kích đường tiểu dưới cần khai thác thông tin gì?
Chính xác
Hội chứng kích thích bàng quang liên quan rối loạn chứa nước tiểu, cần hỏi tần suất và khả năng nhịn tiểu.
Không đúng
Hội chứng kích thích bàng quang liên quan rối loạn chứa nước tiểu, cần hỏi tần suất và khả năng nhịn tiểu.
-
Câu hỏi 33 của 50
33. Câu hỏi
[S210.0083] [Case 5.2] Triệu chứng hội chứng kích thích bàng quang, trừ:
Chính xác
Tiểu máu không phải triệu chứng kích thích, mà gợi ý tổn thương thực thể.
Không đúng
Tiểu máu không phải triệu chứng kích thích, mà gợi ý tổn thương thực thể.
-
Câu hỏi 34 của 50
34. Câu hỏi
[S210.0084] [Case 6.1] Bệnh nhân có thai 30 tuần, vào viện vì bí tiểu, đau thắt lưng, siêu âm thấy giãn bể thận, có dịch không đồng đều,…Chẩn đoán hợp lí nhất với bệnh nhân?
Chính xác
Thai lớn chèn ép niệu quản → ứ nước sinh lý hoặc bệnh lý.
Không đúng
Thai lớn chèn ép niệu quản → ứ nước sinh lý hoặc bệnh lý.
-
Câu hỏi 35 của 50
35. Câu hỏi
[S210.0085] [Case 6.2] Phương tiện chẩn đoán hình ảnh phù hợp:
Chính xác
MRI an toàn cho thai, không tia xạ.
Không đúng
MRI an toàn cho thai, không tia xạ.
-
Câu hỏi 36 của 50
36. Câu hỏi
[S210.0086] [Case 6.3] Tư vấn cho BN:
Chính xác
Thai kỳ có thể tiếp tục, cần theo dõi sát biến chứng.
Không đúng
Thai kỳ có thể tiếp tục, cần theo dõi sát biến chứng.
-
Câu hỏi 37 của 50
37. Câu hỏi
[S210.0087] Triệu chứng sỏi bàng quang:
Chính xác
Sỏi bàng quang gây kích thích cổ bàng quang → rối loạn tiểu tiện.
Không đúng
Sỏi bàng quang gây kích thích cổ bàng quang → rối loạn tiểu tiện.
-
Câu hỏi 38 của 50
38. Câu hỏi
[S210.0088] Triệu chứng sỏi thận:
Chính xác
Sỏi thận di chuyển gây đau quặn thận dữ dội.
Không đúng
Sỏi thận di chuyển gây đau quặn thận dữ dội.
-
Câu hỏi 39 của 50
39. Câu hỏi
[S210.0089] Triệu chứng sỏi niệu quản:
Chính xác
Do co thắt niệu quản quanh viên sỏi.
Không đúng
Do co thắt niệu quản quanh viên sỏi.
-
Câu hỏi 40 của 50
40. Câu hỏi
[S210.0090] Cơ chế chấn thương thận thường gặp:
Chính xác
Thận nằm sau phúc mạc, dễ tổn thương do lực trực tiếp hoặc gián tiếp.
Không đúng
Thận nằm sau phúc mạc, dễ tổn thương do lực trực tiếp hoặc gián tiếp.
-
Câu hỏi 41 của 50
41. Câu hỏi
[S210.0091] Triệu chứng thường gặp của chấn thương thận:
Chính xác
Tiểu máu + đau hông lưng là dấu hiệu kinh điển.
Không đúng
Tiểu máu + đau hông lưng là dấu hiệu kinh điển.
-
Câu hỏi 42 của 50
42. Câu hỏi
[S210.0092] Xét nghiệm cấy VK tốt nhất:
Chính xác
Nước tiểu giữa dòng hạn chế nhiễm bẩn.
Không đúng
Nước tiểu giữa dòng hạn chế nhiễm bẩn.
-
Câu hỏi 43 của 50
43. Câu hỏi
[S210.0093] Nhiễm khuẩn tiết niệu có ý nghĩa khi:
Chính xác
≥10⁵ VK/ml là ngưỡng kinh điển chẩn đoán NK tiết niệu.
Không đúng
≥10⁵ VK/ml là ngưỡng kinh điển chẩn đoán NK tiết niệu.
-
Câu hỏi 44 của 50
44. Câu hỏi
[S210.0094] Liên quan mặt sau thận qua lớp mỡ cạnh thận:
Chính xác
TK dưới sườn chạy phía sau thận.
Không đúng
TK dưới sườn chạy phía sau thận.
-
Câu hỏi 45 của 50
45. Câu hỏi
[S210.0095] Cổ bàng quang, chọn ý sai:
Chính xác
Lỗ niệu quản nằm ở tam giác bàng quang, không phải cổ bàng quang.
Không đúng
Lỗ niệu quản nằm ở tam giác bàng quang, không phải cổ bàng quang.
-
Câu hỏi 46 của 50
46. Câu hỏi
[S210.0096] Nephron có chức năng:
Chính xác
Nephron có chức năng chính là lọc máu, tạo nước tiểu, điều hòa thể tích và huyết áp, cân bằng điện giải, và duy trì pH máu, thông qua ba quá trình lọc tại cầu thận, tái hấp thu các chất có lợi (nước, glucose, ion) và bài tiết chất thải (ure, creatinine) tại hệ thống ống thận, cuối cùng tạo ra nước tiểu cuối cùng và cân bằng nội môi cho cơ thể
Không đúng
Nephron có chức năng chính là lọc máu, tạo nước tiểu, điều hòa thể tích và huyết áp, cân bằng điện giải, và duy trì pH máu, thông qua ba quá trình lọc tại cầu thận, tái hấp thu các chất có lợi (nước, glucose, ion) và bài tiết chất thải (ure, creatinine) tại hệ thống ống thận, cuối cùng tạo ra nước tiểu cuối cùng và cân bằng nội môi cho cơ thể
-
Câu hỏi 47 của 50
47. Câu hỏi
[S210.0097] Vì sao creatinin dùng đánh giá MLCT:
Chính xác
Tổng hợp các đặc điểm giúp phản ánh MLCT.
Không đúng
Tổng hợp các đặc điểm giúp phản ánh MLCT.
-
Câu hỏi 48 của 50
48. Câu hỏi
[S210.0098] Tái hấp thu glucose:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 49 của 50
49. Câu hỏi
[S210.0099] Ở một phụ nữ có khả năng thải glucose của thận là 350 mg/phút, lượng glucose bị mất theo nước tiểu là bao nhiêu?
Chính xác
Lượng glucose bài xuất = GFR × P_glucose − Tm. Khi tải lọc vượt quá Tm (350 mg/phút), phần vượt sẽ xuất hiện trong nước tiểu. Trường hợp này lượng vượt là 50 mg/phút, gây glucose niệu.
Không đúng
Lượng glucose bài xuất = GFR × P_glucose − Tm. Khi tải lọc vượt quá Tm (350 mg/phút), phần vượt sẽ xuất hiện trong nước tiểu. Trường hợp này lượng vượt là 50 mg/phút, gây glucose niệu.
-
Câu hỏi 50 của 50
50. Câu hỏi
[S210.0100] Khi có rối loạn thăng bằng acid-base, vai trò của thận là:
Chính xác
Hệ đệm và hô hấp tác động nhanh (phút–giờ), thận là cơ chế chậm nhưng triệt để, tái tạo HCO₃⁻ và bài tiết H⁺, giúp đưa pH về bình thường sau vài ngày.
Không đúng
Hệ đệm và hô hấp tác động nhanh (phút–giờ), thận là cơ chế chậm nhưng triệt để, tái tạo HCO₃⁻ và bài tiết H⁺, giúp đưa pH về bình thường sau vài ngày.
