Bài Test Thận - Tiết Niệu Số 3
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 56 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 56 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 56
1. Câu hỏi
[S210.0101] Người bình thường sau khi uống 1000 ml NaCl 0,9% sẽ có:
Chính xác
NaCl 0,9% là dịch đẳng trương, làm tăng thể tích dịch ngoại bào → tăng tưới máu thận → tăng GFR → tăng bài niệu, ADH giảm.
Không đúng
NaCl 0,9% là dịch đẳng trương, làm tăng thể tích dịch ngoại bào → tăng tưới máu thận → tăng GFR → tăng bài niệu, ADH giảm.
-
Câu hỏi 2 của 56
2. Câu hỏi
[S210.0102] Aldosteron gây tác động nào sau đây?
Chính xác
Aldosteron tác động lên tế bào chính ống góp và ống lượn xa → tăng biểu hiện ENaC và Na⁺/K⁺-ATPase → giữ Na⁺, thải K⁺.
Không đúng
Aldosteron tác động lên tế bào chính ống góp và ống lượn xa → tăng biểu hiện ENaC và Na⁺/K⁺-ATPase → giữ Na⁺, thải K⁺.
-
Câu hỏi 3 của 56
3. Câu hỏi
[S210.0103] Xét nghiệm cận lâm sàng tốt nhất để chẩn đoán xác định nhiễm khuẩn tiết niệu là:
Chính xác
Cấy định lượng cho phép xác định số lượng vi khuẩn (≥10⁵ CFU/ml) và phân biệt nhiễm khuẩn thật với nhiễm bẩn.
Không đúng
Cấy định lượng cho phép xác định số lượng vi khuẩn (≥10⁵ CFU/ml) và phân biệt nhiễm khuẩn thật với nhiễm bẩn.
-
Câu hỏi 4 của 56
4. Câu hỏi
[S210.0104] Đặc điểm của màng đáy mao mạch Malpighi:
Chính xác
Màng đáy cầu thận là màng đáy chung, bao toàn bộ búi mao mạch, tham gia hàng rào lọc cùng nội mô và podocyte.
Không đúng
Màng đáy cầu thận là màng đáy chung, bao toàn bộ búi mao mạch, tham gia hàng rào lọc cùng nội mô và podocyte.
-
Câu hỏi 5 của 56
5. Câu hỏi
[S210.0105] Đặc điểm đúng về phôi học thận:
Chính xác
Thận vĩnh viễn (metanephros) phát triển từ trung bì trung gian và mầm niệu quản, tạo nephron và hệ thống dẫn niệu.
Không đúng
Thận vĩnh viễn (metanephros) phát triển từ trung bì trung gian và mầm niệu quản, tạo nephron và hệ thống dẫn niệu.
-
Câu hỏi 6 của 56
6. Câu hỏi
[S210.0106] Vùng nào của nephron có nhiều vi nhung mao nhất?
Chính xác
Ống lượn gần có bờ bàn chải phát triển mạnh, tăng diện tích bề mặt để tái hấp thu ~65–70% nước và điện giải.
Không đúng
Ống lượn gần có bờ bàn chải phát triển mạnh, tăng diện tích bề mặt để tái hấp thu ~65–70% nước và điện giải.
-
Câu hỏi 7 của 56
7. Câu hỏi
[S210.0107] Phức hợp cầu thận bao gồm các thành phần sau, trừ:
Chính xác
Phức hợp cầu thận gồm cầu thận + tiểu ĐM đến/đi + TB gian mạch, không bao gồm ống lượn gần.
Không đúng
Phức hợp cầu thận gồm cầu thận + tiểu ĐM đến/đi + TB gian mạch, không bao gồm ống lượn gần.
-
Câu hỏi 8 của 56
8. Câu hỏi
[S210.0108] Thuốc nào làm tăng vận chuyển K⁺ từ ngoại bào vào nội bào?
Chính xác
Salbutamol là một loại thuốc làm tăng vận chuyển kali từ ngoại bào vào nội bào, hoạt động bằng cách kích thích bơm Na+-K+-ATPase, giúp điều trị tình trạng tăng kali máu cấp tính, đặc biệt hữu ích ở bệnh nhân suy thận khi truyền dịch gây quá tải.
Insulin kích hoạt bơm Na⁺/K⁺-ATPase, đưa K⁺ vào tế bào → hạ kali máu nhanh.
Natri bicarbonat là một trong những thuốc làm tăng vận chuyển Kali từ ngoại bào vào nội bào, giúp giảm nồng độ Kali máu khi bị tăng Kali máu, đặc biệt hiệu quả trong trường hợp có toan chuyển hóa, cơ chế là tăng pH máu làm giải phóng H+ và đưa K+ vào tế bào”Không đúng
Salbutamol là một loại thuốc làm tăng vận chuyển kali từ ngoại bào vào nội bào, hoạt động bằng cách kích thích bơm Na+-K+-ATPase, giúp điều trị tình trạng tăng kali máu cấp tính, đặc biệt hữu ích ở bệnh nhân suy thận khi truyền dịch gây quá tải.
Insulin kích hoạt bơm Na⁺/K⁺-ATPase, đưa K⁺ vào tế bào → hạ kali máu nhanh.
Natri bicarbonat là một trong những thuốc làm tăng vận chuyển Kali từ ngoại bào vào nội bào, giúp giảm nồng độ Kali máu khi bị tăng Kali máu, đặc biệt hiệu quả trong trường hợp có toan chuyển hóa, cơ chế là tăng pH máu làm giải phóng H+ và đưa K+ vào tế bào” -
Câu hỏi 9 của 56
9. Câu hỏi
[S210.0109] Tỷ trọng nước tiểu bình thường là:
Chính xác
Tỷ trọng nước tiểu bình thường (SG – Specific Gravity) thường nằm trong khoảng 1.005 đến 1.030, phản ánh khả năng cô đặc và pha loãng của thận
Không đúng
Tỷ trọng nước tiểu bình thường (SG – Specific Gravity) thường nằm trong khoảng 1.005 đến 1.030, phản ánh khả năng cô đặc và pha loãng của thận
-
Câu hỏi 10 của 56
10. Câu hỏi
[S210.0110] Cơ chế gây độc thận của vancomycin là:
Chính xác
Vancomycin gây viêm mô kẽ và hoại tử ống thận cấp, liên quan stress oxy hóa và độc tính trực tiếp trên tế bào ống.
Không đúng
Vancomycin gây viêm mô kẽ và hoại tử ống thận cấp, liên quan stress oxy hóa và độc tính trực tiếp trên tế bào ống.
-
Câu hỏi 11 của 56
11. Câu hỏi
[S210.0111] Cơ chế giảm hấp thu thuốc của bệnh thận mạn là:
Chính xác
Uremia làm giảm tiết acid dạ dày → tăng pH, ảnh hưởng hòa tan và hấp thu thuốc.
Không đúng
Uremia làm giảm tiết acid dạ dày → tăng pH, ảnh hưởng hòa tan và hấp thu thuốc.
-
Câu hỏi 12 của 56
12. Câu hỏi
[S210.0112] Ung thư tiền liệt tuyến thường xuất hiện ở vùng nào?
Chính xác
Ung thư TLT thường xuất phát vùng ngoại vi, còn phì đại lành tính ở vùng chuyển tiếp.
Không đúng
Ung thư TLT thường xuất phát vùng ngoại vi, còn phì đại lành tính ở vùng chuyển tiếp.
-
Câu hỏi 13 của 56
13. Câu hỏi
[S210.0113] Đặc điểm đại thể của bệnh thận mạn giai đoạn sớm:
Chính xác
Giai đoạn sớm có tăng áp lực lọc → giãn khoang Bowman, sau đó mới xơ hóa và teo thận.
Không đúng
Giai đoạn sớm có tăng áp lực lọc → giãn khoang Bowman, sau đó mới xơ hóa và teo thận.
-
Câu hỏi 14 của 56
14. Câu hỏi
[S210.0114] Đặc điểm vi thể của bệnh thận mạn giai đoạn muộn?
Chính xác
Bệnh thận mạn tiến triển dẫn đến xơ hóa cầu thận, ống thận và mô kẽ, không hồi phục.
Không đúng
Bệnh thận mạn tiến triển dẫn đến xơ hóa cầu thận, ống thận và mô kẽ, không hồi phục.
-
Câu hỏi 15 của 56
15. Câu hỏi
[S210.0115] Cơ chế miễn dịch chính trong viêm cầu thận nguyên phát là?
Chính xác
Phần lớn viêm cầu thận do phức hợp KN–KT lắng đọng, hoạt hóa bổ thể, gây viêm.
Không đúng
Phần lớn viêm cầu thận do phức hợp KN–KT lắng đọng, hoạt hóa bổ thể, gây viêm.
-
Câu hỏi 16 của 56
16. Câu hỏi
[S210.0116] Nguyên nhân gây hình ảnh gấp nếp màng đáy cầu thận?
Chính xác
Tế bào và chất nền gian mạch chèn vào giữa nội mô và màng đáy → hình ảnh “đường ray”.
Không đúng
Tế bào và chất nền gian mạch chèn vào giữa nội mô và màng đáy → hình ảnh “đường ray”.
-
Câu hỏi 17 của 56
17. Câu hỏi
[S210.0117] Tiêu chuẩn chẩn đoán AKI theo KDIGO, trừ:
Chính xác
KDIGO không dùng ure máu để chẩn đoán AKI.
Không đúng
KDIGO không dùng ure máu để chẩn đoán AKI.
-
Câu hỏi 18 của 56
18. Câu hỏi
[S210.0118] BN có hội chứng thận hư nguyên phát, tổn thương thận, trừ:
Chính xác
Tắc niệu quản gây suy thận sau thận, không phải biến chứng trực tiếp của HCTH.
Không đúng
Tắc niệu quản gây suy thận sau thận, không phải biến chứng trực tiếp của HCTH.
-
Câu hỏi 19 của 56
19. Câu hỏi
[S210.0119] BUN/Creatinin giảm trong tắc niệu quản do:
Chính xác
Áp lực ống thận tăng làm giảm tái hấp thu ure, trong khi creatinin ít bị ảnh hưởng.
Không đúng
Áp lực ống thận tăng làm giảm tái hấp thu ure, trong khi creatinin ít bị ảnh hưởng.
-
Câu hỏi 20 của 56
20. Câu hỏi
[S210.0120] Nguyên nhân nào sau đây gây AKI?
Chính xác
Sỏi bể thận gây tắc nghẽn dòng nước tiểu → AKI sau thận.
Không đúng
Sỏi bể thận gây tắc nghẽn dòng nước tiểu → AKI sau thận.
-
Câu hỏi 21 của 56
21. Câu hỏi
[S210.0121] Rối loạn điện giải nào nguy hiểm nhất trong suy thận cấp?
Chính xác
Tăng K⁺ máu gây rối loạn điện thế màng tế bào cơ tim → sóng T cao nhọn, QRS giãn, mất sóng P, rung thất, ngừng tim → đe dọa tính mạng cao nhất.
Không đúng
Tăng K⁺ máu gây rối loạn điện thế màng tế bào cơ tim → sóng T cao nhọn, QRS giãn, mất sóng P, rung thất, ngừng tim → đe dọa tính mạng cao nhất.
-
Câu hỏi 22 của 56
22. Câu hỏi
[S210.0122] BN bệnh thận mạn 4 năm, Kali máu 6 mmol/L. Bn được chỉ định nhập viện, xét nghiệm cần làm ngay cho BN?
Chính xác
Với tăng K⁺ ≥6 mmol/L, ưu tiên đánh giá ảnh hưởng lên tim. ECG phát hiện sớm rối loạn nhịp để quyết định truyền Ca²⁺ ổn định màng tim.
Không đúng
Với tăng K⁺ ≥6 mmol/L, ưu tiên đánh giá ảnh hưởng lên tim. ECG phát hiện sớm rối loạn nhịp để quyết định truyền Ca²⁺ ổn định màng tim.
-
Câu hỏi 23 của 56
23. Câu hỏi
[S210.0123] BN có Protein máu 53 g/L, Albumin 6 g/24h. Cần chỉ số nào để đánh giá HCTH?
Chính xác
Chẩn đoán HCTH cần: protein niệu ≥3,5 g/24h + albumin máu <30 g/L ± phù ± tăng lipid máu. Trường hợp này đã đủ tiêu chuẩn.
Không đúng
Chẩn đoán HCTH cần: protein niệu ≥3,5 g/24h + albumin máu <30 g/L ± phù ± tăng lipid máu. Trường hợp này đã đủ tiêu chuẩn.
-
Câu hỏi 24 của 56
24. Câu hỏi
[S210.0124] Nước tiểu trong tắc nghẽn đường tiểu dưới có thể:
Chính xác
Tắc nghẽn gây ứ đọng nước tiểu → nhiễm trùng (đục) + sang chấn/giãn đài bể (đỏ).
Không đúng
Tắc nghẽn gây ứ đọng nước tiểu → nhiễm trùng (đục) + sang chấn/giãn đài bể (đỏ).
-
Câu hỏi 25 của 56
25. Câu hỏi
[S210.0125] Nguyên nhân phổ biến nhất gây chấn thương thận:
Chính xác
Tai nạn giao thông là nguyên nhân thường gặp nhất gây chấn thương thận kín.
Không đúng
Tai nạn giao thông là nguyên nhân thường gặp nhất gây chấn thương thận kín.
-
Câu hỏi 26 của 56
26. Câu hỏi
[S210.0126] Chấn thương thận độ V theo AAST:
Chính xác
Độ V: đứt mạch cuống thận hoặc thận vỡ nát, tiên lượng nặng.
Không đúng
Độ V: đứt mạch cuống thận hoặc thận vỡ nát, tiên lượng nặng.
-
Câu hỏi 27 của 56
27. Câu hỏi
[S210.0127] Chấn thương thận độ III theo AAST:
Chính xác
Độ III: rách nhu mô >1 cm đến tủy, chưa tổn thương hệ bài xuất.
Không đúng
Độ III: rách nhu mô >1 cm đến tủy, chưa tổn thương hệ bài xuất.
-
Câu hỏi 28 của 56
28. Câu hỏi
[S210.0128] Triệu chứng điển hình sỏi niệu quản:
Chính xác
Co thắt niệu quản quanh sỏi → đau quặn dữ dội, lan bẹn, bộ phận sinh dục.
Không đúng
Co thắt niệu quản quanh sỏi → đau quặn dữ dội, lan bẹn, bộ phận sinh dục.
-
Câu hỏi 29 của 56
29. Câu hỏi
[S210.0129] Dấu hiệu chạm thận + bập bềnh thận gặp trong:
Chính xác
Thận to, di động theo nhịp thở → dương tính cả trong ứ nước, ứ mủ, áp xe.
Không đúng
Thận to, di động theo nhịp thở → dương tính cả trong ứ nước, ứ mủ, áp xe.
-
Câu hỏi 30 của 56
30. Câu hỏi
[S210.0130] BN nữ 40 tuổi, chấn thương trực tiếp vùng thắt lưng trái. Sau chấn thương bệnh nhân chưa đi tiểu được, mạch, huyết động ổn định. Xét nghiệm nào được chỉ định để đánh giá thương tổn của bệnh nhân:
Chính xác
CLVT có cản quang là tiêu chuẩn vàng đánh giá chấn thương thận.
Không đúng
CLVT có cản quang là tiêu chuẩn vàng đánh giá chấn thương thận.
-
Câu hỏi 31 của 56
31. Câu hỏi
[S210.0131] Vi khuẩn gây NK tiết niệu thường gặp nhất:
Chính xác
E. coli chiếm ~70–80% NK tiết niệu cộng đồng.
Không đúng
E. coli chiếm ~70–80% NK tiết niệu cộng đồng.
-
Câu hỏi 32 của 56
32. Câu hỏi
[S210.0132] Thuốc NSAIDs gây tổn thương thận chủ yếu do:
Chính xác
NSAIDs ức chế prostaglandin → co tiểu ĐM đến → giảm GFR.
Không đúng
NSAIDs ức chế prostaglandin → co tiểu ĐM đến → giảm GFR.
-
Câu hỏi 33 của 56
33. Câu hỏi
[S210.0133] Vancomycin gây độc thận do:
Chính xác
Vancomycin gây độc trực tiếp ống thận, stress oxy hóa, viêm mô kẽ.
Không đúng
Vancomycin gây độc trực tiếp ống thận, stress oxy hóa, viêm mô kẽ.
-
Câu hỏi 34 của 56
34. Câu hỏi
[S210.0134] Có thể thăm khám được dấu hiệu chạm thận và bập bềnh thận trong trường hợp nào?
Chính xác
Chạm thận (+) khi thận to và di động theo nhịp thở, gặp trong ứ nước, ứ mủ và áp xe thận.
Không đúng
Chạm thận (+) khi thận to và di động theo nhịp thở, gặp trong ứ nước, ứ mủ và áp xe thận.
-
Câu hỏi 35 của 56
35. Câu hỏi
[S210.0135] [Case 7.1] BN nam, ngã đập vùng mạn sườn vào thành giường, đau vùng thắt lưng, tiểu máu, huyết động ổn định. Chẩn đoán của bệnh nhân hướng đến:
Chính xác
Đau thắt lưng + tiểu máu sau chấn thương trực tiếp → chấn thương thận điển hình.
Không đúng
Đau thắt lưng + tiểu máu sau chấn thương trực tiếp → chấn thương thận điển hình.
-
Câu hỏi 36 của 56
36. Câu hỏi
[S210.0136] [Case 7.2] Chẩn đoán hình ảnh có giá trị nhất trong bệnh cảnh trên là:
Chính xác
CLVT có cản quang là tiêu chuẩn vàng đánh giá chấn thương thận (AAST).
Không đúng
CLVT có cản quang là tiêu chuẩn vàng đánh giá chấn thương thận (AAST).
-
Câu hỏi 37 của 56
37. Câu hỏi
[S210.0137] Trong các bệnh cầu thận sau, bệnh nào có cấu trúc tổn thương do hoạt hóa bổ thể C3 bằng con đường thay thế?
Chính xác
MPGN type II (Dense deposit disease) đặc trưng bởi hoạt hóa bổ thể con đường thay thế, lắng đọng C3 đậm đặc.
Không đúng
MPGN type II (Dense deposit disease) đặc trưng bởi hoạt hóa bổ thể con đường thay thế, lắng đọng C3 đậm đặc.
-
Câu hỏi 38 của 56
38. Câu hỏi
[S210.0138] Lắng đọng ở ngoài màng đáy có đặc điểm:
Chính xác
Lắng đọng dưới biểu mô (ngoài màng đáy) thường nhỏ, đều → gặp trong viêm cầu thận màng.
Không đúng
Lắng đọng dưới biểu mô (ngoài màng đáy) thường nhỏ, đều → gặp trong viêm cầu thận màng.
-
Câu hỏi 39 của 56
39. Câu hỏi
[S210.0139] Các phương pháp chẩn đoán trong giải phẫu bệnh gồm:
a. Nhuộm Hematoxylin–Eosin;
b. Hiển vi quang học;
c. Miễn dịch huỳnh quang;
d. Hóa mô miễn dịch.
Các phương pháp sử dụng trong chẩn đoán viêm cầu thận là:Chính xác
Viêm cầu thận cần HE + hiển vi quang học + miễn dịch huỳnh quang để đánh giá tổn thương và lắng đọng miễn dịch.
Không đúng
Viêm cầu thận cần HE + hiển vi quang học + miễn dịch huỳnh quang để đánh giá tổn thương và lắng đọng miễn dịch.
-
Câu hỏi 40 của 56
40. Câu hỏi
[S210.0140] Cơ chế tổn thương mất chân tế bào có chân gặp trong bệnh nào?
Chính xác
Minimal change disease đặc trưng bởi mất chân podocyte, gây protein niệu chọn lọc.
Không đúng
Minimal change disease đặc trưng bởi mất chân podocyte, gây protein niệu chọn lọc.
-
Câu hỏi 41 của 56
41. Câu hỏi
[S210.0141] BN nữ 52 tuổi, chẩn đoán bệnh thận mạn. Sinh thiết cho thấy dày lớp áo trong, hẹp lòng mạch, cầu thận nguyên vẹn. Nguyên nhân gây bệnh là?
Chính xác
Hình ảnh xơ hóa tiểu động mạch (hyalinosis) đặc trưng cho tăng huyết áp mạn tính nặng.
Không đúng
Hình ảnh xơ hóa tiểu động mạch (hyalinosis) đặc trưng cho tăng huyết áp mạn tính nặng.
-
Câu hỏi 42 của 56
42. Câu hỏi
[S210.0142] Phát biểu đúng về thang điểm Gleason là?
Chính xác
Trong ung thư TLT, mẫu Gleason 3 thường gặp nhất; mẫu 1–2 hiếm dùng.
Không đúng
Trong ung thư TLT, mẫu Gleason 3 thường gặp nhất; mẫu 1–2 hiếm dùng.
-
Câu hỏi 43 của 56
43. Câu hỏi
[S210.0143] Sỏi 1/3 niệu quản dưới gây đau vùng nào nhất?
Chính xác
Sỏi đoạn dưới → đau lan bẹn, bìu, môi lớn.
Không đúng
Sỏi đoạn dưới → đau lan bẹn, bìu, môi lớn.
-
Câu hỏi 44 của 56
44. Câu hỏi
[S210.0144] Phát biểu đúng, trừ:
Chính xác
Mặt sau thận lớn hơn mặt trước, nên C là sai.
Không đúng
Mặt sau thận lớn hơn mặt trước, nên C là sai.
-
Câu hỏi 45 của 56
45. Câu hỏi
[S210.0145] Phát biểu đúng, trừ:
Chính xác
Lỗ niệu đạo nằm trước và trên lỗ âm đạo, không phải “trước trên lỗ âm đạo” → phát biểu sai.
Không đúng
Lỗ niệu đạo nằm trước và trên lỗ âm đạo, không phải “trước trên lỗ âm đạo” → phát biểu sai.
-
Câu hỏi 46 của 56
46. Câu hỏi
[S210.0146] Các cấu trúc sau thuộc xoang thận, trừ:
Chính xác
Lớp mỡ cạnh thận nằm ngoài xoang thận.
Không đúng
Lớp mỡ cạnh thận nằm ngoài xoang thận.
-
Câu hỏi 47 của 56
47. Câu hỏi
[S210.0147] Thận tiết hormone nào?
Chính xác
Thận tiết erythropoietin và renin; aldosteron và ADH không do thận tiết.
Không đúng
Thận tiết erythropoietin và renin; aldosteron và ADH không do thận tiết.
-
Câu hỏi 48 của 56
48. Câu hỏi
[S210.0148] Chất dùng đánh giá chức năng bài tiết của thận là:
Chính xác
Đánh giá bài tiết cần chất được lọc và được bài tiết thêm (ví dụ PAH).
Không đúng
Đánh giá bài tiết cần chất được lọc và được bài tiết thêm (ví dụ PAH).
-
Câu hỏi 49 của 56
49. Câu hỏi
[S210.0149] Chất dùng đánh giá chức năng tái hấp thu của thận là:
Chính xác
Đánh giá tái hấp thu cần chất được lọc và tái hấp thu hoàn toàn (glucose sinh lý).
Không đúng
Đánh giá tái hấp thu cần chất được lọc và tái hấp thu hoàn toàn (glucose sinh lý).
-
Câu hỏi 50 của 56
50. Câu hỏi
[S210.0150] Chất dùng đánh giá chức năng lọc cầu thận là:
Chính xác
Inulin/creatinin: chỉ lọc, không tái hấp thu, không bài tiết.
Không đúng
Inulin/creatinin: chỉ lọc, không tái hấp thu, không bài tiết.
-
Câu hỏi 51 của 56
51. Câu hỏi
[S210.0151] Nếu hệ số lọc sạch của một chất ít hơn hệ số lọc sạch của inulin thì:
Chính xác
Clearance < inulin → có tái hấp thu.
Không đúng
Clearance < inulin → có tái hấp thu.
-
Câu hỏi 52 của 56
52. Câu hỏi
[S210.0152] Áp suất đẩy nước và chất hòa tan từ mao mạch cầu thận vào bao Bowman là:
Chính xác
Lực lọc chủ yếu là áp suất thủy tĩnh mao mạch trừ áp suất thủy tĩnh Bowman.
Không đúng
Lực lọc chủ yếu là áp suất thủy tĩnh mao mạch trừ áp suất thủy tĩnh Bowman.
-
Câu hỏi 53 của 56
53. Câu hỏi
[S210.0153] Cơ chế tự điều hòa lưu lượng lọc cầu thận là:
Chính xác
Myogenic + tubuloglomerular feedback đều là feedback âm.
Không đúng
Myogenic + tubuloglomerular feedback đều là feedback âm.
-
Câu hỏi 54 của 56
54. Câu hỏi
[S210.0154] Mô phôi – Thận móng ngựa là do bất thường:
Chính xác
Do hai mầm thận hợp nhất cực dưới khi phát triển.
Không đúng
Do hai mầm thận hợp nhất cực dưới khi phát triển.
-
Câu hỏi 55 của 56
55. Câu hỏi
[S210.0155] Phát biểu đúng về ống góp:
Chính xác
Ống góp có nguồn gốc từ mầm niệu quản, không thuộc nephron.
Không đúng
Ống góp có nguồn gốc từ mầm niệu quản, không thuộc nephron.
-
Câu hỏi 56 của 56
56. Câu hỏi
[S210.0156] Bộ phận nào tham gia cấu tạo nephron?
Chính xác
Nephron gồm cầu thận + ống thận.
Không đúng
Nephron gồm cầu thận + ống thận.
