Bài Test Sinh Dục Sinh Sản Số 1
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S211.0001] Chỉ số Pearl được định nghĩa:
Chính xác
Chỉ số Pearl = số thai xảy ra trên 100 phụ nữ-năm sử dụng biện pháp tránh thai, dùng để so sánh hiệu quả các biện pháp.
Không đúng
Chỉ số Pearl = số thai xảy ra trên 100 phụ nữ-năm sử dụng biện pháp tránh thai, dùng để so sánh hiệu quả các biện pháp.
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S211.0002] Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp tránh thai khẩn cấp:
Chính xác
Cấy que tránh thai là biện pháp tránh thai dài hạn, không dùng trong tình huống khẩn cấp sau giao hợp.
Không đúng
Cấy que tránh thai là biện pháp tránh thai dài hạn, không dùng trong tình huống khẩn cấp sau giao hợp.
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S211.0003] Biện pháp tránh thai nào có hiệu quả tránh thai cao nhất?
Chính xác
DCTC đồng có hiệu quả >99%, không phụ thuộc tuân thủ hằng ngày.
Không đúng
DCTC đồng có hiệu quả >99%, không phụ thuộc tuân thủ hằng ngày.
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S211.0004] Trong thuốc tránh thai đường uống phối hợp, thành phần nào là thành phần chính và không thể loại bỏ?
Chính xác
Progestogen là thành phần chính tạo tác dụng tránh thai (ức chế rụng trứng, đặc chất nhầy cổ tử cung).
Không đúng
Progestogen là thành phần chính tạo tác dụng tránh thai (ức chế rụng trứng, đặc chất nhầy cổ tử cung).
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S211.0005] Quy trình tư vấn lựa chọn biện pháp tránh thai gồm bao nhiêu bước:
Chính xác
WHO khuyến cáo 6 bước: đánh giá – cung cấp thông tin – lựa chọn – hướng dẫn – theo dõi – xử trí tác dụng phụ.
Không đúng
WHO khuyến cáo 6 bước: đánh giá – cung cấp thông tin – lựa chọn – hướng dẫn – theo dõi – xử trí tác dụng phụ.
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S211.0006] Khi lựa chọn biện pháp tránh thai, ưu tiên tư vấn về:
Chính xác
Lựa chọn phải cá thể hóa, dựa trên tuổi, bệnh nền, mong muốn sinh sản, khả năng tuân thủ.
Không đúng
Lựa chọn phải cá thể hóa, dựa trên tuổi, bệnh nền, mong muốn sinh sản, khả năng tuân thủ.
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S211.0007] Theo phân loại WHO về tính an toàn, phương pháp tránh thai được dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ là?
Chính xác
WHO MEC loại 2: lợi ích > nguy cơ lý thuyết → có thể sử dụng.
Không đúng
WHO MEC loại 2: lợi ích > nguy cơ lý thuyết → có thể sử dụng.
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S211.0008] Trong chương trình KHHGĐ hiện nay, thuốc tránh thai viên kết hợp thường dùng mấy pha?
Chính xác
Phổ biến nhất là viên phối hợp 1 pha: liều hormon cố định.
Không đúng
Phổ biến nhất là viên phối hợp 1 pha: liều hormon cố định.
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S211.0009] Biện pháp tránh thai nào có hiệu quả tránh thai thấp nhất?
Chính xác
Xuất tinh ngoài phụ thuộc kiểm soát của nam giới, tỷ lệ thất bại cao.
Không đúng
Xuất tinh ngoài phụ thuộc kiểm soát của nam giới, tỷ lệ thất bại cao.
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S211.0010] Chị A 18 tuổi, chưa lập gia đình, muốn tìm một biện pháp tránh thai tạm thời, tiền sử kinh nguyệt không đều. Biện pháp tránh thai nào phù hợp?
Chính xác
Thuốc kết hợp giúp điều hòa nội tiết và chu kỳ kinh nguyệt.
Không đúng
Thuốc kết hợp giúp điều hòa nội tiết và chu kỳ kinh nguyệt.
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S211.0011] [Case 1.1] Chị A 18 tuổi, hành kinh từ năm 13 tuổi, chu kỳ kinh nguyệt không đều, vòng kinh 60 – 90 ngày, hành kinh 5 đến 7 ngày, số lượng kinh vừa. Chị A không dùng biện pháp tránh thai, đang là ngày thứ 15 sau sạch kinh. Tối qua chị A quan hệ tình dục không có biện pháp bảo vệ, cô ta không muốn có thai. Chị A đến gặp bác sỹ. Thế nào là một chu kỳ kinh nguyệt bình thường?
Chính xác
Đây là các chỉ số sinh lý chuẩn trong giáo khoa.
Không đúng
Đây là các chỉ số sinh lý chuẩn trong giáo khoa.
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S211.0012] [Case 1.2] Sự điều hòa của chu kỳ kinh nguyệt?
Chính xác
Phản ánh đúng trục nội tiết từ tác động môi trường đến cơ quan đích.
Không đúng
Phản ánh đúng trục nội tiết từ tác động môi trường đến cơ quan đích.
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S211.0013] [Case 1.3] Chị A có cần sử dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp không?
Chính xác
Quan hệ không bảo vệ ở người kinh không đều có nguy cơ thụ thai rất cao.
Không đúng
Quan hệ không bảo vệ ở người kinh không đều có nguy cơ thụ thai rất cao.
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S211.0014] [Case 1.4] Biện pháp tránh thai khẩn cấp nào phù hợp nhất với chị A?
Chính xác
Liều chuẩn 1,5mg Levonorgestrel là phổ biến nhất cho khẩn cấp.
Không đúng
Liều chuẩn 1,5mg Levonorgestrel là phổ biến nhất cho khẩn cấp.
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S211.0015] [Case 1.5] Chị A muốn tránh thai tạm thời, lâu dài. Biện pháp nào phù hợp nhất?
Chính xác
Thuốc kết hợp vừa tránh thai hiệu quả vừa hỗ trợ điều kinh.
Không đúng
Thuốc kết hợp vừa tránh thai hiệu quả vừa hỗ trợ điều kinh.
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S211.0016] [Case 2.1] Chị V 17 tuổi, bắt đầu hành kinh từ năm 12 tuổi, chu kỳ kinh nguyệt không đều, vòng kinh từ 45 đến 60 ngày, hành kinh 7 ngày, số lượng kinh vừa. Chị có quan hệ tình dục không bảo vệ với bạn trai. Chị rất lo lắng không biết có thai và lây truyền các bệnh tình dục không. Chị V đến gặp bác sỹ. Chị muốn biết cách tránh thai hiệu quả nhất (100%) là:
Chính xác
Chỉ có không quan hệ mới đảm bảo tuyệt đối không có thai.
Không đúng
Chỉ có không quan hệ mới đảm bảo tuyệt đối không có thai.
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S211.0017] [Case 2.2] Tránh thai nào kèm phòng tránh lây truyền bệnh qua đường tình dục hiệu quả nhất?
Chính xác
Bao cao su là rào cản vật lý ngăn dịch tiết chứa mầm bệnh.
Không đúng
Bao cao su là rào cản vật lý ngăn dịch tiết chứa mầm bệnh.
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S211.0018] [Case 2.3] Quan hệ “oral sex” không thể bị các bệnh lây qua đường tình dục?
Chính xác
Mầm bệnh vẫn lây qua niêm mạc miệng và họng.
Không đúng
Mầm bệnh vẫn lây qua niêm mạc miệng và họng.
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S211.0019] [Case 2.4] Bác sĩ giải thích bạn có thể lây truyền bệnh tình dục khi quan hệ qua:
Chính xác
Vi khuẩn/virus lây qua mọi niêm mạc có tiếp xúc.
Không đúng
Vi khuẩn/virus lây qua mọi niêm mạc có tiếp xúc.
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S211.0020] [Case 2.5] Cách nào để biết bạn trai có mắc bệnh lây truyền tình dục hay không?
Chính xác
Giao tiếp thẳng thắn là nguyên tắc đầu tiên của tình dục an toàn.
Không đúng
Giao tiếp thẳng thắn là nguyên tắc đầu tiên của tình dục an toàn.
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S211.0021] [Case 3.1] Trong một buổi trò chuyện với các bạn học sinh lớp 8A trường trung học cơ sở K, bạn được mời tham gia với tư cách một bác sỹ giải đáp các vấn đề về sinh dục sinh sản cho các em. Buổi trò chuyện diễn ra rất sôi nổi, có rất nhiều câu hỏi các em đặt ra nhờ bạn giải thích để các em hiểu được sâu sắc về chính bản thân mình và hiểu được thế nào là tình dục an toàn. Hành kinh lần đầu tiên ở độ tuổi nào là bình thường?
Chính xác
Đây là độ tuổi dậy thì trung bình của nữ giới.
Không đúng
Đây là độ tuổi dậy thì trung bình của nữ giới.
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S211.0022] [Case 3.2] Ý kiến nào sau đây là đúng?
Chính xác
Cả 3 ý trên đều là lầm tưởng sai khoa học.
Không đúng
Cả 3 ý trên đều là lầm tưởng sai khoa học.
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S211.0023] [Case 3.3] Không có nguy cơ có thai khi:
Chính xác
Sử dụng BP tránh thai đúng cách là phương án an toàn nhất.
Không đúng
Sử dụng BP tránh thai đúng cách là phương án an toàn nhất.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S211.0024] [Case 3.4] Sử dụng bao cao su không có hiệu quả tránh thai khi:
Chính xác
Mọi sự cố hoặc dùng sai cách đều dẫn đến thất bại.
Không đúng
Mọi sự cố hoặc dùng sai cách đều dẫn đến thất bại.
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S211.0025] [Case 3.5] Khi phát hiện que thử thai dương tính (2 vạch), bạn nên:
Chính xác
Cần hỗ trợ y tế chuyên nghiệp để đảm bảo an toàn sức khỏe.
Không đúng
Cần hỗ trợ y tế chuyên nghiệp để đảm bảo an toàn sức khỏe.
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S211.0026] [Case 4.1] Chị A 18 tuổi, hành kinh từ năm 13 tuổi, chu kỳ kinh nguyệt không đều, vòng kinh 60 – 90 ngày, hành kinh 5 đến 7 ngày, số lượng kinh vừa. Chị A không dùng biện pháp tránh thai, đang là ngày thứ 15 sau sạch kinh. Tối qua chị A quan hệ tình dục không có biện pháp bảo vệ, cô ta không muốn có thai. Chị A đến gặp bác sỹ. Chị A có cần sử dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp không?
Chính xác
Quan hệ không bảo vệ ở người có chu kỳ không đều (60-90 ngày) tiềm ẩn nguy cơ thụ thai bất cứ lúc nào.
Không đúng
Quan hệ không bảo vệ ở người có chu kỳ không đều (60-90 ngày) tiềm ẩn nguy cơ thụ thai bất cứ lúc nào.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S211.0027] [Case 4.2] Biện pháp tránh thai khẩn cấp nào phù hợp nhất với chị A?
Chính xác
Levonorgestrel 1,5 mg là liều chuẩn phổ biến cho tránh thai khẩn cấp trong vòng 72 giờ.
Không đúng
Levonorgestrel 1,5 mg là liều chuẩn phổ biến cho tránh thai khẩn cấp trong vòng 72 giờ.
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S211.0028] [Case 4.3] Chị A muốn sử dụng một biện pháp tránh thai tạm thời, lâu dài. BP nào phù hợp nhất?
Chính xác
Thuốc kết hợp giúp điều hòa nội tiết và chu kỳ kinh nguyệt vốn không đều của chị A.
Không đúng
Thuốc kết hợp giúp điều hòa nội tiết và chu kỳ kinh nguyệt vốn không đều của chị A.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S211.0029] [Case 5.1] Chị B 35 tuổi, hành kinh từ năm 13 tuổi, chu kỳ kinh nguyệt đều, hành kinh 5 đến 7 ngày, số lượng kinh vừa. Chiều cao 150cm; cận nặng hiện tại 70kg. PARA 2002 (2 lần mổ đẻ). Sau lần mổ đẻ thứ 2, chị B bị huyết khối tĩnh mạch chi dưới đã điều trị ổn định. Hở hai lá nhẹ không phải điều trị. Viêm gan B từ 5 năm nay, hiện tại chức năng gan bình thường. Điều kiện kinh tế gia đình mức trung bình. Chị B đến gặp bác sỹ. Chị B (35 tuổi, thừa cân, tiền sử huyết khối) nên sử dụng biện pháp tránh thai nào?
Chính xác
Bao cao su an toàn cho người có tiền sử bệnh lý mạch máu hoặc không muốn dùng nội tiết.
Không đúng
Bao cao su an toàn cho người có tiền sử bệnh lý mạch máu hoặc không muốn dùng nội tiết.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S211.0030] [Case 5.2] Vợ chồng chị B chọn tránh thai vĩnh viễn. Phương pháp nào phù hợp nhất?
Chính xác
Thắt ống dẫn tinh là thủ thuật triệt sản nam đơn giản, an toàn và ít biến chứng hơn triệt sản nữ.
Không đúng
Thắt ống dẫn tinh là thủ thuật triệt sản nam đơn giản, an toàn và ít biến chứng hơn triệt sản nữ.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S211.0031] [Case 5.3] Vợ chồng chị B lo lắng về triệt sản vĩnh viễn, ngoại trừ:
Chính xác
Triệt sản không làm thay đổi nội tiết tố giới tính hay nhu cầu tình dục của người thực hiện.
Không đúng
Triệt sản không làm thay đổi nội tiết tố giới tính hay nhu cầu tình dục của người thực hiện.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S211.0032] [Case 6.1] Chị N 28 tuổi, chu kỳ kinh nguyệt đều, hành kinh 5 đến 7 ngày, số lượng kinh vừa. PARA 2052 (2 lần đẻ thường, 5 lần hút thai). Điều kiện kinh tế gia đình mức trung bình, gia đình làm nông. Tiền sử khỏe mạnh. Chị N đến gặp bác sỹ. Rào cản y tế khi sử dụng một biện pháp tránh thai là:
Chính xác
Việc yêu cầu kê đơn chuyên môn (như thuốc nội tiết, đặt vòng) có thể là một rào cản về tiếp cận y tế.
Không đúng
Việc yêu cầu kê đơn chuyên môn (như thuốc nội tiết, đặt vòng) có thể là một rào cản về tiếp cận y tế.
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S211.0033] [Case 6.2] Chị N muốn sử dụng biện pháp tránh thai tạm thời. Chị N sử dụng được biện pháp nào?
Chính xác
Theo đáp án đỏ trong ảnh, đặt dụng cụ tử cung (DCTC) là lựa chọn được chỉ định.
Không đúng
Theo đáp án đỏ trong ảnh, đặt dụng cụ tử cung (DCTC) là lựa chọn được chỉ định.
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S211.0034] [Case 6.3] Nguyên nhân nào KHÔNG phải là yếu tố thất bại của thuốc tránh thai kết hợp? (Ngoại trừ)
Chính xác
Kinh nguyệt không đều không trực tiếp làm mất tác dụng của thuốc tránh thai nếu uống đúng chỉ dẫn.
Không đúng
Kinh nguyệt không đều không trực tiếp làm mất tác dụng của thuốc tránh thai nếu uống đúng chỉ dẫn.
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S211.0035] [Case 6.4] Nhược điểm của sử dụng dụng cụ tử cung. Ngoại trừ:
Chính xác
DCTC thực tế làm giảm nguy cơ chửa ngoài tử cung so với việc không dùng biện pháp nào, dù nếu có thai thì tỷ lệ nằm ngoài tử cung sẽ cao hơn.
Không đúng
DCTC thực tế làm giảm nguy cơ chửa ngoài tử cung so với việc không dùng biện pháp nào, dù nếu có thai thì tỷ lệ nằm ngoài tử cung sẽ cao hơn.
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S211.0036] [Case 7.1] Chị P có 3 con, đặt dụng cụ tử cung có đồng từ 2 năm nay, cô ta đang điều trị viêm khớp dạng thấp bằng Corticoide. Chị P đi khám vì chậm kinh 8 tuần. Khám thấy dây vòng ở CTC, tử cung to mềm tương ứng thuổi thai, hai phần phụ mềm mại. Siêu âm thai 8 tuần, tim thai dương tính, dụng cụ tử cung đúng vị trí. Mặc dù không mong đợi, bệnh nhân P muốn giữ thai. Chỉ định ở bệnh nhân này là gì?
Chính xác
Khi thai đã 8 tuần và DCTC đúng vị trí, việc tháo ra có thể gây sảy thai; chỉ định là để nguyên và theo dõi.
Không đúng
Khi thai đã 8 tuần và DCTC đúng vị trí, việc tháo ra có thể gây sảy thai; chỉ định là để nguyên và theo dõi.
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S211.0037] [Case 7.2] Nguyên nhân thất bại của dụng cụ tử cung có đồng ở bệnh nhân P?
Chính xác
Việc sử dụng Corticoide điều trị viêm khớp làm giảm hiệu quả chống viêm/ngừa thai của DCTC đồng.
Không đúng
Việc sử dụng Corticoide điều trị viêm khớp làm giảm hiệu quả chống viêm/ngừa thai của DCTC đồng.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S211.0038] [Case 7.3] Dụng cụ tử cung có đồng có nguy cơ gây thai dị dạng không?
Chính xác
DCTC chỉ tác động tại chỗ tại buồng tử cung, không gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi.
Không đúng
DCTC chỉ tác động tại chỗ tại buồng tử cung, không gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi.
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S211.0039] [Case 7.4] Thuốc nào làm giảm hiệu quả của dụng cụ tử cung?
Chính xác
Methylprednisolone là một loại Corticoide ức chế phản ứng viêm vô khuẩn mà DCTC cần để ngừa thai.
Không đúng
Methylprednisolone là một loại Corticoide ức chế phản ứng viêm vô khuẩn mà DCTC cần để ngừa thai.
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S211.0040] [Case 7.5] Chị P mổ lấy thai lần này. Chị P nên lựa chọn biện pháp tránh thai (BPTT) nào?
Chính xác
Chị P đã có 3 con và từng thất bại với DCTC, triệt sản là phương án vĩnh viễn và an toàn nhất.
Không đúng
Chị P đã có 3 con và từng thất bại với DCTC, triệt sản là phương án vĩnh viễn và an toàn nhất.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S211.0041] Kết quả của sự thụ tinh, trừ:
Chính xác
Thụ tinh tạo hợp tử, khởi phát phân cắt và xác lập bộ NST lưỡng bội. Giới tính thứ phát chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì, không phải kết quả trực tiếp của thụ tinh.
Không đúng
Thụ tinh tạo hợp tử, khởi phát phân cắt và xác lập bộ NST lưỡng bội. Giới tính thứ phát chỉ xuất hiện ở tuổi dậy thì, không phải kết quả trực tiếp của thụ tinh.
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S211.0042] Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) là gì?
Chính xác
IVF là quá trình thụ tinh xảy ra ngoài cơ thể, trong môi trường phòng thí nghiệm.
Không đúng
IVF là quá trình thụ tinh xảy ra ngoài cơ thể, trong môi trường phòng thí nghiệm.
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S211.0043] Sự khác biệt chính giữa thụ tinh trong ống nghiệm và thụ tinh tự nhiên:
Chính xác
Điểm khác biệt bản chất là nơi xảy ra thụ tinh (ngoài cơ thể vs trong vòi tử cung).
Không đúng
Điểm khác biệt bản chất là nơi xảy ra thụ tinh (ngoài cơ thể vs trong vòi tử cung).
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S211.0044] Trường hợp nào ở người phụ nữ sau đây chỉ định làm thụ tinh ống nghiệm:
Chính xác
IVF được chỉ định khi tắc hai vòi tử cung vì tinh trùng và noãn không thể gặp nhau tự nhiên.
Không đúng
IVF được chỉ định khi tắc hai vòi tử cung vì tinh trùng và noãn không thể gặp nhau tự nhiên.
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S211.0045] Một cặp vợ chồng, người chồng bị ung thư chuẩn bị xạ trị. Cần tư vấn cho BN làm kĩ thuật nào để có con trong tương lai?
Chính xác
Xạ trị làm tổn thương sinh tinh → bảo quản tinh trùng trước điều trị là lựa chọn chuẩn.
Không đúng
Xạ trị làm tổn thương sinh tinh → bảo quản tinh trùng trước điều trị là lựa chọn chuẩn.
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S211.0046] Sự thụ tinh tự nhiên xảy ra ở đâu:
Chính xác
Thụ tinh tự nhiên xảy ra tại đoạn bóng vòi tử cung.
Không đúng
Thụ tinh tự nhiên xảy ra tại đoạn bóng vòi tử cung.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S211.0047] Kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn là:
Chính xác
ICSI là kỹ thuật tiêm trực tiếp tinh trùng vào bào tương noãn, dùng trong vô sinh nam nặng.
Không đúng
ICSI là kỹ thuật tiêm trực tiếp tinh trùng vào bào tương noãn, dùng trong vô sinh nam nặng.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S211.0048] Các nguyên nhân chính gây vô sinh ở phụ nữ Việt Nam:
Chính xác
Nguyên nhân hàng đầu gồm tổn thương vòi tử cung, rối loạn phóng noãn và lạc nội mạc tử cung.
Không đúng
Nguyên nhân hàng đầu gồm tổn thương vòi tử cung, rối loạn phóng noãn và lạc nội mạc tử cung.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S211.0049] Bệnh lý nào dưới đây không phải nguyên nhân gây vô sinh nam:
Chính xác
Turner là bất thường NST ở nữ (45,X), không gây vô sinh nam.
Không đúng
Turner là bất thường NST ở nữ (45,X), không gây vô sinh nam.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S211.0050] Một cặp vợ chồng hiếm muộn 2 năm, tinh dịch đồ azoospermia, người vợ chức năng sinh sản bình thường. Hướng xử trí tiếp theo?
Chính xác
Cần xác định nguyên nhân azoospermia bằng các kỹ thuật lấy tinh trùng từ mào tinh/tinh hoàn.
Không đúng
Cần xác định nguyên nhân azoospermia bằng các kỹ thuật lấy tinh trùng từ mào tinh/tinh hoàn.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S211.0051] [Case 8.1] Bệnh nhân nữ 30 tuổi, PARA: 1021, có 1 con đẻ thường, 1 lần hút thai. Năm 2018, điều trị phẫu thuật nội soi chửa ngoài chửa ngoài tử cung bên phải. Biện pháp tránh thai bệnh nhân sử dụng trước đây là đặt dụng cụ tử cung chữ T. Hiện tại, bệnh nhân chậm kinh 10 ngày, ra máu âm đạo ít một màu nâu đen, kèm theo tức hạ vị âm i. Khám bệnh nhân tinh, không sốt, huyết áp 110/70mmHg, mạch 80 lần/phút. Khám thấy tử cung mềm, khối cạnh tử cung ấn đau. Test thử thai HCG (+). Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là nguy cơ của thai ngoài tử cung?
Chính xác
Thuốc tránh thai phối hợp ức chế phóng noãn nên làm giảm nguy cơ mang thai nói chung, bao gồm cả thai ngoài tử cung.
Không đúng
Thuốc tránh thai phối hợp ức chế phóng noãn nên làm giảm nguy cơ mang thai nói chung, bao gồm cả thai ngoài tử cung.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S211.0052] [Case 8.2] Dấu hiệu cần nghĩ đến chửa ngoài tử cung là:
Chính xác
Đây là tam chứng lâm sàng điển hình: chậm kinh, đau bụng hạ vị và ra máu âm đạo bất thường (màu nâu đen).
Không đúng
Đây là tam chứng lâm sàng điển hình: chậm kinh, đau bụng hạ vị và ra máu âm đạo bất thường (màu nâu đen).
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S211.0053] [Case 8.3] Xét nghiệm máu quan trọng giúp chẩn đoán chửa ngoài tử cung:
Chính xác
Định lượng betaHCG trong máu là tiêu chuẩn vàng để xác định có sự hiện diện của gai rau (đang mang thai).
Không đúng
Định lượng betaHCG trong máu là tiêu chuẩn vàng để xác định có sự hiện diện của gai rau (đang mang thai).
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S211.0054] [Case 8.4] Trường hợp nghi ngờ thai ngoài tử cung chưa vỡ mà khám lâm sàng chưa thấy bất thường, nên làm gì?
Chính xác
Siêu âm đầu dò âm đạo giúp xác định vị trí túi thai trong hoặc ngoài buồng tử cung một cách nhanh chóng.
Không đúng
Siêu âm đầu dò âm đạo giúp xác định vị trí túi thai trong hoặc ngoài buồng tử cung một cách nhanh chóng.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S211.0055] [Case 8.5] Hướng xử trí khi bệnh nhân đột ngột choáng, đau hạ vị dữ dội, nghi chửa ngoài tử cung vỡ tràn ngập máu?
Chính xác
Đây là tình trạng cấp cứu tối khẩn cấp, cần phải phẫu thuật ngay lập tức để cầm máu đồng thời với hồi sức.
Không đúng
Đây là tình trạng cấp cứu tối khẩn cấp, cần phải phẫu thuật ngay lập tức để cầm máu đồng thời với hồi sức.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S211.0056] Các đối tượng cần sàng lọc trước sinh:
Chính xác
Khuyến cáo hiện nay: mọi thai phụ đều nên được sàng lọc trước sinh.
Không đúng
Khuyến cáo hiện nay: mọi thai phụ đều nên được sàng lọc trước sinh.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S211.0057] Các phương pháp chẩn đoán trước sinh:
Chính xác
Chẩn đoán trước sinh là phương pháp xâm lấn (CVS, chọc ối). NIPT là sàng lọc.
Không đúng
Chẩn đoán trước sinh là phương pháp xâm lấn (CVS, chọc ối). NIPT là sàng lọc.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S211.0058] Các phương pháp sàng lọc trước sinh bao gồm:
Chính xác
Sàng lọc gồm siêu âm + xét nghiệm sinh hóa + NIPT.
Không đúng
Sàng lọc gồm siêu âm + xét nghiệm sinh hóa + NIPT.
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S211.0059] Trong xét nghiệm sàng lọc quý II, xét nghiệm gồm:
Chính xác
Triple test quý II: AFP – hCG – uE3.
Không đúng
Triple test quý II: AFP – hCG – uE3.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S211.0060] Vòi tử cung được chia thành bao nhiêu đoạn:
Chính xác
Gồm: đoạn kẽ – eo – bóng – tua.
Không đúng
Gồm: đoạn kẽ – eo – bóng – tua.
