Bài Test Sinh Dục Sinh Sản Số 2
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S211.0061] Thành bụng trước có chức năng?
Chính xác
Thành bụng trước giúp đỡ và đẩy tạng, hỗ trợ đại tiện.
Không đúng
Thành bụng trước giúp đỡ và đẩy tạng, hỗ trợ đại tiện.
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S211.0062] Vị trí thường xảy ra quá trình thụ tinh?
Chính xác
Đoạn bóng là nơi tinh trùng và noãn gặp nhau.
Không đúng
Đoạn bóng là nơi tinh trùng và noãn gặp nhau.
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S211.0063] Chức năng của testosterone, trừ:
Chính xác
Testosterone không kích thích tạo xương, mà làm tăng mật độ xương gián tiếp.
Không đúng
Testosterone không kích thích tạo xương, mà làm tăng mật độ xương gián tiếp.
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S211.0064] Quá trình sinh tinh diễn ra theo thứ tự:
Chính xác
Đây là trình tự sinh tinh chuẩn về mô học.
Không đúng
Đây là trình tự sinh tinh chuẩn về mô học.
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S211.0065] Vai trò của tế bào Sertoli?
Chính xác
Sertoli tạo hàng rào máu–tinh hoàn và tiết inhibin, ABP.
Không đúng
Sertoli tạo hàng rào máu–tinh hoàn và tiết inhibin, ABP.
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S211.0066] Hàng rào máu – tinh hoàn theo thứ tự:
Chính xác
Đây là thứ tự giải phẫu – sinh lý chính xác.
Không đúng
Đây là thứ tự giải phẫu – sinh lý chính xác.
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S211.0067] Thể vàng hình thành từ?
Chính xác
Sau rụng trứng, nang Graaf biến thành thể vàng.
Không đúng
Sau rụng trứng, nang Graaf biến thành thể vàng.
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S211.0068] Tác dụng estrogen:
Chính xác
Estrogen cao kéo dài gây feedback dương → LH surge.
Không đúng
Estrogen cao kéo dài gây feedback dương → LH surge.
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S211.0069] Dây sinh dục nguyên phát do cấu trúc nào tạo thành?
Chính xác
Dây sinh dục nguyên phát hình thành từ tế bào mầm nguyên thủy + tế bào nâng đỡ (Sertoli ở nam, tế bào hạt ở nữ).
Không đúng
Dây sinh dục nguyên phát hình thành từ tế bào mầm nguyên thủy + tế bào nâng đỡ (Sertoli ở nam, tế bào hạt ở nữ).
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S211.0070] Bệnh suy sinh dục nguyên phát do?
Chính xác
Suy sinh dục nguyên phát là tổn thương tại tuyến sinh dục, điển hình là không có tinh hoàn bẩm sinh → testosterone ↓, LH/FSH ↑.
Không đúng
Suy sinh dục nguyên phát là tổn thương tại tuyến sinh dục, điển hình là không có tinh hoàn bẩm sinh → testosterone ↓, LH/FSH ↑.
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S211.0071] Bệnh suy sinh dục thứ phát do:
Chính xác
Suy sinh dục thứ phát do tổn thương trục dưới đồi – tuyến yên, thường gặp sau xạ trị, u não, chấn thương sọ não.
Không đúng
Suy sinh dục thứ phát do tổn thương trục dưới đồi – tuyến yên, thường gặp sau xạ trị, u não, chấn thương sọ não.
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S211.0072] Nang trứng nguyên thủy có bộ nhiễm sắc thể:
Chính xác
Noãn nguyên bào và nang trứng nguyên thủy đều mang 46XX.
Không đúng
Noãn nguyên bào và nang trứng nguyên thủy đều mang 46XX.
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S211.0073] Nữ 24 tuổi, kinh nguyệt đều, từ năm 14 tuổi. Trong buồng trứng có:
Chính xác
Ở phụ nữ trưởng thành, buồng trứng có nhiều giai đoạn phát triển nang, trong đó có nang thứ phát.
Không đúng
Ở phụ nữ trưởng thành, buồng trứng có nhiều giai đoạn phát triển nang, trong đó có nang thứ phát.
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S211.0074] Thể trắng được tạo thành từ:
Chính xác
Hoàng thể chu kỳ thoái hóa → thể trắng (corpus albicans).
Không đúng
Hoàng thể chu kỳ thoái hóa → thể trắng (corpus albicans).
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S211.0075] Tác dụng của estrogen:
Chính xác
Estrogen nồng độ cao kéo dài → feedback dương → LH surge → phóng noãn.
Không đúng
Estrogen nồng độ cao kéo dài → feedback dương → LH surge → phóng noãn.
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S211.0076] Thay đổi phân phối thuốc ở phụ nữ có thai do:
Chính xác
Albumin ↓ → tăng phần thuốc tự do, thay đổi dược động học.
Không đúng
Albumin ↓ → tăng phần thuốc tự do, thay đổi dược động học.
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S211.0077] Dịch nhầy cổ tử cung dưới tác dụng progesteron có tính chất:
Chính xác
Progesteron làm dịch nhầy đặc – quánh – cản tinh trùng.
Không đúng
Progesteron làm dịch nhầy đặc – quánh – cản tinh trùng.
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S211.0078] [Case 9.1] BN nữ 17 tuổi, kinh nguyệt không đều, đã quan hệ tình dục không thường xuyên. Khi tư vấn tránh thai, thông tin hỏi đầu tiên, trừ:
Chính xác
Hỏi tần suất quan hệ không phải ưu tiên đầu tiên; cần tiền sử y khoa và biện pháp đã dùng.
Không đúng
Hỏi tần suất quan hệ không phải ưu tiên đầu tiên; cần tiền sử y khoa và biện pháp đã dùng.
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S211.0079] [Case 9.2] Tiếp theo nên hỏi?
Chính xác
Tính đều – không đều quyết định phù hợp hay không với phương pháp tránh thai theo chu kỳ.
Không đúng
Tính đều – không đều quyết định phù hợp hay không với phương pháp tránh thai theo chu kỳ.
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S211.0080] [Case 9.3] Biện pháp tránh thai không phù hợp với bệnh nhân này?
Chính xác
Chu kỳ không đều → không dùng phương pháp tính ngày.
Không đúng
Chu kỳ không đều → không dùng phương pháp tính ngày.
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S211.0081] Dấu hiệu đầu tiên của thì dậy thì nữ?
Chính xác
Thelarche là dấu hiệu sớm nhất.
Không đúng
Thelarche là dấu hiệu sớm nhất.
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S211.0082] [Case 10.1] Nam 11 tuổi, dương vật 5 cm khi cương, tinh hoàn 4 ml, lông mu thưa thớt. Dương vật theo Tanner độ mấy:
Chính xác
Ở Tanner G2: dương vật tăng chiều dài nhẹ, chưa tăng rõ bề ngang; tinh hoàn bắt đầu to (>4 ml). Testosterone bắt đầu tăng nhưng chưa đủ cao để gây thay đổi mạnh hình thái.
Không đúng
Ở Tanner G2: dương vật tăng chiều dài nhẹ, chưa tăng rõ bề ngang; tinh hoàn bắt đầu to (>4 ml). Testosterone bắt đầu tăng nhưng chưa đủ cao để gây thay đổi mạnh hình thái.
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S211.0083] [Case 10.2] Lông mu theo Tanner độ mấy:
Chính xác
P2: lông mu thưa, mềm, nhạt màu, xuất hiện ở gốc dương vật. Cơ chế do androgen từ tinh hoàn bắt đầu tăng, nhưng chưa đạt mức gây lông rậm và xoăn.
Không đúng
P2: lông mu thưa, mềm, nhạt màu, xuất hiện ở gốc dương vật. Cơ chế do androgen từ tinh hoàn bắt đầu tăng, nhưng chưa đạt mức gây lông rậm và xoăn.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S211.0084] [Case 10.3] Hướng điều trị phù hợp:
Chính xác
Đây là dậy thì sinh lý khởi phát đúng tuổi. Trục hạ đồi – tuyến yên – tinh hoàn đã hoạt hóa: GnRH → LH/FSH → testosterone tăng nhẹ. Can thiệp hormon lúc này không cần thiết và có thể gây đóng sớm sụn tăng trưởng.
Không đúng
Đây là dậy thì sinh lý khởi phát đúng tuổi. Trục hạ đồi – tuyến yên – tinh hoàn đã hoạt hóa: GnRH → LH/FSH → testosterone tăng nhẹ. Can thiệp hormon lúc này không cần thiết và có thể gây đóng sớm sụn tăng trưởng.
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S211.0085] Biện pháp tránh thai giúp hạn chế bệnh lây qua đường tình dục:
Chính xác
Bao cao su là biện pháp duy nhất phòng STI.
Không đúng
Bao cao su là biện pháp duy nhất phòng STI.
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S211.0086] [Case 11.1] Sản phụ 28 tuổi, chửa ngoài tử cung bên phải, biểu hiện sốc mất máu. Chỉ định CLS cần thiết nhất?
Chính xác
Trong cấp cứu: xác định nhanh + đánh giá mất máu.
Không đúng
Trong cấp cứu: xác định nhanh + đánh giá mất máu.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S211.0087] [Case 11.2] Xử trí phù hợp:
Chính xác
Chửa ngoài tử cung vỡ → phẫu thuật cấp cứu song song hồi sức.
Không đúng
Chửa ngoài tử cung vỡ → phẫu thuật cấp cứu song song hồi sức.
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S211.0088] Bn nữ, thai 28 tuần, thiếu máu nhẹ Hematocrit 35% do:
Chính xác
Thai kỳ: hemodilution → Hct giảm.
Không đúng
Thai kỳ: hemodilution → Hct giảm.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S211.0089] Siêu âm phụ khoa có thể phát hiện:
Chính xác
Siêu âm phát hiện dị dạng – tắc – bất thường.
Không đúng
Siêu âm phát hiện dị dạng – tắc – bất thường.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S211.0090] Siêu âm phụ khoa có vai trò:
Chính xác
Siêu âm là phương tiện nền tảng.
Không đúng
Siêu âm là phương tiện nền tảng.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S211.0091] Hormon nào liên quan trực tiếp đến chức năng của vú?
Chính xác
Prolactin do thùy trước tuyến yên tiết, tác động trực tiếp lên tế bào biểu mô tuyến vú, kích thích biệt hóa tuyến và tổng hợp các thành phần sữa (casein, lactose, lipid). FSH/LH chủ yếu tác động lên tuyến sinh dục; testosterone ức chế phát triển mô tuyến vú.
Không đúng
Prolactin do thùy trước tuyến yên tiết, tác động trực tiếp lên tế bào biểu mô tuyến vú, kích thích biệt hóa tuyến và tổng hợp các thành phần sữa (casein, lactose, lipid). FSH/LH chủ yếu tác động lên tuyến sinh dục; testosterone ức chế phát triển mô tuyến vú.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S211.0092] Nguyên nhân hàng đầu gây huyết khối tĩnh mạch ở phụ nữ có thai?
Chính xác
Thai kỳ là tình trạng tăng đông sinh lý: tăng fibrinogen, yếu tố VII, VIII, X, giảm protein S → tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu. Đây là cơ chế bảo vệ chống băng huyết khi sinh nhưng làm tăng nguy cơ thuyên tắc.
Không đúng
Thai kỳ là tình trạng tăng đông sinh lý: tăng fibrinogen, yếu tố VII, VIII, X, giảm protein S → tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu. Đây là cơ chế bảo vệ chống băng huyết khi sinh nhưng làm tăng nguy cơ thuyên tắc.
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S211.0093] Androgen được sản xuất ở đâu?
Chính xác
Androgen được sản xuất từ nhiều nguồn: buồng trứng (tế bào vỏ), tuyến thượng thận (DHEA, androstenedione) và mô mỡ ngoại biên (chuyển hóa steroid). Vì vậy chọn “tất cả các đáp án”.
Không đúng
Androgen được sản xuất từ nhiều nguồn: buồng trứng (tế bào vỏ), tuyến thượng thận (DHEA, androstenedione) và mô mỡ ngoại biên (chuyển hóa steroid). Vì vậy chọn “tất cả các đáp án”.
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S211.0094] [Case 11.1] Thai phụ 12 tuần, cùng chồng đến khám. Thai phát triển phù hợp tuổi thai, chưa ghi nhận bất thường hình thái rõ ràng. Xét nghiệm sàng lọc nào KHÔNG phải là lựa chọn ban đầu?
Chính xác
Ở thai 11–13+6 tuần, sàng lọc ban đầu gồm siêu âm đo độ mờ da gáy kết hợp Double test hoặc NIPT. Chọc ối là xét nghiệm xâm lấn, chỉ dùng khi sàng lọc nguy cơ cao vì có nguy cơ sảy thai.
Không đúng
Ở thai 11–13+6 tuần, sàng lọc ban đầu gồm siêu âm đo độ mờ da gáy kết hợp Double test hoặc NIPT. Chọc ối là xét nghiệm xâm lấn, chỉ dùng khi sàng lọc nguy cơ cao vì có nguy cơ sảy thai.
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S211.0095] [Case 11.2] Sau sàng lọc ban đầu, xét nghiệm nên làm tiếp theo là gì?
Chính xác
NIPT là xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn, dựa trên DNA tự do của thai trong máu mẹ, có độ nhạy và độ đặc hiệu cao với trisomy 21, 18, 13. Phù hợp làm bước tiếp theo trước khi chỉ định xét nghiệm xâm lấn.
Không đúng
NIPT là xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn, dựa trên DNA tự do của thai trong máu mẹ, có độ nhạy và độ đặc hiệu cao với trisomy 21, 18, 13. Phù hợp làm bước tiếp theo trước khi chỉ định xét nghiệm xâm lấn.
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S211.0096] [Case 11.3] Siêu âm phát hiện độ mờ da gáy 4 mm, nên làm gì tiếp theo?
Chính xác
Độ mờ da gáy ≥3,5 mm làm tăng nguy cơ lệch bội NST và dị tật tim. NIPT được ưu tiên vì an toàn, giúp phân tầng nguy cơ trước khi quyết định chọc ối hoặc sinh thiết gai nhau.
Không đúng
Độ mờ da gáy ≥3,5 mm làm tăng nguy cơ lệch bội NST và dị tật tim. NIPT được ưu tiên vì an toàn, giúp phân tầng nguy cơ trước khi quyết định chọc ối hoặc sinh thiết gai nhau.
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S211.0097] Sản phụ đã đẻ, thai 35 tuần, rau bám sâu vào cơ tử cung, chẩn đoán là gì?
Chính xác
Rau bám vào cơ do thiếu lớp màng rụng đáy, gai rau xâm lấn trực tiếp vào cơ tử cung → không bong sau sinh → băng huyết nặng. Thường liên quan sẹo mổ cũ.
Không đúng
Rau bám vào cơ do thiếu lớp màng rụng đáy, gai rau xâm lấn trực tiếp vào cơ tử cung → không bong sau sinh → băng huyết nặng. Thường liên quan sẹo mổ cũ.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S211.0098] Theo dõi hiệu quả điều trị chửa trứng bằng gì?
Chính xác
hCG do tế bào nuôi tiết. Sau hút nạo, hCG phải giảm dần về âm tính. Nếu hCG đứng yên hoặc tăng → nghĩ tới bệnh nguyên bào nuôi tồn tại hoặc ác tính.
Không đúng
hCG do tế bào nuôi tiết. Sau hút nạo, hCG phải giảm dần về âm tính. Nếu hCG đứng yên hoặc tăng → nghĩ tới bệnh nguyên bào nuôi tồn tại hoặc ác tính.
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S211.0099] Thai phụ ra máu âm đạo, siêu âm thấy hình ảnh “bão tuyết”, bộ NST thường gặp là gì?
Chính xác
Chửa trứng toàn phần thường có bộ NST lưỡng bội 46,XX (nguồn gen bố), không có phôi, tăng sinh gai rau lan tỏa, hCG rất cao.
Không đúng
Chửa trứng toàn phần thường có bộ NST lưỡng bội 46,XX (nguồn gen bố), không có phôi, tăng sinh gai rau lan tỏa, hCG rất cao.
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S211.0100] Vì sao thai phụ cần theo dõi đường huyết thường xuyên?
Chính xác
hPL, estrogen, progesterone, cortisol của rau thai gây đề kháng insulin ngoại vi → tăng nguy cơ đái tháo đường thai kỳ, đặc biệt từ tam cá nguyệt II–III.
Không đúng
hPL, estrogen, progesterone, cortisol của rau thai gây đề kháng insulin ngoại vi → tăng nguy cơ đái tháo đường thai kỳ, đặc biệt từ tam cá nguyệt II–III.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S211.0101] Sau cắt chửa ngoài tử cung, hCG không giảm mà còn tăng, hướng xử trí?
Chính xác
hCG tăng sau phẫu thuật gợi ý mô thai còn sót hoặc chửa ngoài tử cung tồn tại. Khi đã can thiệp phẫu thuật trước đó, xử trí ưu tiên là mổ nội soi kiểm soát tổn thương.
Không đúng
hCG tăng sau phẫu thuật gợi ý mô thai còn sót hoặc chửa ngoài tử cung tồn tại. Khi đã can thiệp phẫu thuật trước đó, xử trí ưu tiên là mổ nội soi kiểm soát tổn thương.
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S211.0102] Đặc điểm của chửa trứng toàn phần là gì?
Chính xác
Chửa trứng toàn phần: toàn bộ gai rau phù nề, thoái hóa nước, tăng sinh tế bào nuôi lan tỏa, không có phôi, hCG tăng rất cao.
Không đúng
Chửa trứng toàn phần: toàn bộ gai rau phù nề, thoái hóa nước, tăng sinh tế bào nuôi lan tỏa, không có phôi, hCG tăng rất cao.
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S211.0103] Cấu trúc nào không liên quan sừng tử cung:
Chính xác
Sừng tử cung là phần trên – bên của tử cung, liên quan đến buồng trứng, dây chằng treo buồng trứng và dây chằng tử cung. Âm đạo thuộc phần dưới của đường sinh dục nữ, không có liên quan giải phẫu – phôi thai trực tiếp với sừng tử cung.
Không đúng
Sừng tử cung là phần trên – bên của tử cung, liên quan đến buồng trứng, dây chằng treo buồng trứng và dây chằng tử cung. Âm đạo thuộc phần dưới của đường sinh dục nữ, không có liên quan giải phẫu – phôi thai trực tiếp với sừng tử cung.
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S211.0104] Dấu hiệu di căn xa của ung thư nguyên bào nuôi:
Chính xác
Ung thư nguyên bào nuôi có tính xâm lấn mạnh, tế bào nuôi phá hủy thành mạch và xâm nhập trực tiếp vào hệ tuần hoàn → di căn sớm theo đường máu (phổi, não).
Không đúng
Ung thư nguyên bào nuôi có tính xâm lấn mạnh, tế bào nuôi phá hủy thành mạch và xâm nhập trực tiếp vào hệ tuần hoàn → di căn sớm theo đường máu (phổi, não).
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S211.0105] Ưu điểm của quan hệ tình dục an toàn:
Chính xác
Quan hệ tình dục an toàn (đặc biệt dùng bao cao su) vừa ngăn tinh trùng tiếp xúc trứng, vừa ngăn vi sinh vật xâm nhập niêm mạc sinh dục, bảo vệ sức khỏe sinh sản lâu dài.
Không đúng
Quan hệ tình dục an toàn (đặc biệt dùng bao cao su) vừa ngăn tinh trùng tiếp xúc trứng, vừa ngăn vi sinh vật xâm nhập niêm mạc sinh dục, bảo vệ sức khỏe sinh sản lâu dài.
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S211.0106] Biện pháp tránh thai có chỉ số Pearl cao nhất:
Chính xác
Chỉ số Pearl càng cao → hiệu quả càng thấp. Thuốc diệt tinh trùng phụ thuộc kỹ thuật sử dụng, dễ bị rửa trôi, không ức chế rụng trứng nên thất bại cao.
Không đúng
Chỉ số Pearl càng cao → hiệu quả càng thấp. Thuốc diệt tinh trùng phụ thuộc kỹ thuật sử dụng, dễ bị rửa trôi, không ức chế rụng trứng nên thất bại cao.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S211.0107] Tác dụng chính của estrogen lên tử cung:
Chính xác
Estrogen kích thích tăng sinh tế bào niêm mạc tử cung, tăng sinh tuyến và mạch máu, chuẩn bị nền cho progesteron tác động trong pha hoàng thể.
Không đúng
Estrogen kích thích tăng sinh tế bào niêm mạc tử cung, tăng sinh tuyến và mạch máu, chuẩn bị nền cho progesteron tác động trong pha hoàng thể.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S211.0108] Progesteron có tác dụng gì trên nội mạc tử cung:
Chính xác
Progesteron chuyển nội mạc từ pha tăng sinh sang pha chế tiết: tuyến tiết glycogen, mô đệm phù nề → tạo môi trường thuận lợi cho làm tổ phôi.
Không đúng
Progesteron chuyển nội mạc từ pha tăng sinh sang pha chế tiết: tuyến tiết glycogen, mô đệm phù nề → tạo môi trường thuận lợi cho làm tổ phôi.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S211.0109] Thứ tự khởi phát dậy thì:
Chính xác
Sự trưởng thành của hệ thần kinh trung ương làm mất ức chế GnRH, GnRH tăng nhịp phóng thích → kích thích tuyến yên tiết LH/FSH → hoạt hóa tuyến sinh dục.
Không đúng
Sự trưởng thành của hệ thần kinh trung ương làm mất ức chế GnRH, GnRH tăng nhịp phóng thích → kích thích tuyến yên tiết LH/FSH → hoạt hóa tuyến sinh dục.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S211.0110] Nguồn gốc nang trứng thứ phát:
Chính xác
Nang trứng thứ phát phát triển từ nang nguyên thủy dưới tác dụng FSH, hình thành hốc nang, tăng sinh tế bào hạt và tế bào vỏ.
Không đúng
Nang trứng thứ phát phát triển từ nang nguyên thủy dưới tác dụng FSH, hình thành hốc nang, tăng sinh tế bào hạt và tế bào vỏ.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S211.0111] Tác dụng của testosterone?
Chính xác
Testosterone kích thích tăng tiết IGF-1 và hoạt hoá sụn tăng trưởng → kéo dài xương ở tuổi dậy thì; thiếu testosterone → loãng xương.
Không đúng
Testosterone kích thích tăng tiết IGF-1 và hoạt hoá sụn tăng trưởng → kéo dài xương ở tuổi dậy thì; thiếu testosterone → loãng xương.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S211.0112] Hyaluronidase có ở?
Chính xác
Hyaluronidase được tổng hợp tại bộ Golgi, dự trữ ở thể cực đầu → giúp tinh trùng xuyên lớp tế bào hạt quanh noãn.
Không đúng
Hyaluronidase được tổng hợp tại bộ Golgi, dự trữ ở thể cực đầu → giúp tinh trùng xuyên lớp tế bào hạt quanh noãn.
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S211.0113] Tử cung 2 sừng do?
Chính xác
Dị dạng Muller: không hợp nhất phần dưới ống cận trung thận → tử cung 2 sừng.
Không đúng
Dị dạng Muller: không hợp nhất phần dưới ống cận trung thận → tử cung 2 sừng.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S211.0114] Giảm phân I xảy ra ở:
Chính xác
Giảm phân I là giảm số NST từ 2n → n, xảy ra ở tinh bào I.
Không đúng
Giảm phân I là giảm số NST từ 2n → n, xảy ra ở tinh bào I.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S211.0115] Trẻ nam mới sinh không chứa:
Chính xác
Trẻ sơ sinh chưa bắt đầu sinh tinh → chưa có tinh bào I, chỉ có tinh nguyên bào + Sertoli.
Không đúng
Trẻ sơ sinh chưa bắt đầu sinh tinh → chưa có tinh bào I, chỉ có tinh nguyên bào + Sertoli.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S211.0116] Vai trò của tế bào Sertoli:
Chính xác
Sertoli tạo hàng rào máu–tinh hoàn, nuôi dưỡng và điều hoà biệt hoá tinh trùng.
Không đúng
Sertoli tạo hàng rào máu–tinh hoàn, nuôi dưỡng và điều hoà biệt hoá tinh trùng.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S211.0117] Tác dụng estrogen lên vú:
Chính xác
Estrogen → tăng mô mỡ & mô đệm, phát triển hệ thống ống tuyến; prolactin mới tiết sữa.
Không đúng
Estrogen → tăng mô mỡ & mô đệm, phát triển hệ thống ống tuyến; prolactin mới tiết sữa.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S211.0118] Cấu trúc tạo nên tử cung:
Chính xác
Tử cung + vòi tử cung đều xuất phát từ ống Muller.
Không đúng
Tử cung + vòi tử cung đều xuất phát từ ống Muller.
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S211.0119] Tăng chuyển hoá lipid ở PNCT gây:
Chính xác
Hormone nhau thai (HPL, estrogen, progesterone) → kháng insulin sinh lý → tăng ly giải mỡ.
Không đúng
Hormone nhau thai (HPL, estrogen, progesterone) → kháng insulin sinh lý → tăng ly giải mỡ.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S211.0120] Cần theo dõi đường huyết PNCT vì?
Chính xác
HPL + cortisol + estrogen → kháng insulin → nguy cơ ĐTĐ thai kỳ.
Không đúng
HPL + cortisol + estrogen → kháng insulin → nguy cơ ĐTĐ thai kỳ.
