Bài Test Sinh Dục Sinh Sản Số 3
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S211.0121] Thay đổi ở mẹ ảnh hưởng phân bố thuốc:
Chính xác
PNCT tăng mô mỡ → thuốc tan trong lipid tăng Vd.
Không đúng
PNCT tăng mô mỡ → thuốc tan trong lipid tăng Vd.
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S211.0122] Thay đổi ảnh hưởng hấp thu thuốc:
Chính xác
Progesterone làm chậm nhu động nhưng acid dạ dày tăng ảnh hưởng hấp thu.
Không đúng
Progesterone làm chậm nhu động nhưng acid dạ dày tăng ảnh hưởng hấp thu.
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S211.0123] Quá trình bài tiết thuốc vào sữa khi:
Chính xác
Thuốc tan trong lipid, base yếu dễ khuếch tán vào sữa mẹ.
Không đúng
Thuốc tan trong lipid, base yếu dễ khuếch tán vào sữa mẹ.
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S211.0124] Phương pháp tránh thai hiệu quả cao nhất:
Chính xác
DCTC Pearl index ~0.5–1, thấp hơn thuốc uống và bao cao su.
Không đúng
DCTC Pearl index ~0.5–1, thấp hơn thuốc uống và bao cao su.
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S211.0125] Giá trị nhất của siêu âm thai?
Chính xác
NT phản ánh nguy cơ bất thường NST do phù mô mềm vùng cổ.
Không đúng
NT phản ánh nguy cơ bất thường NST do phù mô mềm vùng cổ.
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S211.0126] BN đặt 2 phôi ngày 3 cách đây 20 ngày. Khám thấy tử cung to, cùng đồ ấn đau?. Siêu âm thấy khối trống âm trong buồng tử cung kích thước 10*12mm và khối cạnh buồng trứng P không đều âm kích thước 12*22mm. Chẩn đoán:
Chính xác
Thai rất sớm: chưa đủ tiêu chuẩn → theo dõi hCG & siêu âm lại.
Không đúng
Thai rất sớm: chưa đủ tiêu chuẩn → theo dõi hCG & siêu âm lại.
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S211.0127] Vai trò đầu tay siêu âm:
Chính xác
Siêu âm là cận lâm sàng đầu tay đánh giá u phần phụ.
Không đúng
Siêu âm là cận lâm sàng đầu tay đánh giá u phần phụ.
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S211.0128] Siêu âm phát hiện tắc đường sinh dục:
Chính xác
Tắc đường ra → ứ máu âm đạo, tử cung → hình ảnh khối trống âm.
Không đúng
Tắc đường ra → ứ máu âm đạo, tử cung → hình ảnh khối trống âm.
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S211.0129] Nguyên nhân viêm niệu đạo không do lậu:
Chính xác
Neisseria gây lậu, không xếp nhóm NGU.
Không đúng
Neisseria gây lậu, không xếp nhóm NGU.
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S211.0130] Tanner 4 ở nam:
Chính xác
Tanner 4: tăng cả chiều dài + đường kính, dậy thì tiến triển rõ.
Không đúng
Tanner 4: tăng cả chiều dài + đường kính, dậy thì tiến triển rõ.
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S211.0131] Nguyên nhân dậy thì sớm ngoại vi, trừ:
Chính xác
Dậy thì sớm ngoại vi là do tăng hormon sinh dục độc lập GnRH. U tiết hCG (kích thích Leydig), u tinh hoàn, u thượng thận đều làm tăng androgen/estrogen ngoại vi. U tế bào sao (astrocytoma) là u thần kinh trung ương, không trực tiếp tiết hormon sinh dục → không gây dậy thì sớm ngoại vi.
Không đúng
Dậy thì sớm ngoại vi là do tăng hormon sinh dục độc lập GnRH. U tiết hCG (kích thích Leydig), u tinh hoàn, u thượng thận đều làm tăng androgen/estrogen ngoại vi. U tế bào sao (astrocytoma) là u thần kinh trung ương, không trực tiếp tiết hormon sinh dục → không gây dậy thì sớm ngoại vi.
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S211.0132] Từ nào không mô tả xu hướng tính dục:
Chính xác
Sexual behavior là hành vi tình dục, không phải xu hướng tính dục. Các đáp án còn lại đều mô tả orientation.
Không đúng
Sexual behavior là hành vi tình dục, không phải xu hướng tính dục. Các đáp án còn lại đều mô tả orientation.
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S211.0133] Hành vi tình dục phụ thuộc vào:
Chính xác
Hành vi tình dục chịu tác động đồng thời của yếu tố cá nhân (tâm lý), văn hóa – xã hội, và khung pháp lý.
Không đúng
Hành vi tình dục chịu tác động đồng thời của yếu tố cá nhân (tâm lý), văn hóa – xã hội, và khung pháp lý.
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S211.0134] Đặc điểm dậy thì sớm ở nam:
Chính xác
Dậy thì sớm ở nam được định nghĩa khi xuất hiện đặc tính sinh dục phụ < 9 tuổi. Nam ít gặp hơn nữ và thường có nguyên nhân thực thể, nên A là đúng nhất.
Không đúng
Dậy thì sớm ở nam được định nghĩa khi xuất hiện đặc tính sinh dục phụ < 9 tuổi. Nam ít gặp hơn nữ và thường có nguyên nhân thực thể, nên A là đúng nhất.
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S211.0135] Đặc điểm giúp thai phụ đề kháng tốt với nguyên bào nuôi:
Chính xác
Thai bình thường cần dung nạp miễn dịch đặc hiệu: NK tử cung, lympho T điều hòa giúp không phá hủy nguyên bào nuôi nhưng vẫn kiểm soát tăng sinh. Thiếu cơ chế này → nguy cơ CNTC/chửa trứng.
Không đúng
Thai bình thường cần dung nạp miễn dịch đặc hiệu: NK tử cung, lympho T điều hòa giúp không phá hủy nguyên bào nuôi nhưng vẫn kiểm soát tăng sinh. Thiếu cơ chế này → nguy cơ CNTC/chửa trứng.
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S211.0136] BN nhiều bạn tình, trừ:
Chính xác
Nhiều bạn tình làm tăng STD, viêm phần phụ, có thai ngoài ý muốn. CNTC là biến chứng gián tiếp qua viêm vòi trứng, không phải hệ quả trực tiếp → chọn trừ.
Không đúng
Nhiều bạn tình làm tăng STD, viêm phần phụ, có thai ngoài ý muốn. CNTC là biến chứng gián tiếp qua viêm vòi trứng, không phải hệ quả trực tiếp → chọn trừ.
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S211.0137] Chẩn đoán trước sinh Thalassemia gồm:
Chính xác
Thalassemia là bệnh gen globin, chẩn đoán dựa vào phân tích ADN. NST chỉ dùng khi nghi ngờ lệch bội.
Không đúng
Thalassemia là bệnh gen globin, chẩn đoán dựa vào phân tích ADN. NST chỉ dùng khi nghi ngờ lệch bội.
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S211.0138] Xét nghiệm chẩn đoán trước sinh dùng:
Chính xác
Chẩn đoán trước sinh cần tế bào thai thực sự (nước ối, gai rau, máu cuống rốn) để phân tích ADN/NST.
Không đúng
Chẩn đoán trước sinh cần tế bào thai thực sự (nước ối, gai rau, máu cuống rốn) để phân tích ADN/NST.
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S211.0139] [Case 12.1] BN nam 26 tuổi, QHTD đều (3–4 lần/tuần), không dùng BPTT 1 năm, cương và xuất tinh bình thường, vợ 25 tuổi, chưa từng mang thai, khám phụ khoa bình thường. Hỏi cần khai thác gì trước tiên?
Chính xác
Đánh giá hiếm muộn bắt buộc tiếp cận toàn diện: bệnh nội khoa (nội tiết, nhiễm trùng), tiền sử gia đình (di truyền), và hành vi tình dục (tần suất, thời điểm). Không được bỏ sót yếu tố nào.
Không đúng
Đánh giá hiếm muộn bắt buộc tiếp cận toàn diện: bệnh nội khoa (nội tiết, nhiễm trùng), tiền sử gia đình (di truyền), và hành vi tình dục (tần suất, thời điểm). Không được bỏ sót yếu tố nào.
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S211.0140] [Case 12.2] Sau khi hỏi bệnh không ghi nhận bất thường, tiền sử quai bị biến chứng 2 năm. Khám gì tiếp theo?
Chính xác
Quai bị có thể gây viêm tinh hoàn → xơ hóa ống sinh tinh. Cần đánh giá toàn bộ trục sinh dục ngoài để xác định mức độ tổn thương sinh tinh.
Không đúng
Quai bị có thể gây viêm tinh hoàn → xơ hóa ống sinh tinh. Cần đánh giá toàn bộ trục sinh dục ngoài để xác định mức độ tổn thương sinh tinh.
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S211.0141] [Case 12.3] Khám: cao 168 cm, nặng 60 kg, lông mu P5, tinh hoàn 2 bên 8–9 ml, Valsalva (+), tinh hoàn mềm. Chẩn đoán?
Chính xác
Viêm tinh hoàn sau quai bị gây teo mô sinh tinh, tinh hoàn nhỏ – mềm, suy sinh tinh → hiếm muộn nguyên phát.
Không đúng
Viêm tinh hoàn sau quai bị gây teo mô sinh tinh, tinh hoàn nhỏ – mềm, suy sinh tinh → hiếm muộn nguyên phát.
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S211.0142] [Case 12.4] Chỉ định tiếp theo phù hợp nhất?
Chính xác
Tinh dịch đồ là xét nghiệm nền tảng đánh giá khả năng sinh sản nam: số lượng – di động – hình dạng tinh trùng.
Không đúng
Tinh dịch đồ là xét nghiệm nền tảng đánh giá khả năng sinh sản nam: số lượng – di động – hình dạng tinh trùng.
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S211.0143] [Case 12.5] Phân loại hiếm muộn trong trường hợp này:
Chính xác
Vợ chưa từng mang thai lần nào → hiếm muộn nguyên phát.
Không đúng
Vợ chưa từng mang thai lần nào → hiếm muộn nguyên phát.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S211.0144] [Case 13.1] BN nữ 32 tuổi, có chồng 3x tuổi, đã có 1 con, khám thai 12 tuần. Xét nghiệm sàng lọc có thể lựa chọn?
Chính xác
Thai 12 tuần → siêu âm + Double test (11–13w). NIPT có thể dùng bổ sung. Chọc ối chưa chỉ định ngay nếu nguy cơ thấp.
Không đúng
Thai 12 tuần → siêu âm + Double test (11–13w). NIPT có thể dùng bổ sung. Chọc ối chưa chỉ định ngay nếu nguy cơ thấp.
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S211.0145] [Case 13.2] Phương pháp sàng lọc có thể dùng tiếp theo:
Chính xác
cfDNA/NIPT là sàng lọc không xâm lấn, độ nhạy cao cho T21/18/13. Karyotype & QF-PCR là chẩn đoán xâm lấn.
Không đúng
cfDNA/NIPT là sàng lọc không xâm lấn, độ nhạy cao cho T21/18/13. Karyotype & QF-PCR là chẩn đoán xâm lấn.
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S211.0146] [Case 13.3] Siêu âm thấy khoảng sáng da gáy 4 mm, chỉ định tiếp theo?
Chính xác
NT ≥ 3.5 mm → nguy cơ cao bất thường NST, cần xét nghiệm chẩn đoán xâm lấn sớm, sinh thiết gai rau (11–14w) là phù hợp nhất.
Không đúng
NT ≥ 3.5 mm → nguy cơ cao bất thường NST, cần xét nghiệm chẩn đoán xâm lấn sớm, sinh thiết gai rau (11–14w) là phù hợp nhất.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S211.0147] [Case 14.1] BN nữ 17 tuổi, kinh không đều, QHTD không thường xuyên. Khi tư vấn tránh thai, hỏi trừ?
Chính xác
Ở vị thành niên, tần suất QHTD không quyết định chọn BPTT bằng các yếu tố an toàn, nội khoa, tiền sử dùng thuốc.
Không đúng
Ở vị thành niên, tần suất QHTD không quyết định chọn BPTT bằng các yếu tố an toàn, nội khoa, tiền sử dùng thuốc.
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S211.0148] [Case 14.2] Cần khai thác thêm?
Chính xác
Chu kỳ kinh phản ánh rụng trứng – nội tiết – nguy cơ có thai, là yếu tố then chốt trong tư vấn tránh thai.
Không đúng
Chu kỳ kinh phản ánh rụng trứng – nội tiết – nguy cơ có thai, là yếu tố then chốt trong tư vấn tránh thai.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S211.0149] [Case 14.3] Biện pháp tránh thai kém hiệu quả nhất:
Chính xác
Phương pháp tính ngày có chỉ số Pearl cao (15–30), phụ thuộc chu kỳ đều → kém hiệu quả.
Không đúng
Phương pháp tính ngày có chỉ số Pearl cao (15–30), phụ thuộc chu kỳ đều → kém hiệu quả.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S211.0150] [Case 14.4] Nhược điểm của bao cao su?
Chính xác
BCS có thể giảm cảm giác, nhưng phòng bệnh LTQĐTD tốt, dễ tiếp cận.
Không đúng
BCS có thể giảm cảm giác, nhưng phòng bệnh LTQĐTD tốt, dễ tiếp cận.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S211.0151] [Case 15.1] Trẻ nam 14 tuổi, dương vật nhỏ, tinh hoàn 2 ml, chưa mọc lông mu. Phân độ G,P?
Chính xác
Trước dậy thì: tinh hoàn < 4 ml, chưa lông mu → G1P1.
Không đúng
Trước dậy thì: tinh hoàn < 4 ml, chưa lông mu → G1P1.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S211.0152] [Case 15.2] NST 47,XYY. Chẩn đoán:
Chính xác
Bất thường NST → rối loạn phát triển tinh hoàn → suy sinh dục nguyên phát (hypergonadotropic).
Không đúng
Bất thường NST → rối loạn phát triển tinh hoàn → suy sinh dục nguyên phát (hypergonadotropic).
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S211.0153] [Case 15.3] Định hướng điều trị:
Chính xác
Suy sinh dục nguyên phát: tinh hoàn không đáp ứng gonadotropin, cần testosterone thay thế.
Không đúng
Suy sinh dục nguyên phát: tinh hoàn không đáp ứng gonadotropin, cần testosterone thay thế.
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S211.0154] [Case 16.1] Nữ 28 tuổi, PARA 2022, tiền sử CNTC, vào viện trễ kinh, đau hạ vị, HA 90/60, phản ứng thành bụng (+). CLS cần thiết nhất?
Chính xác
Nghi chửa ngoài tử cung vỡ → cần đánh giá vị trí thai + tình trạng chảy máu ngay lập tức.
Không đúng
Nghi chửa ngoài tử cung vỡ → cần đánh giá vị trí thai + tình trạng chảy máu ngay lập tức.
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S211.0155] [Case 16.2] Chẩn đoán CNTC vỡ. Chỉ định?
Chính xác
CNTC vỡ → mất máu cấp, ưu tiên hồi sức song song phẫu thuật, thường phải cắt vòi nếu tổn thương nặng.
Không đúng
CNTC vỡ → mất máu cấp, ưu tiên hồi sức song song phẫu thuật, thường phải cắt vòi nếu tổn thương nặng.
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S211.0156] Enzym hyaluronidase được chứa ở đâu?
Chính xác
Hyaluronidase là enzym nằm trong thể cực đầu (acrosome) của tinh trùng, có nguồn gốc từ bộ Golgi trong quá trình sinh tinh. Khi tinh trùng tiếp cận noãn, hyaluronidase phân hủy acid hyaluronic của lớp tế bào hạt (corona radiata) → giúp tinh trùng xuyên qua lớp này. Nếu thiếu enzym → tinh trùng không xâm nhập được noãn dù số lượng và di động bình thường.
Không đúng
Hyaluronidase là enzym nằm trong thể cực đầu (acrosome) của tinh trùng, có nguồn gốc từ bộ Golgi trong quá trình sinh tinh. Khi tinh trùng tiếp cận noãn, hyaluronidase phân hủy acid hyaluronic của lớp tế bào hạt (corona radiata) → giúp tinh trùng xuyên qua lớp này. Nếu thiếu enzym → tinh trùng không xâm nhập được noãn dù số lượng và di động bình thường.
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S211.0157] Phân chia giảm nhiễm xảy ra trong giai đoạn nào?
Chính xác
Giảm phân chỉ xảy ra ở tinh bào I (2n) → tinh bào II (n). Đây là bước giảm bộ NST từ lưỡng bội xuống đơn bội, tạo điều kiện tái tổ hợp di truyền. Rối loạn giai đoạn này gây bất thường số lượng NST tinh trùng → vô sinh, sảy thai sớm.
Không đúng
Giảm phân chỉ xảy ra ở tinh bào I (2n) → tinh bào II (n). Đây là bước giảm bộ NST từ lưỡng bội xuống đơn bội, tạo điều kiện tái tổ hợp di truyền. Rối loạn giai đoạn này gây bất thường số lượng NST tinh trùng → vô sinh, sảy thai sớm.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S211.0158] Tác dụng của testosterone lên xương:
Chính xác
Testosterone kích thích tăng trưởng sụn tiếp hợp, thúc đẩy kéo dài xương trong tuổi dậy thì. Đồng thời, testosterone (qua chuyển hóa thành estrogen) gây đóng sụn tăng trưởng ở giai đoạn muộn. Thiếu testosterone → chậm dậy thì, vóc dáng cao gầy, loãng xương.
Không đúng
Testosterone kích thích tăng trưởng sụn tiếp hợp, thúc đẩy kéo dài xương trong tuổi dậy thì. Đồng thời, testosterone (qua chuyển hóa thành estrogen) gây đóng sụn tăng trưởng ở giai đoạn muộn. Thiếu testosterone → chậm dậy thì, vóc dáng cao gầy, loãng xương.
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S211.0159] Tác dụng estrogen lên tuyến vú:
Chính xác
Estrogen kích thích tăng sinh mô đệm và mô mỡ, đồng thời làm phát triển hệ thống ống tuyến. Progesterone sau đó mới kích thích phát triển tiểu thùy – nang tuyến. Mất cân bằng estrogen → vú kém phát triển hoặc đau vú, tăng nguy cơ u vú lành.
Không đúng
Estrogen kích thích tăng sinh mô đệm và mô mỡ, đồng thời làm phát triển hệ thống ống tuyến. Progesterone sau đó mới kích thích phát triển tiểu thùy – nang tuyến. Mất cân bằng estrogen → vú kém phát triển hoặc đau vú, tăng nguy cơ u vú lành.
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S211.0160] Progesterone là hormon hoàng thể vì?
Chính xác
Progesterone làm nội mạc tử cung chuyển sang pha chế tiết, tăng glycogen và niêm dịch để nuôi phôi. Thiếu progesterone → nội mạc không thuận lợi → vô sinh, sảy thai sớm.
Không đúng
Progesterone làm nội mạc tử cung chuyển sang pha chế tiết, tăng glycogen và niêm dịch để nuôi phôi. Thiếu progesterone → nội mạc không thuận lợi → vô sinh, sảy thai sớm.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S211.0161] Cơ chế dậy thì?
Chính xác
Dậy thì khởi phát khi hệ limbic – vùng dưới đồi giảm nhạy cảm với ức chế, dẫn đến phóng thích GnRH theo nhịp → kích thích tuyến yên tiết LH, FSH → hoạt hóa tuyến sinh dục. Rối loạn trục này → dậy thì sớm hoặc muộn.
Không đúng
Dậy thì khởi phát khi hệ limbic – vùng dưới đồi giảm nhạy cảm với ức chế, dẫn đến phóng thích GnRH theo nhịp → kích thích tuyến yên tiết LH, FSH → hoạt hóa tuyến sinh dục. Rối loạn trục này → dậy thì sớm hoặc muộn.
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S211.0162] Cơ quan nào dưới đây là CQSD ngoài?
Chính xác
Âm hộ thuộc cơ quan sinh dục ngoài; buồng trứng, tử cung, âm đạo là cơ quan sinh dục trong.
Không đúng
Âm hộ thuộc cơ quan sinh dục ngoài; buồng trứng, tử cung, âm đạo là cơ quan sinh dục trong.
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S211.0163] Phát biểu đúng về buồng trứng:
Chính xác
Mặt trong buồng trứng là nơi rốn buồng trứng, chứa mạch máu và thần kinh đi vào nhu mô buồng trứng.
Không đúng
Mặt trong buồng trứng là nơi rốn buồng trứng, chứa mạch máu và thần kinh đi vào nhu mô buồng trứng.
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S211.0164] Đường trắng giữa có đặc điểm:
Chính xác
Đường trắng giữa hình thành do đan chéo các sợi cân cơ thẳng bụng, giúp tăng độ bền thành bụng. Thai kỳ làm giãn cân → dễ thoát vị rốn, tách cơ thẳng bụng.
Không đúng
Đường trắng giữa hình thành do đan chéo các sợi cân cơ thẳng bụng, giúp tăng độ bền thành bụng. Thai kỳ làm giãn cân → dễ thoát vị rốn, tách cơ thẳng bụng.
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S211.0165] Hấp thu thuốc ở PNCT tăng do?
Chính xác
Thai kỳ làm tăng tiết acid dạ dày, tăng tưới máu tiêu hóa → thay đổi hấp thu thuốc. Đồng thời giảm nhu động ruột → thuốc lưu lâu hơn.
Không đúng
Thai kỳ làm tăng tiết acid dạ dày, tăng tưới máu tiêu hóa → thay đổi hấp thu thuốc. Đồng thời giảm nhu động ruột → thuốc lưu lâu hơn.
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S211.0166] Tăng bài tiết thuốc và sữa khi?
Chính xác
Thuốc tan trong nước dễ khuếch tán vào sữa và được bài tiết qua thận. Thuốc tan trong lipid và gắn protein cao ít qua sữa hơn.
Không đúng
Thuốc tan trong nước dễ khuếch tán vào sữa và được bài tiết qua thận. Thuốc tan trong lipid và gắn protein cao ít qua sữa hơn.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S211.0167] Dậy thì muộn trung tâm ở nam do?
Chính xác
U tế bào sao gây tăng prolactin hoặc chèn ép vùng dưới đồi – yên, làm giảm GnRH → giảm LH/FSH → dậy thì muộn trung tâm.
Không đúng
U tế bào sao gây tăng prolactin hoặc chèn ép vùng dưới đồi – yên, làm giảm GnRH → giảm LH/FSH → dậy thì muộn trung tâm.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S211.0168] Thuật ngữ không mô tả xu hướng tính dục:
Chính xác
Sexual behavior là hành vi, không phải xu hướng tình dục. Xu hướng tình dục là khuynh hướng hấp dẫn tình cảm – tình dục lâu dài.
Không đúng
Sexual behavior là hành vi, không phải xu hướng tình dục. Xu hướng tình dục là khuynh hướng hấp dẫn tình cảm – tình dục lâu dài.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S211.0169] Hành vi tình dục do yếu tố gì quyết định?
Chính xác
Hành vi tình dục chịu ảnh hưởng tổng hợp của cá nhân, chuẩn mực xã hội và quy định pháp luật.
Không đúng
Hành vi tình dục chịu ảnh hưởng tổng hợp của cá nhân, chuẩn mực xã hội và quy định pháp luật.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S211.0170] XN nghi ngờ α-thalassemia cần làm:
Chính xác
α-thalassemia do mất đoạn gen α-globin → không phát hiện bằng karyotype, cần xét nghiệm ADN để xác định số lượng gen α.
Không đúng
α-thalassemia do mất đoạn gen α-globin → không phát hiện bằng karyotype, cần xét nghiệm ADN để xác định số lượng gen α.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S211.0171] Nang trứng thứ phát gồm:
Chính xác
Nang trứng thứ phát có xuất hiện hốc nang (antrum) rõ, đặc trưng bởi sự tiết dịch nang.
Không đúng
Nang trứng thứ phát có xuất hiện hốc nang (antrum) rõ, đặc trưng bởi sự tiết dịch nang.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S211.0172] Nguyên nhân tử cung 2 sừng:
Chính xác
Tử cung hai sừng do hai ống cận trung thận không nhập hoàn toàn ở đoạn dưới.
Không đúng
Tử cung hai sừng do hai ống cận trung thận không nhập hoàn toàn ở đoạn dưới.
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S211.0173] Vị trí túi thai bình thường lần đầu thấy trên SA:
Chính xác
Thai trong tử cung làm tổ trong buồng tử cung, thấy túi thai sớm nhất ở đây trên siêu âm.
Không đúng
Thai trong tử cung làm tổ trong buồng tử cung, thấy túi thai sớm nhất ở đây trên siêu âm.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S211.0174] Biện pháp có chỉ số Pearl cao nhất?
Chính xác
Thuốc diệt tinh trùng dùng đơn độc có tỷ lệ thất bại cao, phụ thuộc kỹ thuật sử dụng.
Không đúng
Thuốc diệt tinh trùng dùng đơn độc có tỷ lệ thất bại cao, phụ thuộc kỹ thuật sử dụng.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S211.0175] Chỉ số máu thay đổi ở PNCT:
Chính xác
Thai kỳ gây tăng estrogen → tăng tổng hợp lipid tại gan, phục vụ phát triển thai và dự trữ năng lượng.
Không đúng
Thai kỳ gây tăng estrogen → tăng tổng hợp lipid tại gan, phục vụ phát triển thai và dự trữ năng lượng.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S211.0176] Cơ chế ĐTĐ thai kỳ:
Chính xác
HPL, estrogen, progesteron gây đề kháng insulin ngoại biên, dẫn đến tăng đường huyết thai kỳ.
Không đúng
HPL, estrogen, progesteron gây đề kháng insulin ngoại biên, dẫn đến tăng đường huyết thai kỳ.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S211.0177] Thai kỳ giảm Hb, Hct do:
Chính xác
Thai kỳ làm tăng thể tích huyết tương > tăng khối HC, gây thiếu máu pha loãng sinh lý. Hb thường ~11 g/dL, Hct ~33–35% vẫn bình thường.
Không đúng
Thai kỳ làm tăng thể tích huyết tương > tăng khối HC, gây thiếu máu pha loãng sinh lý. Hb thường ~11 g/dL, Hct ~33–35% vẫn bình thường.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S211.0178] Biện pháp tránh thai hiệu quả nhất:
Chính xác
Dụng cụ tử cung gây viêm vô khuẩn nội mạc, tăng prostaglandin → cản trở làm tổ, có Pearl index thấp nhất (~0,5).
Không đúng
Dụng cụ tử cung gây viêm vô khuẩn nội mạc, tăng prostaglandin → cản trở làm tổ, có Pearl index thấp nhất (~0,5).
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S211.0179] Estrogen tác động tế bào đích qua:
Chính xác
Estrogen là hormon steroid, đi qua màng tế bào, gắn receptor nội bào → phức hợp vào nhân → điều hòa phiên mã mARN, gây tác dụng chậm nhưng kéo dài.
Không đúng
Estrogen là hormon steroid, đi qua màng tế bào, gắn receptor nội bào → phức hợp vào nhân → điều hòa phiên mã mARN, gây tác dụng chậm nhưng kéo dài.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S211.0180] TB không có trong tinh hoàn bào thai:
Chính xác
Tinh bào I chỉ xuất hiện sau dậy thì khi bắt đầu giảm phân.
Không đúng
Tinh bào I chỉ xuất hiện sau dậy thì khi bắt đầu giảm phân.
