Bài Test Sinh Dục Sinh Sản Số 4
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S211.0181] Tế bào đáy có tác dụng (liên quan TB tinh bào I)?
Chính xác
Tế bào đáy (Sertoli) nuôi dưỡng TB mầm, tạo hàng rào máu–tinh hoàn, tiết inhibin B, ABP → cần thiết cho biệt hóa tinh trùng, không tiết testosterone
Không đúng
Tế bào đáy (Sertoli) nuôi dưỡng TB mầm, tạo hàng rào máu–tinh hoàn, tiết inhibin B, ABP → cần thiết cho biệt hóa tinh trùng, không tiết testosterone
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S211.0182] [Case 17.1] 2 vợ chồng đi khám vô sinh hiến muộn, khám vợ bình thường, chồng có tiền sử bị quai bị 4 năm trc, khám thấy tinh hoàn 6ml, k sờ thầy mào tinh, ống dẫn tinh. Chẩn đoán hiếm muộn của vợ trong case?
Chính xác
Chưa từng có thai lần nào dù QHTD đều → hiếm muộn nguyên phát
Không đúng
Chưa từng có thai lần nào dù QHTD đều → hiếm muộn nguyên phát
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S211.0183] [Case 17.2] Chẩn đoán của chồng?
Chính xác
Tinh hoàn nhỏ, không sờ thấy ống dẫn tinh, tiền sử quai bị → nghĩ đến bất sản hoặc tắc ống dẫn tinh
Không đúng
Tinh hoàn nhỏ, không sờ thấy ống dẫn tinh, tiền sử quai bị → nghĩ đến bất sản hoặc tắc ống dẫn tinh
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S211.0184] [Case 17.3] Xét nghiệm nên làm đầu tiên?
Chính xác
Đánh giá hiếm muộn nam luôn bắt đầu bằng tinh dịch đồ
Không đúng
Đánh giá hiếm muộn nam luôn bắt đầu bằng tinh dịch đồ
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S211.0185] [Case 18.1] BN nữ 17 tuổi, kinh nguyệt không đều, qhtd không thường xuyên, đến khám vì chậm kinh câu hỏi cần hỏi trước, TRỪ:
Chính xác
Ưu tiên khai thác kinh nguyệt – QHTD – tránh thai, nội khoa hỏi sau
Không đúng
Ưu tiên khai thác kinh nguyệt – QHTD – tránh thai, nội khoa hỏi sau
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S211.0186] [Case 18.2] Cần hỏi gì về chu kỳ kinh nguyệt?
Chính xác
Tính chất (đều/không đều, rong/rỉ) phản ánh trục HPO
Không đúng
Tính chất (đều/không đều, rong/rỉ) phản ánh trục HPO
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S211.0187] [Case 18.3] Biện pháp tránh thai phù hợp BN?
Chính xác
Chu kỳ không đều → không dùng phương pháp tính ngày
Không đúng
Chu kỳ không đều → không dùng phương pháp tính ngày
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S211.0188] [Case 19.1] Nam 14 tuổi, tinh hoàn 3 ml, chưa mọc lông mu. Phân độ Tanner?
Chính xác
Tinh hoàn <4 ml + chưa mọc lông mu = Tanner G1 P1
Không đúng
Tinh hoàn <4 ml + chưa mọc lông mu = Tanner G1 P1
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S211.0189] [Case 19.2] NST XXY gây dậy thì muộn do:
Chính xác
Hội chứng Klinefelter → suy sinh dục nguyên phát
Không đúng
Hội chứng Klinefelter → suy sinh dục nguyên phát
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S211.0190] [Case 19.3] Hướng điều trị:
Chính xác
Suy sinh dục nguyên phát → cần testosterone thay thế
Không đúng
Suy sinh dục nguyên phát → cần testosterone thay thế
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S211.0191] [Case 20.1] Bệnh nhân 35 tuổi, PARA 2022, mang thai lần này bị đau vùng hạ vị trái, ra nhiều máu, mạch 110/p, huyết áp 90/70, vòi trứng bên phải đã cắt do chửa ngoài tử cung lần trước. Xét nghiệm cần làm?
Chính xác
Đánh giá vừa chẩn đoán vừa mức độ mất máu
Không đúng
Đánh giá vừa chẩn đoán vừa mức độ mất máu
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S211.0192] [Case 20.2] Hướng xử trí phù hợp:
Chính xác
Chỉ còn 1 vòi → ưu tiên bảo tồn nếu có thể
Không đúng
Chỉ còn 1 vòi → ưu tiên bảo tồn nếu có thể
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S211.0193] [Case 21.1] Trẻ 12 tuần, được đi sàng lọc. tiền sử gia đình không có bệnh lí di truyền. Xét nghiệm cần làm cho trẻ?
Chính xác
NIPT sàng lọc không xâm lấn, phù hợp nguy cơ thấp
Không đúng
NIPT sàng lọc không xâm lấn, phù hợp nguy cơ thấp
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S211.0194] [Case 21.2] Xét nghiệm tiếp theo?
Chính xác
Sau siêu âm quý I, NIPT tăng độ chính xác
Không đúng
Sau siêu âm quý I, NIPT tăng độ chính xác
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S211.0195] Đặc điểm QSDS Tanner G4?
Chính xác
G4: tăng kích thước toàn diện + sắc tố
Không đúng
G4: tăng kích thước toàn diện + sắc tố
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S211.0196] Quan hệ tình dục an toàn giảm nguy cơ, TRỪ:
Chính xác
QHTD an toàn không loại trừ hoàn toàn CNTC
Không đúng
QHTD an toàn không loại trừ hoàn toàn CNTC
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S211.0197] Nhược điểm bao cao su:
Chính xác
Do giảm cảm giác tiếp xúc trực tiếp
Không đúng
Do giảm cảm giác tiếp xúc trực tiếp
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S211.0198] Vị trí thai bình thường trên siêu âm:
Chính xác
Thai làm tổ sinh lý ở nội mạc tử cung
Không đúng
Thai làm tổ sinh lý ở nội mạc tử cung
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S211.0199] QHTD an toàn giảm nguy cơ, TRỪ:
Chính xác
Viêm tử cung không chỉ do QHTD
Không đúng
Viêm tử cung không chỉ do QHTD
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S211.0200] Khoảng sáng da gáy dùng sàng lọc khi:
Chính xác
NT chỉ chính xác ở giai đoạn này
Không đúng
NT chỉ chính xác ở giai đoạn này
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S211.0201] Cơ quan sinh dục ngoài nữ, TRỪ:
Chính xác
Âm đạo là cơ quan sinh dục trong
Không đúng
Âm đạo là cơ quan sinh dục trong
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S211.0202] Thắt ống dẫn tinh ở vị trí?
Chính xác
Vị trí dễ tiếp cận, an toàn
Không đúng
Vị trí dễ tiếp cận, an toàn
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S211.0203] Estrogen tổng hợp ở đâu?
Chính xác
Ngoài buồng trứng còn chuyển hóa ngoại vi
Không đúng
Ngoài buồng trứng còn chuyển hóa ngoại vi
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S211.0204] Estrogen tác động TB đích qua?
Chính xác
Hormon steroid → receptor nội bào → điều hòa phiên mã
Không đúng
Hormon steroid → receptor nội bào → điều hòa phiên mã
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S211.0205] Ở phụ nữ mang thai phòng tránh tăng huyết khối tĩnh mạch vì:
Chính xác
Thai kỳ làm tử cung to chèn ép tĩnh mạch chậu – tĩnh mạch chủ dưới → ứ trệ tuần hoàn (Virchow triad). Đồng thời estrogen ↑ làm tăng yếu tố đông máu → nguy cơ huyết khối tăng.
Không đúng
Thai kỳ làm tử cung to chèn ép tĩnh mạch chậu – tĩnh mạch chủ dưới → ứ trệ tuần hoàn (Virchow triad). Đồng thời estrogen ↑ làm tăng yếu tố đông máu → nguy cơ huyết khối tăng.
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S211.0206] Thai phụ 28 tuần Hct = 33%. Chẩn đoán?
Chính xác
Trong thai kỳ, thể tích huyết tương tăng ~40–50%, trong khi khối hồng cầu chỉ tăng ~20–30%. Sự “pha loãng máu” này gây thiếu máu sinh lý thai kỳ, làm Hct giảm dù tổng lượng hồng cầu không giảm.
Không đúng
Trong thai kỳ, thể tích huyết tương tăng ~40–50%, trong khi khối hồng cầu chỉ tăng ~20–30%. Sự “pha loãng máu” này gây thiếu máu sinh lý thai kỳ, làm Hct giảm dù tổng lượng hồng cầu không giảm.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S211.0207] Tác nhân viêm tinh hoàn–mào tinh cấp ở nam >45 tuổi:
Chính xác
Ở nam lớn tuổi, viêm tinh hoàn–mào tinh thường do vi khuẩn Gram âm đường tiết niệu (E. coli), liên quan phì đại tuyến tiền liệt → ứ đọng nước tiểu → trào ngược vi khuẩn qua ống dẫn tinh.
Không đúng
Ở nam lớn tuổi, viêm tinh hoàn–mào tinh thường do vi khuẩn Gram âm đường tiết niệu (E. coli), liên quan phì đại tuyến tiền liệt → ứ đọng nước tiểu → trào ngược vi khuẩn qua ống dẫn tinh.
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S211.0208] Tác nhân thường gặp ở nam <35 tuổi:
Chính xác
Nam trẻ tuổi hoạt động tình dục nhiều → nhiễm trùng lây qua đường tình dục. Chlamydia trachomatis và Neisseria gonorrhoeae xâm nhập niệu đạo → lan ngược dòng lên mào tinh qua ống dẫn tinh.
Không đúng
Nam trẻ tuổi hoạt động tình dục nhiều → nhiễm trùng lây qua đường tình dục. Chlamydia trachomatis và Neisseria gonorrhoeae xâm nhập niệu đạo → lan ngược dòng lên mào tinh qua ống dẫn tinh.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S211.0209] Viêm niệu đạo cấp do:
Chính xác
Viêm niệu đạo cấp chủ yếu do lậu cầu và Chlamydia. Vi khuẩn bám dính niêm mạc niệu đạo → gây viêm cấp, tiết dịch mủ, đau rát khi tiểu tiện.
Không đúng
Viêm niệu đạo cấp chủ yếu do lậu cầu và Chlamydia. Vi khuẩn bám dính niêm mạc niệu đạo → gây viêm cấp, tiết dịch mủ, đau rát khi tiểu tiện.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S211.0210] Biến chứng viêm tinh hoàn – mào tinh cấp, trừ:
Chính xác
Viêm có thể gây tắc ống sinh tinh → vô sinh, áp xe, tràn dịch; không gây ung thư tinh hoàn.
Không đúng
Viêm có thể gây tắc ống sinh tinh → vô sinh, áp xe, tràn dịch; không gây ung thư tinh hoàn.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S211.0211] Giảm hấp thu thuốc ở PNCT do tăng:
Chính xác
Thai kỳ làm tăng pH dạ dày (giảm acid) → ảnh hưởng hòa tan và hấp thu thuốc.
Không đúng
Thai kỳ làm tăng pH dạ dày (giảm acid) → ảnh hưởng hòa tan và hấp thu thuốc.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S211.0212] Thay đổi ở PNMT ảnh hưởng phân bố thuốc:
Chính xác
Thai kỳ tăng mỡ → thuốc tan trong lipid phân bố nhiều hơn → giảm nồng độ huyết tương.
Không đúng
Thai kỳ tăng mỡ → thuốc tan trong lipid phân bố nhiều hơn → giảm nồng độ huyết tương.
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S211.0213] Bản dạng giới là:
Chính xác
Bản dạng giới = nhận thức chủ quan về giới của bản thân trong xã hội, khác giới sinh học và xu hướng tình dục.
Không đúng
Bản dạng giới = nhận thức chủ quan về giới của bản thân trong xã hội, khác giới sinh học và xu hướng tình dục.
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S211.0214] Quan hệ tình dục an toàn, trừ:
Chính xác
QHTD an toàn không làm giảm vô sinh, chỉ phòng bệnh LTQĐTD và mang thai ngoài ý muốn.
Không đúng
QHTD an toàn không làm giảm vô sinh, chỉ phòng bệnh LTQĐTD và mang thai ngoài ý muốn.
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S211.0215] Phiếm muộn giới tính:
Chính xác
Phiếm muộn giới tính là bất tương hợp, đáp án D là phủ định → sai.
Không đúng
Phiếm muộn giới tính là bất tương hợp, đáp án D là phủ định → sai.
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S211.0216] Tinh hoàn 2 sừng do?
Chính xác
Do đoạn dưới ống trung thận không sát nhập → tinh hoàn 2 sừng.
Không đúng
Do đoạn dưới ống trung thận không sát nhập → tinh hoàn 2 sừng.
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S211.0217] Trẻ sơ sinh không có TB nào?
Chính xác
Trẻ sơ sinh chỉ có tinh nguyên bào Ad, Ap. Tinh nguyên bào B xuất hiện khi bắt đầu dậy thì dưới tác động GnRH–LH–FSH.
Không đúng
Trẻ sơ sinh chỉ có tinh nguyên bào Ad, Ap. Tinh nguyên bào B xuất hiện khi bắt đầu dậy thì dưới tác động GnRH–LH–FSH.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S211.0218] Tế bào Sertoli có chức năng:
Chính xác
Tế bào Sertoli (TB đáy) nuôi dưỡng, tạo hàng rào máu–tinh hoàn, tiết inhibin B, ABP → điều hòa sinh tinh.
Không đúng
Tế bào Sertoli (TB đáy) nuôi dưỡng, tạo hàng rào máu–tinh hoàn, tiết inhibin B, ABP → điều hòa sinh tinh.
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S211.0219] TBSĐ nguyên thủy xuất hiện đầu tiên ở?
Chính xác
Tế bào mầm nguyên thủy xuất phát từ túi noãn hoàng, sau đó di cư.
Không đúng
Tế bào mầm nguyên thủy xuất phát từ túi noãn hoàng, sau đó di cư.
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S211.0220] Thai sớm thấy ở?
Chính xác
Thai bình thường làm tổ trong nội mạc tử cung, túi thai thấy trong buồng tử cung từ 4,5–5 tuần.
Không đúng
Thai bình thường làm tổ trong nội mạc tử cung, túi thai thấy trong buồng tử cung từ 4,5–5 tuần.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S211.0221] Siêu âm đánh giá toàn bộ hình thái thai tốt nhất lúc:
Chính xác
18–22 tuần là thời điểm hình thái học tối ưu, cơ quan đã phát triển rõ.
Không đúng
18–22 tuần là thời điểm hình thái học tối ưu, cơ quan đã phát triển rõ.
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S211.0222] Siêu âm phụ khoa – nhận định đúng:
Chính xác
SA phụ khoa là công cụ đầu tay phát hiện bất thường giải phẫu TC, phần phụ, vô sinh.
Không đúng
SA phụ khoa là công cụ đầu tay phát hiện bất thường giải phẫu TC, phần phụ, vô sinh.
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S211.0223] Siêu âm không phát hiện tốt:
Chính xác
Tắc vòi trứng cần HSG; SA chỉ gợi ý gián tiếp.
Không đúng
Tắc vòi trứng cần HSG; SA chỉ gợi ý gián tiếp.
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S211.0224] Siêu âm đánh giá rau thai:
Chính xác
Doppler đánh giá tưới máu rau – dây rốn → chức năng bánh rau.
Không đúng
Doppler đánh giá tưới máu rau – dây rốn → chức năng bánh rau.
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S211.0225] Siêu âm đánh giá bánh rau:
Chính xác
Bánh rau có vai trò trao đổi khí – dinh dưỡng – nội tiết. Siêu âm chỉ đánh giá hình thái (vị trí, độ dày, vôi hóa, bám thấp). Chức năng bánh rau phụ thuộc tuần hoàn mẹ–thai, chỉ đánh giá gián tiếp qua Doppler, không đánh giá trực tiếp bằng hình ảnh siêu âm.
Không đúng
Bánh rau có vai trò trao đổi khí – dinh dưỡng – nội tiết. Siêu âm chỉ đánh giá hình thái (vị trí, độ dày, vôi hóa, bám thấp). Chức năng bánh rau phụ thuộc tuần hoàn mẹ–thai, chỉ đánh giá gián tiếp qua Doppler, không đánh giá trực tiếp bằng hình ảnh siêu âm.
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S211.0226] Siêu âm chẩn đoán chửa ngoài tử cung:
Chính xác
CNTC do trứng làm tổ ngoài buồng tử cung → phát triển gây vỡ vòi trứng, chảy máu ổ bụng. Dấu hiệu then chốt là khối cạnh tử cung kèm dịch tự do (máu), không cần thấy tim thai.
Không đúng
CNTC do trứng làm tổ ngoài buồng tử cung → phát triển gây vỡ vòi trứng, chảy máu ổ bụng. Dấu hiệu then chốt là khối cạnh tử cung kèm dịch tự do (máu), không cần thấy tim thai.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S211.0227] Theo dõi u nguyên bào nuôi sau điều trị:
Chính xác
Nguyên bào nuôi tiết β-hCG. Điều trị hiệu quả → tế bào nuôi bị loại bỏ → hCG giảm theo bán hủy sinh học. hCG không giảm gợi ý bệnh tồn lưu/ác tính.
Không đúng
Nguyên bào nuôi tiết β-hCG. Điều trị hiệu quả → tế bào nuôi bị loại bỏ → hCG giảm theo bán hủy sinh học. hCG không giảm gợi ý bệnh tồn lưu/ác tính.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S211.0228] Chửa trứng xâm nhập:
Chính xác
Chửa trứng xâm nhập là nguyên bào nuôi lành tính xâm lấn cơ tử cung, còn gai rau, khác với ung thư nguyên bào nuôi (không có gai rau).
Không đúng
Chửa trứng xâm nhập là nguyên bào nuôi lành tính xâm lấn cơ tử cung, còn gai rau, khác với ung thư nguyên bào nuôi (không có gai rau).
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S211.0229] Chửa trứng bán phần:
Chính xác
Do thụ tinh bất thường (2 tinh trùng + 1 trứng) → tam bội, chỉ một phần gai rau phù, hCG tăng nhưng thấp hơn chửa trứng toàn phần.
Không đúng
Do thụ tinh bất thường (2 tinh trùng + 1 trứng) → tam bội, chỉ một phần gai rau phù, hCG tăng nhưng thấp hơn chửa trứng toàn phần.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S211.0230] Viêm tinh hoàn–mào tinh cấp. Biến chứng, trừ:
Chính xác
Viêm gây phù nề, xơ hóa → tắc ống sinh tinh → vô sinh. Không gây ung thư, nhưng có thể che lấp ung thư sẵn có.
Không đúng
Viêm gây phù nề, xơ hóa → tắc ống sinh tinh → vô sinh. Không gây ung thư, nhưng có thể che lấp ung thư sẵn có.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S211.0231] Phụ nữ mang thai thiếu máu nhẹ Hct 35%. Chẩn đoán:
Chính xác
Thai kỳ làm tăng thể tích huyết tương > tăng khối HC, gây thiếu máu pha loãng sinh lý.
Không đúng
Thai kỳ làm tăng thể tích huyết tương > tăng khối HC, gây thiếu máu pha loãng sinh lý.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S211.0232] PHCT cần đi lại để dự phòng huyết khối:
Chính xác
Tử cung lớn đè ép tĩnh mạch chậu dưới, giảm hồi lưu TM → tăng nguy cơ huyết khối.
Không đúng
Tử cung lớn đè ép tĩnh mạch chậu dưới, giảm hồi lưu TM → tăng nguy cơ huyết khối.
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S211.0233] Cơ chế estrogen tác động tế bào đích:
Chính xác
Estrogen gắn thụ thể nội bào, phức hợp vào nhân → hoạt hóa gen, đồng thời hoạt hóa Ca²⁺–IP3 → tăng sinh tế bào mô đích.
Không đúng
Estrogen gắn thụ thể nội bào, phức hợp vào nhân → hoạt hóa gen, đồng thời hoạt hóa Ca²⁺–IP3 → tăng sinh tế bào mô đích.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S211.0234] Cấu trúc hình quả lê:
Chính xác
Túi tinh có hình thuôn, đáy rộng – cổ hẹp, giống quả lê. Đây là tuyến phụ sinh dục nam, tiết dịch giàu fructose nuôi tinh trùng, không tham gia dẫn tinh trực tiếp.
Không đúng
Túi tinh có hình thuôn, đáy rộng – cổ hẹp, giống quả lê. Đây là tuyến phụ sinh dục nam, tiết dịch giàu fructose nuôi tinh trùng, không tham gia dẫn tinh trực tiếp.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S211.0235] Dấu hiệu gợi ý dậy thì muộn ở nam:
Chính xác
Dậy thì muộn do thiếu androgen hoặc rối loạn trục hạ đồi – yên – tinh hoàn, gây: tinh hoàn nhỏ, dương vật không phát triển, đặc tính sinh dục thứ phát kém.
Không đúng
Dậy thì muộn do thiếu androgen hoặc rối loạn trục hạ đồi – yên – tinh hoàn, gây: tinh hoàn nhỏ, dương vật không phát triển, đặc tính sinh dục thứ phát kém.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S211.0236] Estrogen có thể sinh ra ở:
Chính xác
Estrogen được tạo từ androgen nhờ enzym aromatase, có ở mô mỡ, gan, buồng trứng và cả tinh hoàn → giải thích hiện tượng nữ hóa ở béo phì hoặc u tiết hormon.
Không đúng
Estrogen được tạo từ androgen nhờ enzym aromatase, có ở mô mỡ, gan, buồng trứng và cả tinh hoàn → giải thích hiện tượng nữ hóa ở béo phì hoặc u tiết hormon.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S211.0237] Tác dụng của FSH, trừ:
Chính xác
FSH tác động lên tế bào Sertoli, không tác động lên Leydig. LH mới là hormon kích thích Leydig tiết testosterone.
Không đúng
FSH tác động lên tế bào Sertoli, không tác động lên Leydig. LH mới là hormon kích thích Leydig tiết testosterone.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S211.0238] Tác dụng của estrogen lên xương:
Chính xác
Estrogen ức chế hủy cốt bào, tăng hoạt động tạo cốt bào, giúp đóng sụn tăng trưởng → thiếu estrogen gây loãng xương.
Không đúng
Estrogen ức chế hủy cốt bào, tăng hoạt động tạo cốt bào, giúp đóng sụn tăng trưởng → thiếu estrogen gây loãng xương.
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S211.0239] Tiểu thùy tinh hoàn chứa?
Chính xác
Ống sinh tinh là nơi diễn ra sinh tinh, chứa tế bào mầm, Sertoli; Leydig nằm ở mô kẽ.
Không đúng
Ống sinh tinh là nơi diễn ra sinh tinh, chứa tế bào mầm, Sertoli; Leydig nằm ở mô kẽ.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S211.0240] Tinh trùng bắt đầu có khả năng di chuyển khi:
Chính xác
Tinh trùng chưa trưởng thành khi rời tinh hoàn, phải qua mào tinh để hoàn thiện khả năng di động và thụ tinh.
Không đúng
Tinh trùng chưa trưởng thành khi rời tinh hoàn, phải qua mào tinh để hoàn thiện khả năng di động và thụ tinh.
