Bài Test Da, Cơ, Xương, Khớp Số 5
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 65 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 65 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 65
1. Câu hỏi
[S24.0243] [Case 9.1] Bệnh nhân NTH 30t, vào viện sau khi bị tai nạn khoảng 8h với các biểu hiện: ý thức lơ mơ, da niêm mạc nhợt, vã mồ hôi, mạch 100 lần/phút, huyết áp 60/40 mmHg. Mặt ngoài đùi trái có vết thương rách da ở khoảng 1/3 giữa đang chảy máu lẫn váng mỡ, bờ mép vết rách da nham nhở, nhiều dị vật bám vào vết thương. Chụp XQ có hình ảnh gãy phức tạp 1/3 giữa xương đùi bên trái. Bệnh nhân NTH được chẩn đoán là:
Chính xác
Vết thương lớn, nhiều mảnh xương, tổn thương mô mềm rộng → Gustilo IIIA; kèm tụt HA → shock giảm thể tích.
Không đúng
Vết thương lớn, nhiều mảnh xương, tổn thương mô mềm rộng → Gustilo IIIA; kèm tụt HA → shock giảm thể tích.
-
Câu hỏi 2 của 65
2. Câu hỏi
[S24.0244] [Case 9.2] Các biện pháp cần làm ngay trước phẫu thuật trong gãy xương hở:
Chính xác
Gãy hở: nguy cơ nhiễm trùng + mất máu. Cần hồi sức song song kiểm soát nhiễm khuẩn.
Không đúng
Gãy hở: nguy cơ nhiễm trùng + mất máu. Cần hồi sức song song kiểm soát nhiễm khuẩn.
-
Câu hỏi 3 của 65
3. Câu hỏi
[S24.0245] [Case 9.3] Xử trí trong trường hợp này là:
Chính xác
Nguyên tắc Damage Control: kiểm soát shock trước, cố định ngoài tạm thời để giảm mất máu và phản ứng viêm toàn thân.
Không đúng
Nguyên tắc Damage Control: kiểm soát shock trước, cố định ngoài tạm thời để giảm mất máu và phản ứng viêm toàn thân.
-
Câu hỏi 4 của 65
4. Câu hỏi
[S24.0246] [Case 9.4] Cố định tạm thời bằng nẹp gỗ và giảm đau trong gãy thân xương đùi:
Chính xác
Cố định tốt giảm đau → giảm kích thích giao cảm → giảm tiêu thụ oxy và hạn chế mất máu thứ phát.
Không đúng
Cố định tốt giảm đau → giảm kích thích giao cảm → giảm tiêu thụ oxy và hạn chế mất máu thứ phát.
-
Câu hỏi 5 của 65
5. Câu hỏi
[S24.0247] [Case 9.5] Trong quá trình truyền máu và dịch hồi sức cho bệnh nhân, dấu hiệu cho thấy bệnh nhân vẫn trong tình trạng shock giảm thể tích tuần hoàn là:
Chính xác
Shock giảm thể tích → ↓ hồi lưu TM → ↓ tiền tải → ↓ CVP là dấu hiệu đặc trưng.
Không đúng
Shock giảm thể tích → ↓ hồi lưu TM → ↓ tiền tải → ↓ CVP là dấu hiệu đặc trưng.
-
Câu hỏi 6 của 65
6. Câu hỏi
[S24.0248] [Case 10.1] Bệnh nhân H. 40t, vào viện sau 5h tai nạn với biểu hiện: kích thích, nhịp thở 251/p, nhịp tim 100 lần/phút, huyết áp 110/85 mmHg. Đau sưng nề và biển dạng 1/3 dưới vùng đùi trái, mạch mu chân không bắt được, bắp chân nề và sưng to, nước tiểu 25ml/h, hemoglobin 100g/l các cơ quan khác bình thường. Giải phẫu vùng đùi có các đặc điểm sau đây, TRỪ:
Chính xác
Đùi có 3 khoang: trước, sau, trong. Không có khoang “ngoài” riêng biệt. Sai ở phân chia giải phẫu khoang cơ.
Không đúng
Đùi có 3 khoang: trước, sau, trong. Không có khoang “ngoài” riêng biệt. Sai ở phân chia giải phẫu khoang cơ.
-
Câu hỏi 7 của 65
7. Câu hỏi
[S24.0249] [Case 10.2] Về các mạch máu ở vùng đùi:
Chính xác
Hệ mạch đùi gồm ĐM đùi chung → đùi nông và sâu; ĐM đùi nông qua ống cơ khép → thành ĐM khoeo. TM hiển lớn đổ vào TM đùi.
Không đúng
Hệ mạch đùi gồm ĐM đùi chung → đùi nông và sâu; ĐM đùi nông qua ống cơ khép → thành ĐM khoeo. TM hiển lớn đổ vào TM đùi.
-
Câu hỏi 8 của 65
8. Câu hỏi
[S24.0250] [Case 10.3] Đặc điểm tổn thương giải phẫu bệnh của gãy thân xương đùi:
Chính xác
Cơ bụng chân và cơ sinh đôi kéo đoạn dưới ra sau; cơ tứ đầu kéo đoạn trên ra trước → dễ tổn thương bó mạch TK khoeo.
Không đúng
Cơ bụng chân và cơ sinh đôi kéo đoạn dưới ra sau; cơ tứ đầu kéo đoạn trên ra trước → dễ tổn thương bó mạch TK khoeo.
-
Câu hỏi 9 của 65
9. Câu hỏi
[S24.0251] [Case 10.4] Triệu chứng lâm sàng của gãy xương đùi, TRỪ:
Chính xác
Gãy thân xương đùi luôn gây đau, mất vận động. Không thể có chức năng vận động bình thường.
Không đúng
Gãy thân xương đùi luôn gây đau, mất vận động. Không thể có chức năng vận động bình thường.
-
Câu hỏi 10 của 65
10. Câu hỏi
[S24.0252] [Case 10.5] Lượng máu mất trong gãy thân xương đùi là:
Chính xác
Đùi là khối cơ lớn, có hệ mạch phong phú. Gãy thân xương có thể mất ~1–2L máu vào khoang cơ → shock giảm thể tích.
Không đúng
Đùi là khối cơ lớn, có hệ mạch phong phú. Gãy thân xương có thể mất ~1–2L máu vào khoang cơ → shock giảm thể tích.
-
Câu hỏi 11 của 65
11. Câu hỏi
[S24.0253] [Case 10.6] Shock mất máu là:
Chính xác
Mất máu → ↓ tiền tải → ↓ cung lượng tim → shock giảm thể tích.
Không đúng
Mất máu → ↓ tiền tải → ↓ cung lượng tim → shock giảm thể tích.
-
Câu hỏi 12 của 65
12. Câu hỏi
[S24.0254] [Case 10.7] Trong shock giảm thể tích tuần hoàn, lưu lượng tim giảm do:
Chính xác
Mất máu làm giảm hồi lưu tĩnh mạch → giảm tiền tải → giảm CO theo định luật Frank-Starling.
Không đúng
Mất máu làm giảm hồi lưu tĩnh mạch → giảm tiền tải → giảm CO theo định luật Frank-Starling.
-
Câu hỏi 13 của 65
13. Câu hỏi
[S24.0255] [Case 10.8] Trong shock mất máu, giai đoạn đầu chênh lệch HA tối đa và HA tối thiểu là:
Chính xác
Co mạch giao cảm làm HA tâm trương tăng tương đối → hiệu số HA hẹp.
Không đúng
Co mạch giao cảm làm HA tâm trương tăng tương đối → hiệu số HA hẹp.
-
Câu hỏi 14 của 65
14. Câu hỏi
[S24.0256] [Case 10.9] Cơ chế bệnh sinh chủ yếu của shock mất máu giai đoạn mất bù là:
Chính xác
Thiếu oxy tế bào → chuyển hóa yếm khí → ↑ lactate → toan máu → suy cơ tim và rối loạn đông máu.
Không đúng
Thiếu oxy tế bào → chuyển hóa yếm khí → ↑ lactate → toan máu → suy cơ tim và rối loạn đông máu.
-
Câu hỏi 15 của 65
15. Câu hỏi
[S24.0257] [Case 10.10] Toan chuyển hóa trong giai đoạn shock mất bù là:
Chính xác
Toan lactic làm giảm đáp ứng catecholamine, giảm co bóp cơ tim → vòng xoắn bệnh lý shock.
Không đúng
Toan lactic làm giảm đáp ứng catecholamine, giảm co bóp cơ tim → vòng xoắn bệnh lý shock.
-
Câu hỏi 16 của 65
16. Câu hỏi
[S24.0258] [Case 11.1] Bệnh nhân nam 25 tuổi, nặng 70kg tai nạn ô tô – xe máy được đưa vào viện trong tình trạng lo lắng kích thích, nhịp thở 25/phút, mạch 110 lần/phút, HA 110/90 mmHg, da đầu chỉ lạnh, thời gian làm đầy mao mạch > 2s, lưu lượng nước tiểu 25ml/1h. Sựng nề to đau nhiều đùi phải, nhìn thấy đầu xương gãy. Mạch mu chân rõ không có tê bì mất vận động cẳng chân và chi dưới. Sau khi gây tê thần kinh nẹp tạm thời đùi, chụp XQ gãy di lệch 1/3 giữa xương đùi. Chẩn đoán:
Chính xác
Mất máu 15–30% (HA 110/85, mạch 110) → shock độ II.
Không đúng
Mất máu 15–30% (HA 110/85, mạch 110) → shock độ II.
-
Câu hỏi 17 của 65
17. Câu hỏi
[S24.0259] [Case 11.2] Xử lý sơ cứu ban đầu:
Chính xác
Trước tiên cần cầm máu, giảm đau và cố định để hạn chế mất máu và kích thích giao cảm.
Không đúng
Trước tiên cần cầm máu, giảm đau và cố định để hạn chế mất máu và kích thích giao cảm.
-
Câu hỏi 18 của 65
18. Câu hỏi
[S24.0260] [Case 11.3] Ước lượng thể tích máu mất của bệnh nhân:
Chính xác
Shock độ II tương ứng mất 750–1500ml (~15–30% thể tích máu).
Không đúng
Shock độ II tương ứng mất 750–1500ml (~15–30% thể tích máu).
-
Câu hỏi 19 của 65
19. Câu hỏi
[S24.0261] [Case 11.4] Hồi sức shock mất máu, TRỪ:
Chính xác
Mất ~1500ml (~30%) là shock độ III → cần truyền máu, không thể chỉ bù dịch tinh thể vì gây pha loãng đông máu và thiếu oxy mô.
Không đúng
Mất ~1500ml (~30%) là shock độ III → cần truyền máu, không thể chỉ bù dịch tinh thể vì gây pha loãng đông máu và thiếu oxy mô.
-
Câu hỏi 20 của 65
20. Câu hỏi
[S24.0262] [Case 11.5] Đích hồi huyết động trong trường hợp shock mất máu chưa kiểm soát được chảy máu là:
Chính xác
Trong shock mất máu, ưu tiên bù thể tích để phục hồi tiền tải. Dùng thuốc co mạch trước khi bù đủ dịch sẽ làm giảm tưới máu mô thêm.
Không đúng
Trong shock mất máu, ưu tiên bù thể tích để phục hồi tiền tải. Dùng thuốc co mạch trước khi bù đủ dịch sẽ làm giảm tưới máu mô thêm.
-
Câu hỏi 21 của 65
21. Câu hỏi
[S24.0263] [Case 12.1] Bệnh nhân nam, 16 tuổi, bị tai nạn và được đưa vào bệnh viện sau 5h kể từ khi bị tai nạn với các biểu hiện: kích thích lo lắng, nhịp thở 25 lần/phút, 100 lần/phút, huyết áp 120/80 mmHg. Đau sưng nề và biến dạng vùng đùi trái, Chụp XQ có hình ảnh gãy phức tạp 1/3 giữa xương đùi T, nước tiều 25ml/h, hemoglobin 105g/l các cơ quan khác bình thường. Giải phẫu vùng đùi, các ý sau đúng, TRỪ:
Chính xác
Gãy thân xương đùi người lớn thường cần phẫu thuật cố định (đinh nội tủy). Không điều trị bảo tồn trừ trường hợp đặc biệt.
Không đúng
Gãy thân xương đùi người lớn thường cần phẫu thuật cố định (đinh nội tủy). Không điều trị bảo tồn trừ trường hợp đặc biệt.
-
Câu hỏi 22 của 65
22. Câu hỏi
[S24.0264] [Case 12.2] Triệu chứng lâm sàng của gãy xương đùi, TRỪ:
Chính xác
Giai đoạn đầu có thể chưa tụt HA do cơ chế bù giao cảm. Không phải lúc nào cũng có shock rõ ngay.
Không đúng
Giai đoạn đầu có thể chưa tụt HA do cơ chế bù giao cảm. Không phải lúc nào cũng có shock rõ ngay.
-
Câu hỏi 23 của 65
23. Câu hỏi
[S24.0265] [Case 12.3] Lượng máu mất trong gãy thân xương đùi:
Chính xác
Khoang cơ đùi lớn → có thể mất 1–2L máu gây shock giảm thể tích.
Không đúng
Khoang cơ đùi lớn → có thể mất 1–2L máu gây shock giảm thể tích.
-
Câu hỏi 24 của 65
24. Câu hỏi
[S24.0266] [Case 12.4] Nguyên nhân hay gặp nhất trong shock chấn thương:
Chính xác
Trong chấn thương, mất máu là nguyên nhân thường gặp nhất gây shock (hypovolemic shock).
Không đúng
Trong chấn thương, mất máu là nguyên nhân thường gặp nhất gây shock (hypovolemic shock).
-
Câu hỏi 25 của 65
25. Câu hỏi
[S24.0267] [Case 12.5] Shock mất máu chia thành:
Chính xác
Phân loại ATLS chia 4 độ dựa trên % máu mất và biểu hiện lâm sàng.
Không đúng
Phân loại ATLS chia 4 độ dựa trên % máu mất và biểu hiện lâm sàng.
-
Câu hỏi 26 của 65
26. Câu hỏi
[S24.0268] [Case 12.6] Phản xạ áp lực gây co mạch phân bố lại lưu lượng máu xảy ra trong:
Chính xác
Giảm thể tích kích thích baroreceptor → hoạt hóa giao cảm → co mạch, tăng nhịp tim để duy trì HA.
Không đúng
Giảm thể tích kích thích baroreceptor → hoạt hóa giao cảm → co mạch, tăng nhịp tim để duy trì HA.
-
Câu hỏi 27 của 65
27. Câu hỏi
[S24.0269] [Case 12.7] Phản xạ sinh lý kích thích giao cảm bù trừ trong giai đoạn đầu của shock là:
Chính xác
Catecholamine gây co mạch ngoại vi + tăng nhịp tim để duy trì cung lượng tim.
Không đúng
Catecholamine gây co mạch ngoại vi + tăng nhịp tim để duy trì cung lượng tim.
-
Câu hỏi 28 của 65
28. Câu hỏi
[S24.0270] [Case 12.8] Các triệu chứng sớm trong shock mất máu bao gồm, TRỪ:
Chính xác
Giai đoạn sớm HA thường còn bình thường nhờ cơ chế bù. Tụt HA là dấu hiệu muộn.
Không đúng
Giai đoạn sớm HA thường còn bình thường nhờ cơ chế bù. Tụt HA là dấu hiệu muộn.
-
Câu hỏi 29 của 65
29. Câu hỏi
[S24.0271] [Case 12.9] Giai đoạn shock mất bù:
Chính xác
Mất bù → giảm oxy mô → chuyển hóa yếm khí → tăng lactate → toan chuyển hóa → suy cơ quan.
Không đúng
Mất bù → giảm oxy mô → chuyển hóa yếm khí → tăng lactate → toan chuyển hóa → suy cơ quan.
-
Câu hỏi 30 của 65
30. Câu hỏi
[S24.0272] [Case 12.10] Đặc trưng của giai đoạn shock không hồi phục:
Chính xác
Tổn thương tế bào kéo dài → hoại tử, rối loạn màng tế bào → dù HA phục hồi vẫn không cứu được cơ quan.
Không đúng
Tổn thương tế bào kéo dài → hoại tử, rối loạn màng tế bào → dù HA phục hồi vẫn không cứu được cơ quan.
-
Câu hỏi 31 của 65
31. Câu hỏi
[S24.0273] [Case 13.1] Bệnh nhân NTH 30t, vào viện sau khỉ bị tai nạn khoảng 8h với các biểu hiện: ý thức lơ mơ, da niêm mạc nhợt, vã mồ hôi, mạch 100 lần/phút, huyết áp 60/40 mmHg. Mặt ngoài đùi trái có vết thương rách da ở khoảng 1/3 giữa đang chảy máu lẫn váng mỡ, bờ mép vết rách da nham nhớ, nhiều dị vật bám vào vết thương. Chụp XQ có hình ảnh gãy phức tạp 1/3 giữa xương đùi bên trái. Bệnh nhân NTH được chần đoán shock chấn thương do nguyên nhân gì?
Chính xác
Gãy đùi + HA 60/40 + da lạnh → shock giảm thể tích do mất máu cấp.
Không đúng
Gãy đùi + HA 60/40 + da lạnh → shock giảm thể tích do mất máu cấp.
-
Câu hỏi 32 của 65
32. Câu hỏi
[S24.0274] [Case 13.2] Bệnh nhân shock mất máu độ mấy:
Chính xác
Độ III: mất 30–40% thể tích máu → HA tụt rõ, mạch nhanh >120, thiểu niệu.
Không đúng
Độ III: mất 30–40% thể tích máu → HA tụt rõ, mạch nhanh >120, thiểu niệu.
-
Câu hỏi 33 của 65
33. Câu hỏi
[S24.0275] [Case 13.3] Xử trí ban đầu trong shock mất máu các ý sau đây đúng, TRỪ:
Chính xác
Phải hồi sức ổn định huyết động trước (Damage Control). Không mổ kết hợp xương ngay khi chưa kiểm soát shock.
Không đúng
Phải hồi sức ổn định huyết động trước (Damage Control). Không mổ kết hợp xương ngay khi chưa kiểm soát shock.
-
Câu hỏi 34 của 65
34. Câu hỏi
[S24.0276] [Case 13.4] Trong quá trình truyền máu và dịch hồi sức cho bệnh nhân, dấu hiệu cho thấy bệnh nhân vẫn trong tình trạng shock giảm thể tích tuần hoàn là:
Chính xác
Shock giảm thể tích → ↓ hồi lưu TM → ↓ CVP là đặc trưng.
Không đúng
Shock giảm thể tích → ↓ hồi lưu TM → ↓ CVP là đặc trưng.
-
Câu hỏi 35 của 65
35. Câu hỏi
[S24.0277] [Case 13.5] Xét nghiệm cận lâm sàng đầu tiên cần làm:
Chính xác
Trong shock mất máu cần chuẩn bị truyền máu sớm → ưu tiên định nhóm máu.
Không đúng
Trong shock mất máu cần chuẩn bị truyền máu sớm → ưu tiên định nhóm máu.
-
Câu hỏi 36 của 65
36. Câu hỏi
[S24.0278] Vitamin D dạng hoạt động mạnh nhất là:
Chính xác
1,25(OH)2D (Calcitriol) là dạng hoạt tính, gắn receptor ruột → ↑ hấp thu Ca.
Không đúng
1,25(OH)2D (Calcitriol) là dạng hoạt tính, gắn receptor ruột → ↑ hấp thu Ca.
-
Câu hỏi 37 của 65
37. Câu hỏi
[S24.0279] Dạng ổn định để xét nghiệm định lượng Vitamin D là:
Chính xác
25(OH)D đánh giá dự trữ; 1,25(OH)2D là dạng hoạt động sinh học.
Không đúng
25(OH)D đánh giá dự trữ; 1,25(OH)2D là dạng hoạt động sinh học.
-
Câu hỏi 38 của 65
38. Câu hỏi
[S24.0280] Tăng PTH ảnh hưởng đến nồng độ canxi như thế nào?
Chính xác
PTH kích thích hủy xương + ↑ tái hấp thu Ca tại thận + ↑ hoạt hóa vitamin D → tăng Ca máu.
Không đúng
PTH kích thích hủy xương + ↑ tái hấp thu Ca tại thận + ↑ hoạt hóa vitamin D → tăng Ca máu.
-
Câu hỏi 39 của 65
39. Câu hỏi
[S24.0281] Xét nghiệm máu cho bệnh nhân loãng xương có thể thấy:
Chính xác
Loãng xương nguyên phát thường Ca máu bình thường; giảm Ca chỉ khi thiếu Vit D nặng.
Không đúng
Loãng xương nguyên phát thường Ca máu bình thường; giảm Ca chỉ khi thiếu Vit D nặng.
-
Câu hỏi 40 của 65
40. Câu hỏi
[S24.0282] Loãng xương có thể xảy ra khi:
Chính xác
Estrogen giảm → tăng hủy xương; suy gan thận ảnh hưởng chuyển hóa vit D; tăng PTH gây tiêu xương.
Không đúng
Estrogen giảm → tăng hủy xương; suy gan thận ảnh hưởng chuyển hóa vit D; tăng PTH gây tiêu xương.
-
Câu hỏi 41 của 65
41. Câu hỏi
[S24.0283] [Case 14.1] Một cầu thủ bóng đá làm động tác lừa bóng, đổi hướng đột ngột thì bị đau nhói vùng khớp gối. Sơ đồ sau cho thấy hình ảnh khớp gối của cầu thủ bình thường trước khi bị chấn thương (bên trái) và khớp gối bị sau chấn thương (hình tròn bên phải). Đây là loại bệnh lý nào?
Chính xác
Tổn thương xoay đột ngột khi chơi thể thao → ACL rupture.
Không đúng
Tổn thương xoay đột ngột khi chơi thể thao → ACL rupture.
-
Câu hỏi 42 của 65
42. Câu hỏi
[S24.0284] [Case 14.2] Cùng với đau và đi lại tập tễnh cầu thủ này sẽ có biểu hiện gì?
Chính xác
ACL đứt → chảy máu trong khớp → tràn máu khớp sớm sau chấn thương.
Không đúng
ACL đứt → chảy máu trong khớp → tràn máu khớp sớm sau chấn thương.
-
Câu hỏi 43 của 65
43. Câu hỏi
[S24.0285] [Case 14.3] Bác sĩ đội tuyển cần làm gì cho cầu thủ này:
Chính xác
RICE giảm phù nề, giảm chảy máu nội khớp và hạn chế tổn thương thứ phát.
Không đúng
RICE giảm phù nề, giảm chảy máu nội khớp và hạn chế tổn thương thứ phát.
-
Câu hỏi 44 của 65
44. Câu hỏi
[S24.0286] [Case 14.4] Biểu hiện chính trong giai đoạn mạn tính (sau 3 tuần) của chấn thương này:
Chính xác
ACL đứt gây mất vững trước-sau → lỏng khớp mạn tính.
Không đúng
ACL đứt gây mất vững trước-sau → lỏng khớp mạn tính.
-
Câu hỏi 45 của 65
45. Câu hỏi
[S24.0287] [Case 14.5] Chú thích số 1 chỉ bề mặt cấu trúc mô học nào:
Chính xác
Sụn trong (medial meniscus) là sụn chêm hay gặp tổn thương kèm ACL.
Không đúng
Sụn trong (medial meniscus) là sụn chêm hay gặp tổn thương kèm ACL.
-
Câu hỏi 46 của 65
46. Câu hỏi
[S24.0288] [Case 14.6] Chú thích số 2 và 4 là:
Chính xác
Dây chằng là mô liên kết xơ có định hướng (collagen song song).
Không đúng
Dây chằng là mô liên kết xơ có định hướng (collagen song song).
-
Câu hỏi 47 của 65
47. Câu hỏi
[S24.0289] [Case 14.7] Cấu trúc ở số 1, 2 và 3 có đặc điểm các đặc điểm chung, TRỪ:
Chính xác
Xương là mô liên kết đặc biệt có mạch máu nuôi (ống Havers). Không phải mô vô mạch như sụn.
Không đúng
Xương là mô liên kết đặc biệt có mạch máu nuôi (ống Havers). Không phải mô vô mạch như sụn.
-
Câu hỏi 48 của 65
48. Câu hỏi
[S24.0290] [Case 14.8] Các lớp mô học lần lượt từ ngoài vào trong ở vị trí số 3:
a) Màng ngoài xương,
b) Màng trong xương,
c) Xương cốt mạc,
d) Xương Havers đặc,
e) Xương Haver xốp,
f) Màng trong xương.Chính xác
Ngoài vào trong: Màng xương → Xương cốt mạc (compact) → Xương xốp (Havers xốp).
Không đúng
Ngoài vào trong: Màng xương → Xương cốt mạc (compact) → Xương xốp (Havers xốp).
-
Câu hỏi 49 của 65
49. Câu hỏi
[S24.0291] [Case 14.9] Bệnh nhân sau đó được ghép bằng gân đồng loại từ lấy từ ngân hàng Mô; vật liệu ghép cần:
Chính xác
Allograft phải xử lý và chiếu xạ để giảm miễn dịch và diệt vi sinh vật.
Không đúng
Allograft phải xử lý và chiếu xạ để giảm miễn dịch và diệt vi sinh vật.
-
Câu hỏi 50 của 65
50. Câu hỏi
[S24.0292] [Case 14.10] Sau ghép có cần phải dùng thuốc chống thải loại không:
Chính xác
Gân/xương ghép đồng loại đã xử lý → ít kháng nguyên → không cần ức chế miễn dịch như ghép tạng.
Không đúng
Gân/xương ghép đồng loại đã xử lý → ít kháng nguyên → không cần ức chế miễn dịch như ghép tạng.
-
Câu hỏi 51 của 65
51. Câu hỏi
[S24.0293] [Case 15.1] Hình ảnh sau có ở xương havers xốp, bình thường (hình bên trái) và bệnh lý (hình bên phải) dưới kính hiển vi điện tử quét, độ phóng đại 30 lần. Hãy cho biết: Loại xương này có ở các loại xương sau, TRỪ:
Chính xác
Thân xương đùi chủ yếu là xương đặc (compact), không phải xương xốp.
Không đúng
Thân xương đùi chủ yếu là xương đặc (compact), không phải xương xốp.
-
Câu hỏi 52 của 65
52. Câu hỏi
[S24.0294] [Case 15.2] Hình bên phải là dạng bệnh lý:
Chính xác
Loãng xương: giảm bè xương, thưa xương trên kính hiển vi.
Không đúng
Loãng xương: giảm bè xương, thưa xương trên kính hiển vi.
-
Câu hỏi 53 của 65
53. Câu hỏi
[S24.0295] [Case 15.3] Biểu hiện thường gặp của dạng bệnh lý này bao gồm, TRỪ:
Chính xác
Thoái hóa khớp là bệnh sụn khớp, không phải biểu hiện trực tiếp của loãng xương.
Không đúng
Thoái hóa khớp là bệnh sụn khớp, không phải biểu hiện trực tiếp của loãng xương.
-
Câu hỏi 54 của 65
54. Câu hỏi
[S24.0296] [Case 15.4] Để chẩn đoán xác định dạng bệnh lý này, cần làm cận lâm sàng gì:
Chính xác
DXA đo mật độ khoáng xương (BMD) là tiêu chuẩn vàng.
Không đúng
DXA đo mật độ khoáng xương (BMD) là tiêu chuẩn vàng.
-
Câu hỏi 55 của 65
55. Câu hỏi
[S24.0297] [Case 15.5] Thành phần trong nền mô xương trên:
Chính xác
Xương chứa chủ yếu collagen type I (~90% chất hữu cơ).
Không đúng
Xương chứa chủ yếu collagen type I (~90% chất hữu cơ).
-
Câu hỏi 56 của 65
56. Câu hỏi
[S24.0298] [Case 16.1] Một người 80 tuổi có tiền sử loãng xương, sau khi trượt chân ngã gãy cổ xương đùi. Bệnh nhân bị đau không đi lại được. Sơ đồ sau cho thấy hình ảnh bệnh nhân bị gãy cổ xương đùi.

Bệnh nhân không đi được, do:Chính xác
Gãy cổ xương đùi: đau + mất cơ chế chịu lực + có thể shock ở người già.
Không đúng
Gãy cổ xương đùi: đau + mất cơ chế chịu lực + có thể shock ở người già.
-
Câu hỏi 57 của 65
57. Câu hỏi
[S24.0299] [Case 16.2] Mô xương đầu xương đùi là xương gì?
Chính xác
Đầu xương dài: ngoài là xương đặc mỏng, trong là xương xốp.
Không đúng
Đầu xương dài: ngoài là xương đặc mỏng, trong là xương xốp.
-
Câu hỏi 58 của 65
58. Câu hỏi
[S24.0300] [Case 16.3] Các lớp mô học lần lượt từ ngoài vào trong ở vị trí số 1:
a) Màng ngoài xương,
b) Màng trong xương,
c) Xương cốt mạc,
d) Xương Havers đặc,
e) Xương Haver xốp,
f) Màng trong xương.Chính xác
Màng ngoài → Xương cốt mạc → Xương xốp.
Không đúng
Màng ngoài → Xương cốt mạc → Xương xốp.
-
Câu hỏi 59 của 65
59. Câu hỏi
[S24.0301] [Case 16.4] Đặc điểm xương Havers xốp:
Chính xác
Xương xốp có bè xương tạo hốc tủy thông nhau → nhẹ nhưng chịu lực tốt.
Không đúng
Xương xốp có bè xương tạo hốc tủy thông nhau → nhẹ nhưng chịu lực tốt.
-
Câu hỏi 60 của 65
60. Câu hỏi
[S24.0302] [Case 16.5] Thành phần sợi chủ yếu trong nền mô xương:
Chính xác
Collagen type I tạo độ bền kéo của xương.
Không đúng
Collagen type I tạo độ bền kéo của xương.
-
Câu hỏi 61 của 65
61. Câu hỏi
[S24.0303] [Case 16.6] Đặc điểm cấu tạo của hủy cốt bào:
Chính xác
Osteoclast đa nhân, tiết acid + enzyme tiêu hủy hydroxyapatite và collagen.
Không đúng
Osteoclast đa nhân, tiết acid + enzyme tiêu hủy hydroxyapatite và collagen.
-
Câu hỏi 62 của 65
62. Câu hỏi
[S24.0304] [Case 16.7] Biểu hiện thường gặp của dạng bệnh lý loãng xương bao gồm, TRỪ:
Chính xác
Thoái hóa khớp là bệnh sụn, không phải đặc trưng loãng xương.
Không đúng
Thoái hóa khớp là bệnh sụn, không phải đặc trưng loãng xương.
-
Câu hỏi 63 của 65
63. Câu hỏi
[S24.0305] [Case 16.8] Các hormon tham gia tái tạo mô xương:
Chính xác
Estrogen ↓ hủy xương; PTH kích thích tái tạo khi dùng liều gián đoạn; Calcitonin ức chế hủy xương.
Không đúng
Estrogen ↓ hủy xương; PTH kích thích tái tạo khi dùng liều gián đoạn; Calcitonin ức chế hủy xương.
-
Câu hỏi 64 của 65
64. Câu hỏi
[S24.0306] [Case 16.9] Đặc điểm của bệnh loãng xương:
Chính xác
Loãng xương tiến triển âm thầm → phát hiện khi gãy xương.
Không đúng
Loãng xương tiến triển âm thầm → phát hiện khi gãy xương.
-
Câu hỏi 65 của 65
65. Câu hỏi
[S24.0307] [Case 16.10] Bệnh loãng xương là bệnh rối loạn chuyển hóa dẫn đến biểu hiện sau, chọn câu đúng nhất:
Chính xác
Loãng xương ảnh hưởng cả thành phần hữu cơ và vô cơ.
Không đúng
Loãng xương ảnh hưởng cả thành phần hữu cơ và vô cơ.
