Bài Test Thần Kinh Và Hành Vi Số 5
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 59 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 59 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 59
1. Câu hỏi
[S28.0241] [Case 11.1] BN ngủ lúc 10h tối (bình thường), 3h sáng đi vệ sinh (bình thường), 5h sáng phát hiện yếu nửa người trái. Thời điểm xác định đột quỵ:
Chính xác
Thời điểm khởi phát đột quỵ được tính là thời điểm cuối cùng bệnh nhân còn thấy bình thường (Last Known Well). Trong trường hợp này là 3h sáng.
Không đúng
Thời điểm khởi phát đột quỵ được tính là thời điểm cuối cùng bệnh nhân còn thấy bình thường (Last Known Well). Trong trường hợp này là 3h sáng.
-
Câu hỏi 2 của 59
2. Câu hỏi
[S28.0242] [Case 11.2] BN trên (liệt nửa người trái, mặt lệch) có thể tổn thương ở đâu?
Chính xác
BN có các dấu hiệu thần kinh khu trú (yếu nửa người, lệch mặt) kèm theo bệnh cảnh khởi phát đột ngột, định khu tại Cầu não là nơi tập trung nhiều nhân dây thần kinh sọ và các đường dẫn truyền vận động dài.
Không đúng
BN có các dấu hiệu thần kinh khu trú (yếu nửa người, lệch mặt) kèm theo bệnh cảnh khởi phát đột ngột, định khu tại Cầu não là nơi tập trung nhiều nhân dây thần kinh sọ và các đường dẫn truyền vận động dài.
-
Câu hỏi 3 của 59
3. Câu hỏi
[S28.0243] [Case 11.3] Động mạch nào cấp máu cho vị trí trên (Cầu não)?
Chính xác
Thân não (bao gồm cầu não) được cấp máu chủ yếu bởi hệ thống động mạch thân nền và các nhánh xuyên của nó. Tắc hệ thống này thường dẫn đến các hội chứng giao bên nghiêm trọng.
Không đúng
Thân não (bao gồm cầu não) được cấp máu chủ yếu bởi hệ thống động mạch thân nền và các nhánh xuyên của nó. Tắc hệ thống này thường dẫn đến các hội chứng giao bên nghiêm trọng.
-
Câu hỏi 4 của 59
4. Câu hỏi
[S28.0244] Khám cảm giác rung (cảm giác sâu):
Chính xác
Để khám cảm giác rung, bác sĩ sử dụng âm thoa tần số 128Hz, kích rung rồi đặt vào các đầu xương (mắt cá, đầu gối…). Bác sĩ cần so sánh thời gian bệnh nhân còn cảm thấy rung với thời gian của chính mình.
Không đúng
Để khám cảm giác rung, bác sĩ sử dụng âm thoa tần số 128Hz, kích rung rồi đặt vào các đầu xương (mắt cá, đầu gối…). Bác sĩ cần so sánh thời gian bệnh nhân còn cảm thấy rung với thời gian của chính mình.
-
Câu hỏi 5 của 59
5. Câu hỏi
[S28.0245] BN bị đột quỵ não; chụp CT tưới máu thấy lưu lượng máu não khu vực tổn thương là 10ml/100g/phút:
Chính xác
Ngưỡng lưu lượng máu não bình thường là 50ml/100g/phút. Khi lưu lượng giảm xuống dưới 10-12ml/100g/phút, tế bào não rơi vào tình trạng chết hoại tử nhanh chóng và không thể phục hồi (Lõi nhồi máu).
Không đúng
Ngưỡng lưu lượng máu não bình thường là 50ml/100g/phút. Khi lưu lượng giảm xuống dưới 10-12ml/100g/phút, tế bào não rơi vào tình trạng chết hoại tử nhanh chóng và không thể phục hồi (Lõi nhồi máu).
-
Câu hỏi 6 của 59
6. Câu hỏi
[S28.0246] Cơ chế Parkinson:
Chính xác
Bệnh Parkinson do thoái hóa các nơron tại vùng chất đen, dẫn đến giảm sản xuất Dopamin (một loại catecholamine). Sự thiếu hụt này gây mất cân bằng với hệ Cholinergic, dẫn đến run và cứng cơ.
Không đúng
Bệnh Parkinson do thoái hóa các nơron tại vùng chất đen, dẫn đến giảm sản xuất Dopamin (một loại catecholamine). Sự thiếu hụt này gây mất cân bằng với hệ Cholinergic, dẫn đến run và cứng cơ.
-
Câu hỏi 7 của 59
7. Câu hỏi
[S28.0247] Tăng ALNS; phản ứng Cushing được điều hòa bởi cơ chế nào?
Chính xác
Khi áp lực nội sọ (ALNS) tăng cao, não bị thiếu máu. Cơ thể phản ứng bằng cách kích thích hệ giao cảm cực mạnh để gây co mạch ngoại vi, làm tăng huyết áp nhằm đẩy máu lên não.
Không đúng
Khi áp lực nội sọ (ALNS) tăng cao, não bị thiếu máu. Cơ thể phản ứng bằng cách kích thích hệ giao cảm cực mạnh để gây co mạch ngoại vi, làm tăng huyết áp nhằm đẩy máu lên não.
-
Câu hỏi 8 của 59
8. Câu hỏi
[S28.0248] Tư vấn sinh hoạt cho bệnh nhân động kinh ntn là hợp lý nhất:
Chính xác
Đối với phụ nữ có thai (PNCT), việc sử dụng một số thuốc như Acid Valproic có nguy cơ gây dị tật cao, nên cần phối hợp với bác sĩ để chuyển sang loại an toàn hơn. Các ý khác cũng đúng một phần nhưng D là ưu tiên y khoa quan trọng nhất.
Không đúng
Đối với phụ nữ có thai (PNCT), việc sử dụng một số thuốc như Acid Valproic có nguy cơ gây dị tật cao, nên cần phối hợp với bác sĩ để chuyển sang loại an toàn hơn. Các ý khác cũng đúng một phần nhưng D là ưu tiên y khoa quan trọng nhất.
-
Câu hỏi 9 của 59
9. Câu hỏi
[S28.0249] Xử trí người có dấu hiệu đột quỵ ngoài cộng đồng:
Chính xác
Trong đột quỵ, “thời gian là não”. Cần đưa BN đến ngay cơ sở có đơn vị đột quỵ (có CT và thuốc tiêu sợi huyết). Tuyệt đối không tự ý cho uống thuốc hạ áp vì có thể làm giảm tưới máu não vùng tranh sáng tranh tối.
Không đúng
Trong đột quỵ, “thời gian là não”. Cần đưa BN đến ngay cơ sở có đơn vị đột quỵ (có CT và thuốc tiêu sợi huyết). Tuyệt đối không tự ý cho uống thuốc hạ áp vì có thể làm giảm tưới máu não vùng tranh sáng tranh tối.
-
Câu hỏi 10 của 59
10. Câu hỏi
[S28.0250] [Case 12.1] BN chấn thương, tê bì chân trái, yếu nửa người phải. Babinski (+), giảm cảm giác đau nhiệt bên trái từ C4 trở xuống. Dải/Bó nào bị tổn thương?
Chính xác
Dấu hiệu Babinski (+) và yếu người bên phải chứng tỏ tổn thương đường vận động (Bó vỏ tủy/Bó tháp) cùng bên phải.
Không đúng
Dấu hiệu Babinski (+) và yếu người bên phải chứng tỏ tổn thương đường vận động (Bó vỏ tủy/Bó tháp) cùng bên phải.
-
Câu hỏi 11 của 59
11. Câu hỏi
[S28.0251] [Case 12.2] Với các triệu chứng trên (có mức cảm giác từ C4), khả năng cao BN bị tổn thương tại:
Chính xác
Chỉ có tổn thương tại tủy sống mới tạo ra “mức cảm giác” (sensory level) rõ rệt (mọi thứ dưới mức đó đều bị ảnh hưởng).
Không đúng
Chỉ có tổn thương tại tủy sống mới tạo ra “mức cảm giác” (sensory level) rõ rệt (mọi thứ dưới mức đó đều bị ảnh hưởng).
-
Câu hỏi 12 của 59
12. Câu hỏi
[S28.0252] [Case 12.3] Cận lâm sàng tốt nhất để chẩn đoán tổn thương tủy cho BN này:
Chính xác
MRI là phương pháp tốt nhất để quan sát chi tiết mô tủy, phát hiện phù tủy, dập tủy hoặc chèn ép tủy mà các phương pháp khác khó thấy rõ.
Không đúng
MRI là phương pháp tốt nhất để quan sát chi tiết mô tủy, phát hiện phù tủy, dập tủy hoặc chèn ép tủy mà các phương pháp khác khó thấy rõ.
-
Câu hỏi 13 của 59
13. Câu hỏi
[S28.0253] [Case 13.1] BN đột quỵ; mắt phải nhắm không kín, lệch nhân trung sang trái. Mắt phải nhắm không kín là dấu hiệu:
Chính xác
Mắt nhắm không kín do liệt dây VII ngoại biên là dấu hiệu Charles Bell. Vì mắt phải bị ảnh hưởng nên đó là dấu hiệu Charles Bell phải.
Không đúng
Mắt nhắm không kín do liệt dây VII ngoại biên là dấu hiệu Charles Bell. Vì mắt phải bị ảnh hưởng nên đó là dấu hiệu Charles Bell phải.
-
Câu hỏi 14 của 59
14. Câu hỏi
[S28.0254] [Case 13.2] BN (đột quỵ, mắt phải nhắm không kín, lệch nhân trung sang trái) có dấu hiệu:
Chính xác
Dấu hiệu Charles Bell (+) ở mắt phải kèm lệch miệng sang trái (đối diện) là biểu hiện điển hình của liệt dây thần kinh số VII ngoại biên bên phải.
Không đúng
Dấu hiệu Charles Bell (+) ở mắt phải kèm lệch miệng sang trái (đối diện) là biểu hiện điển hình của liệt dây thần kinh số VII ngoại biên bên phải.
-
Câu hỏi 15 của 59
15. Câu hỏi
[S28.0255] [Case 13.3] BN tổn thương ở vùng nào:
Chính xác
Cầu não là nơi chứa nhân của dây thần kinh số VII. Tổn thương tại đây thường gây liệt mặt ngoại biên cùng bên và có thể kèm liệt nửa người đối bên (hội chứng giao bên).
Không đúng
Cầu não là nơi chứa nhân của dây thần kinh số VII. Tổn thương tại đây thường gây liệt mặt ngoại biên cùng bên và có thể kèm liệt nửa người đối bên (hội chứng giao bên).
-
Câu hỏi 16 của 59
16. Câu hỏi
[S28.0256] [Case 13.4] Động mạch nào cấp máu cho vùng tổn thương (Cầu não):
Chính xác
Hệ thống động mạch thân nền chi phối toàn bộ thân não, bao gồm cả cầu não.
Không đúng
Hệ thống động mạch thân nền chi phối toàn bộ thân não, bao gồm cả cầu não.
-
Câu hỏi 17 của 59
17. Câu hỏi
[S28.0257] Dấu hiệu nào của tam chứng Cushing có trong chấn thương sọ não/vỏ não?
Chính xác
Tam chứng Cushing phản ứng với tình trạng tăng áp lực nội sọ, bao gồm: tăng huyết áp tâm thu, mạch chậm và rối loạn nhịp thở.
Không đúng
Tam chứng Cushing phản ứng với tình trạng tăng áp lực nội sọ, bao gồm: tăng huyết áp tâm thu, mạch chậm và rối loạn nhịp thở.
-
Câu hỏi 18 của 59
18. Câu hỏi
[S28.0258] Một BN đang tập thể dục bỗng yếu chân phải. Khám: không rối loạn cảm giác, chi trên bình thường, Babinski (+) chân phải. Tổn thương nghĩ đến:
Chính xác
Yếu đơn độc một chân kèm Babinski (+) (dấu hiệu tổn thương bó tháp) mà chi trên bình thường gợi ý tổn thương tại tủy sống vùng thắt lưng-ngực, cụ thể là chèn ép nửa tủy bên phải.
Không đúng
Yếu đơn độc một chân kèm Babinski (+) (dấu hiệu tổn thương bó tháp) mà chi trên bình thường gợi ý tổn thương tại tủy sống vùng thắt lưng-ngực, cụ thể là chèn ép nửa tủy bên phải.
-
Câu hỏi 19 của 59
19. Câu hỏi
[S28.0259] [Case 14.1] Khám vận nhãn như hình.

Bệnh nhân liệt thần kinh nào?Chính xác
Quan sát hình ảnh: Khi liếc sang trái, mắt phải vẫn đưa vào trong được nhưng mắt trái không đưa ra ngoài được. Điều này chứng tỏ liệt cơ thẳng ngoài do dây thần kinh số VI bên trái chi phối.
Không đúng
Quan sát hình ảnh: Khi liếc sang trái, mắt phải vẫn đưa vào trong được nhưng mắt trái không đưa ra ngoài được. Điều này chứng tỏ liệt cơ thẳng ngoài do dây thần kinh số VI bên trái chi phối.
-
Câu hỏi 20 của 59
20. Câu hỏi
[S28.0260] [Case 14.2] Bệnh nhân bị tổn thương vùng nào?
Chính xác
Dây thần kinh số VI có nhân nằm ở cầu não. Hình ảnh người phía dưới cho thấy sự giao bên (liệt dây sọ một bên và yếu nửa người đối bên), đây là hội chứng đặc trưng của tổn thương tại cầu não.
Không đúng
Dây thần kinh số VI có nhân nằm ở cầu não. Hình ảnh người phía dưới cho thấy sự giao bên (liệt dây sọ một bên và yếu nửa người đối bên), đây là hội chứng đặc trưng của tổn thương tại cầu não.
-
Câu hỏi 21 của 59
21. Câu hỏi
[S28.0261] [Case 14.3] Bệnh nhân tổn thương động mạch nào?
Chính xác
Hệ thống động mạch nền (Basilar artery) cung cấp máu chính cho vùng cầu não, nơi chứa nhân dây thần kinh số VI.
Không đúng
Hệ thống động mạch nền (Basilar artery) cung cấp máu chính cho vùng cầu não, nơi chứa nhân dây thần kinh số VI.
-
Câu hỏi 22 của 59
22. Câu hỏi
[S28.0262] Yếu tố nguy cơ của máu tụ dưới màng cứng mạn tính, trừ?
Chính xác
Máu tụ dưới màng cứng mạn tính thường gặp ở người già, người nghiện rượu (gây teo não) hoặc người có rối loạn đông máu. Thuốc lá không phải là yếu tố nguy cơ trực tiếp điển hình cho bệnh lý này.
Không đúng
Máu tụ dưới màng cứng mạn tính thường gặp ở người già, người nghiện rượu (gây teo não) hoặc người có rối loạn đông máu. Thuốc lá không phải là yếu tố nguy cơ trực tiếp điển hình cho bệnh lý này.
-
Câu hỏi 23 của 59
23. Câu hỏi
[S28.0263] Phân độ chấn thương cột sống theo Frankel có mấy loại:
Chính xác
Thang điểm Frankel chia tổn thương tủy sống thành 5 mức độ (từ A đến E) dựa trên chức năng vận động và cảm giác còn lại.
Không đúng
Thang điểm Frankel chia tổn thương tủy sống thành 5 mức độ (từ A đến E) dựa trên chức năng vận động và cảm giác còn lại.
-
Câu hỏi 24 của 59
24. Câu hỏi
[S28.0264] Đánh giá tri giác BN: gọi mở, cấu gạt đúng, trả lời không đúng. Điểm Glasgow là:
Chính xác
Tính điểm GCS: Mở mắt khi gọi (3đ) + Phản ứng vận động cấu gạt đúng (5đ) + Lời nói không đúng/nhầm lẫn (3đ) = 11 điểm.
Không đúng
Tính điểm GCS: Mở mắt khi gọi (3đ) + Phản ứng vận động cấu gạt đúng (5đ) + Lời nói không đúng/nhầm lẫn (3đ) = 11 điểm.
-
Câu hỏi 25 của 59
25. Câu hỏi
[S28.0265] Chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) dùng tốt nhất trong trường hợp:
Chính xác
Mặc dù ảnh ghi “Tất cả”, nhưng về mặt chuyên môn, DSA là “tiêu chuẩn vàng” để chẩn đoán và can thiệp các bệnh lý mạch máu não như phình mạch, dị dạng thông động tĩnh mạch (AVM).
Không đúng
Mặc dù ảnh ghi “Tất cả”, nhưng về mặt chuyên môn, DSA là “tiêu chuẩn vàng” để chẩn đoán và can thiệp các bệnh lý mạch máu não như phình mạch, dị dạng thông động tĩnh mạch (AVM).
-
Câu hỏi 26 của 59
26. Câu hỏi
[S28.0266] Chọn các ý đúng về phương pháp chụp mạch số hóa xóa nền (DSA):
Chính xác
DSA sử dụng tia X và thuốc cản quang (không phải từ trường như MRI). Nó cực kỳ hiệu quả trong việc nghiên cứu và điều trị can thiệp dị dạng mạch máu.
Không đúng
DSA sử dụng tia X và thuốc cản quang (không phải từ trường như MRI). Nó cực kỳ hiệu quả trong việc nghiên cứu và điều trị can thiệp dị dạng mạch máu.
-
Câu hỏi 27 của 59
27. Câu hỏi
[S28.0267] Chụp cắt lớp vi tính (CT) não có thể phát hiện được, trừ:
Chính xác
Thực tế CT phát hiện rất tốt chảy máu và u. Tuy nhiên, ở giai đoạn sớm, CT có thể bỏ sót các ổ áp xe nhỏ hoặc viêm não khu trú (MRI nhạy hơn nhiều trong các trường hợp này).
Không đúng
Thực tế CT phát hiện rất tốt chảy máu và u. Tuy nhiên, ở giai đoạn sớm, CT có thể bỏ sót các ổ áp xe nhỏ hoặc viêm não khu trú (MRI nhạy hơn nhiều trong các trường hợp này).
-
Câu hỏi 28 của 59
28. Câu hỏi
[S28.0268] Cộng hưởng từ khuếch tán (DWI) dùng để đánh giá:
Chính xác
Chuỗi xung khuếch tán (Diffusion Weighted Imaging – DWI) là kỹ thuật nhạy nhất hiện nay để phát hiện nhồi máu não cực sớm (trong vòng vài phút sau khi tắc mạch).
Không đúng
Chuỗi xung khuếch tán (Diffusion Weighted Imaging – DWI) là kỹ thuật nhạy nhất hiện nay để phát hiện nhồi máu não cực sớm (trong vòng vài phút sau khi tắc mạch).
-
Câu hỏi 29 của 59
29. Câu hỏi
[S28.0269] Đặc điểm của DSA tủy:
Chính xác
DSA tủy là kỹ thuật can thiệp mạch sâu, thường dùng khi nghi ngờ có dị dạng mạch tủy (như AVM) để xác định rõ cấu trúc mạch máu trước khi phẫu thuật hoặc nút mạch.
Không đúng
DSA tủy là kỹ thuật can thiệp mạch sâu, thường dùng khi nghi ngờ có dị dạng mạch tủy (như AVM) để xác định rõ cấu trúc mạch máu trước khi phẫu thuật hoặc nút mạch.
-
Câu hỏi 30 của 59
30. Câu hỏi
[S28.0270] Hội chứng, rối loạn nào có liên quan đến cấu trúc NST?
Chính xác
Trong các phương án, Rối loạn lưỡng cực được ghi nhận có liên quan đến các biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) phức tạp. Các hội chứng còn lại thường liên quan đến đột biến gen đơn lẻ hoặc số lượng NST.
Không đúng
Trong các phương án, Rối loạn lưỡng cực được ghi nhận có liên quan đến các biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) phức tạp. Các hội chứng còn lại thường liên quan đến đột biến gen đơn lẻ hoặc số lượng NST.
-
Câu hỏi 31 của 59
31. Câu hỏi
[S28.0271] Đặc điểm của phổ tự kỷ?
Chính xác
Tự kỷ là một rối loạn phát triển phức tạp, được coi là hệ quả của sự tương tác giữa nhiều yếu tố (đa nhân tố) bao gồm cả di truyền và môi trường.
Không đúng
Tự kỷ là một rối loạn phát triển phức tạp, được coi là hệ quả của sự tương tác giữa nhiều yếu tố (đa nhân tố) bao gồm cả di truyền và môi trường.
-
Câu hỏi 32 của 59
32. Câu hỏi
[S28.0272] Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm thần vận động ở trẻ em là?
Chính xác
Sự phát triển của trẻ chịu tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất từ tình trạng sức khỏe (bệnh tật) và điều kiện sống xung quanh (môi trường).
Không đúng
Sự phát triển của trẻ chịu tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất từ tình trạng sức khỏe (bệnh tật) và điều kiện sống xung quanh (môi trường).
-
Câu hỏi 33 của 59
33. Câu hỏi
[S28.0273] Bệnh rối loạn tâm thần có đặc điểm di truyền?
Chính xác
Hầu hết các bệnh lý tâm thần nặng (như Tâm thần phân liệt, Trầm cảm nội sinh) không do một gen duy nhất gây ra mà do sự kết hợp của nhiều gen cùng với các yếu tố môi trường kích gợi.
Không đúng
Hầu hết các bệnh lý tâm thần nặng (như Tâm thần phân liệt, Trầm cảm nội sinh) không do một gen duy nhất gây ra mà do sự kết hợp của nhiều gen cùng với các yếu tố môi trường kích gợi.
-
Câu hỏi 34 của 59
34. Câu hỏi
[S28.0274] [Case 15.1] Một cặp vợ chồng có con mắc hội chứng Down và rối loạn tâm thần. Cần làm xét nghiệm gì đầu tiên?
Chính xác
Hội chứng Down là một bất thường về số lượng nhiễm sắc thể (NST), do đó NST đồ là xét nghiệm cơ bản và bắt buộc để xác định chẩn đoán.
Không đúng
Hội chứng Down là một bất thường về số lượng nhiễm sắc thể (NST), do đó NST đồ là xét nghiệm cơ bản và bắt buộc để xác định chẩn đoán.
-
Câu hỏi 35 của 59
35. Câu hỏi
[S28.0275] [Case 15.2] Nếu con bị Down do chuyển đoạn 21-14, gia đình muốn sinh thêm con thì cần làm gì?
Chính xác
Khi Down do chuyển đoạn (không phải ngẫu nhiên), cha hoặc mẹ có thể mang NST chuyển đoạn cân bằng. Cần tư vấn di truyền và thực hiện sàng lọc trước sinh (như chọc ối, NIPT) cho lần mang thai tiếp theo.
Không đúng
Khi Down do chuyển đoạn (không phải ngẫu nhiên), cha hoặc mẹ có thể mang NST chuyển đoạn cân bằng. Cần tư vấn di truyền và thực hiện sàng lọc trước sinh (như chọc ối, NIPT) cho lần mang thai tiếp theo.
-
Câu hỏi 36 của 59
36. Câu hỏi
[S28.0276] Theo thống kê năm 2017, thế giới có bao nhiêu người sống chung với các vấn đề tâm thần?
Chính xác
Đây là số liệu thống kê về gánh nặng bệnh tật toàn cầu liên quan đến sức khỏe tâm thần.
Không đúng
Đây là số liệu thống kê về gánh nặng bệnh tật toàn cầu liên quan đến sức khỏe tâm thần.
-
Câu hỏi 37 của 59
37. Câu hỏi
[S28.0277] [Case 16.1] Trẻ mới sinh có đặc điểm mặt đặc trưng nghi Down. Xét nghiệm nào cần làm với đứa trẻ này?
Chính xác
Để khẳng định hội chứng Down (thừa 1 NST 21), xét nghiệm lập công thức nhiễm sắc thể là tiêu chuẩn vàng.
Không đúng
Để khẳng định hội chứng Down (thừa 1 NST 21), xét nghiệm lập công thức nhiễm sắc thể là tiêu chuẩn vàng.
-
Câu hỏi 38 của 59
38. Câu hỏi
[S28.0278] [Case 16.2] Đứa trẻ bị DOWN chuyển đoạn. Để dự đoán nguy cơ sinh con tiếp theo không bị DOWN cho đôi vợ chồng này, cần làm gì?
Chính xác
Vì hội chứng Down chuyển đoạn có thể do cha hoặc mẹ mang NST chuyển đoạn cân bằng, việc lập NST đồ (Karyotype) cho cả hai vợ chồng là bắt buộc để tư vấn nguy cơ tái phát.
Không đúng
Vì hội chứng Down chuyển đoạn có thể do cha hoặc mẹ mang NST chuyển đoạn cân bằng, việc lập NST đồ (Karyotype) cho cả hai vợ chồng là bắt buộc để tư vấn nguy cơ tái phát.
-
Câu hỏi 39 của 59
39. Câu hỏi
[S28.0279] Các bước thực hiện của tư vấn di truyền là:
Chính xác
Quy trình chuẩn bắt đầu từ việc thu thập thông tin (tiền sử, phả hệ) để định hướng, sau đó mới thăm khám và chỉ định xét nghiệm xác chuẩn.
Không đúng
Quy trình chuẩn bắt đầu từ việc thu thập thông tin (tiền sử, phả hệ) để định hướng, sau đó mới thăm khám và chỉ định xét nghiệm xác chuẩn.
-
Câu hỏi 40 của 59
40. Câu hỏi
[S28.0280] Vai trò của gen trong stress là:
Chính xác
Phản ứng với stress là một đặc điểm di truyền đa gen, quy định sự nhạy cảm của các thụ thể thần kinh với các hormone stress như Cortisol.
Không đúng
Phản ứng với stress là một đặc điểm di truyền đa gen, quy định sự nhạy cảm của các thụ thể thần kinh với các hormone stress như Cortisol.
-
Câu hỏi 41 của 59
41. Câu hỏi
[S28.0281] [Case 17.1] Một cặp vợ chồng đưa con đến khám. Bé chậm phát triển trí tuệ, nghi ngờ Down. Các bước thực hiện:
Chính xác
Trong quy trình khám di truyền, lập phả hệ là bước quan trọng ngay sau khi hỏi bệnh để tìm kiếm các yếu tố gia đình tương tự trước khi tiến hành khám thực thể và xét nghiệm.
Không đúng
Trong quy trình khám di truyền, lập phả hệ là bước quan trọng ngay sau khi hỏi bệnh để tìm kiếm các yếu tố gia đình tương tự trước khi tiến hành khám thực thể và xét nghiệm.
-
Câu hỏi 42 của 59
42. Câu hỏi
[S28.0282] [Case 17.2] Cần làm xét nghiệm gì cho em bé?
Chính xác
Phương pháp di truyền (DT) tế bào (lập bộ NST – Karyotype) là phương pháp kinh điển và chính xác nhất để đếm số lượng và quan sát hình thái NST nhằm chẩn đoán hội chứng Down.
Không đúng
Phương pháp di truyền (DT) tế bào (lập bộ NST – Karyotype) là phương pháp kinh điển và chính xác nhất để đếm số lượng và quan sát hình thái NST nhằm chẩn đoán hội chứng Down.
-
Câu hỏi 43 của 59
43. Câu hỏi
[S28.0283] [Case 17.3] Kết quả cho thấy bé bị Down chuyển đoạn. Cặp vợ chồng muốn sinh con tiếp, cần làm gì?
Chính xác
Down chuyển đoạn có tính chất di truyền gia đình. Cần kiểm tra xem bố hoặc mẹ có mang NST chuyển đoạn cân bằng hay không để tư vấn nguy cơ cho lần mang thai sau.
Không đúng
Down chuyển đoạn có tính chất di truyền gia đình. Cần kiểm tra xem bố hoặc mẹ có mang NST chuyển đoạn cân bằng hay không để tư vấn nguy cơ cho lần mang thai sau.
-
Câu hỏi 44 của 59
44. Câu hỏi
[S28.0284] Dương tính giả là gì?
Chính xác
Dương tính giả (False Positive) xảy ra khi một người thực tế khỏe mạnh nhưng xét nghiệm lại báo kết quả có bệnh.
Không đúng
Dương tính giả (False Positive) xảy ra khi một người thực tế khỏe mạnh nhưng xét nghiệm lại báo kết quả có bệnh.
-
Câu hỏi 45 của 59
45. Câu hỏi
[S28.0285] Hiệu quả của một xét nghiệm sàng lọc phát hiện sớm bệnh tâm thần trong cộng đồng thể hiện qua:
Chính xác
Mục tiêu cuối cùng của sàng lọc cộng đồng là phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm để can thiệp kịp thời, giúp cải thiện tiên lượng điều trị.
Không đúng
Mục tiêu cuối cùng của sàng lọc cộng đồng là phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm để can thiệp kịp thời, giúp cải thiện tiên lượng điều trị.
-
Câu hỏi 46 của 59
46. Câu hỏi
[S28.0286] Vai trò của trục HPA trong đáp ứng với stress:
Chính xác
Trục HPA (Hạ đồi – Tuyến yên – Thượng thận) phản ứng chậm hơn hệ giao cảm nhưng giúp duy trì sự ổn định nội môi khi stress kéo dài.
Không đúng
Trục HPA (Hạ đồi – Tuyến yên – Thượng thận) phản ứng chậm hơn hệ giao cảm nhưng giúp duy trì sự ổn định nội môi khi stress kéo dài.
-
Câu hỏi 47 của 59
47. Câu hỏi
[S28.0287] Bệnh nào là di truyền đa gen?
Chính xác
Tâm thần phân liệt là bệnh lý di truyền đa gen phức tạp, chịu ảnh hưởng bởi nhiều locus gen và môi trường.
Không đúng
Tâm thần phân liệt là bệnh lý di truyền đa gen phức tạp, chịu ảnh hưởng bởi nhiều locus gen và môi trường.
-
Câu hỏi 48 của 59
48. Câu hỏi
[S28.0288] Đến cuối của nhóm tuổi nào, trẻ có khả năng tập trung từ 45 – 50p, có xu thế tuân thủ lời nói thầy cô:
Chính xác
Đây là giai đoạn trẻ bước vào tiểu học, sự hoàn thiện của vỏ não giúp trẻ kiểm soát sự chú ý và kỷ luật tốt hơn.
Không đúng
Đây là giai đoạn trẻ bước vào tiểu học, sự hoàn thiện của vỏ não giúp trẻ kiểm soát sự chú ý và kỷ luật tốt hơn.
-
Câu hỏi 49 của 59
49. Câu hỏi
[S28.0289] BN bị DOWN chuyển đoạn 14-21. Gia đình muốn sinh thêm con thì:
Chính xác
Down chuyển đoạn thường do cha hoặc mẹ mang NST chuyển đoạn cân bằng, nên cần xét nghiệm cặp vợ chồng để tư vấn nguy cơ.
Không đúng
Down chuyển đoạn thường do cha hoặc mẹ mang NST chuyển đoạn cân bằng, nên cần xét nghiệm cặp vợ chồng để tư vấn nguy cơ.
-
Câu hỏi 50 của 59
50. Câu hỏi
[S28.0290] Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tâm thần vận động ở trẻ:
a. Gia đình và dinh dưỡng
b. Gen và dinh dưỡng
c. Kinh tế và môi trường
d. Bệnh và môi trườngChính xác
Sự phát triển của trẻ chịu ảnh hưởng kết hợp từ yếu tố nội tại là Gen (b) và yếu tố tác động bên ngoài là Môi trường (d).
Không đúng
Sự phát triển của trẻ chịu ảnh hưởng kết hợp từ yếu tố nội tại là Gen (b) và yếu tố tác động bên ngoài là Môi trường (d).
-
Câu hỏi 51 của 59
51. Câu hỏi
[S28.0291] Việc so sánh tỷ lệ mới mắc hoặc tỷ lệ chết của một quần thể nhằm mục đích:
Chính xác
Hiệu quả thực tế của một chương trình sàng lọc cộng đồng được đo lường bằng việc giảm tỷ lệ mắc bệnh tiến triển hoặc giảm tỷ lệ tử vong.
Không đúng
Hiệu quả thực tế của một chương trình sàng lọc cộng đồng được đo lường bằng việc giảm tỷ lệ mắc bệnh tiến triển hoặc giảm tỷ lệ tử vong.
-
Câu hỏi 52 của 59
52. Câu hỏi
[S28.0292] Dẫn truyền cưỡng bức theo con đường nào?
Chính xác
Trong các rối loạn cưỡng bức (OCD), các xung động thần kinh đi từ đồi thị lên vùng vỏ não trước trán ổ mắt để xử lý các tín hiệu nhận thức.
Không đúng
Trong các rối loạn cưỡng bức (OCD), các xung động thần kinh đi từ đồi thị lên vùng vỏ não trước trán ổ mắt để xử lý các tín hiệu nhận thức.
-
Câu hỏi 53 của 59
53. Câu hỏi
[S28.0293] Đúng về stress là:
Chính xác
Stress là một “con dao hai lưỡi”: có thể tạo động lực (eustress) nhưng cũng có thể gây bệnh lý (distress) nếu quá ngưỡng.
Không đúng
Stress là một “con dao hai lưỡi”: có thể tạo động lực (eustress) nhưng cũng có thể gây bệnh lý (distress) nếu quá ngưỡng.
-
Câu hỏi 54 của 59
54. Câu hỏi
[S28.0294] Yếu tố ảnh hưởng phát triển tâm thần vận động trẻ:
a. Gia đình và dinh dưỡng
b. Gen và dinh dưỡng
c. Kinh tế và môi trường
d. Bệnh và môi trườngChính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 55 của 59
55. Câu hỏi
[S28.0295] So sánh tỷ lệ mới mắc/chết của quần thể nhằm:
Chính xác
Hiệu quả của một chương trình y tế công cộng được đo bằng sự thay đổi tỷ lệ bệnh tật và tử vong.
Không đúng
Hiệu quả của một chương trình y tế công cộng được đo bằng sự thay đổi tỷ lệ bệnh tật và tử vong.
-
Câu hỏi 56 của 59
56. Câu hỏi
[S28.0296] Dẫn truyền cưỡng bức (OCD) theo con đường:
Chính xác
Trong rối loạn ám ảnh cưỡng bức, có sự tăng hoạt động giữa đồi thị và vỏ não trước trán ổ mắt (OFC).
Không đúng
Trong rối loạn ám ảnh cưỡng bức, có sự tăng hoạt động giữa đồi thị và vỏ não trước trán ổ mắt (OFC).
-
Câu hỏi 57 của 59
57. Câu hỏi
[S28.0297] Quan điểm đúng về Stress là:
Chính xác
Stress có hai mặt: Eustress (tích cực) và Distress (tiêu cực).
Không đúng
Stress có hai mặt: Eustress (tích cực) và Distress (tiêu cực).
-
Câu hỏi 58 của 59
58. Câu hỏi
[S28.0298] Đúng về xung động là:
Chính xác
Hành vi xung động (Impulsivity) đặc trưng bởi việc ưu tiên khoái cảm/lợi ích tức thì, thiếu sự đánh giá về hậu quả lâu dài.
Không đúng
Hành vi xung động (Impulsivity) đặc trưng bởi việc ưu tiên khoái cảm/lợi ích tức thì, thiếu sự đánh giá về hậu quả lâu dài.
-
Câu hỏi 59 của 59
59. Câu hỏi
[S28.0299] Ý nào sau đây đúng?
Chính xác
Trong các chu trình xử lý tâm thần, đồi thị đóng vai trò là trạm trung chuyển gửi tín hiệu lên vỏ não trước trán để điều hành.
Không đúng
Trong các chu trình xử lý tâm thần, đồi thị đóng vai trò là trạm trung chuyển gửi tín hiệu lên vỏ não trước trán để điều hành.
