Bài Test Thần Kinh Và Hành Vi Số 4
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S28.0181] Chọn các ý đúng – Bị nhiễm giun lươn khi ăn gì?
Chính xác
Giun lươn có thể lây nhiễm qua đường tiêu hóa nếu thực phẩm như rau sống hoặc các loại vật chủ trung gian tiềm tàng như ốc bị nhiễm ấu trùng.
Không đúng
Giun lươn có thể lây nhiễm qua đường tiêu hóa nếu thực phẩm như rau sống hoặc các loại vật chủ trung gian tiềm tàng như ốc bị nhiễm ấu trùng.
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S28.0182] Bệnh nhân nam, 47t,…..được chẩn đoán viêm màng não, nguyên nhân nào sau đây là ít khả năng nhất:
Chính xác
Ở người trưởng thành, P. aeruginosa (Trực khuẩn mủ xanh) thường chỉ gây viêm màng não sau các thủ thuật ngoại khoa thần kinh hoặc nhiễm trùng bệnh viện nặng, ít gặp trong cộng đồng so với các tác nhân còn lại.
Không đúng
Ở người trưởng thành, P. aeruginosa (Trực khuẩn mủ xanh) thường chỉ gây viêm màng não sau các thủ thuật ngoại khoa thần kinh hoặc nhiễm trùng bệnh viện nặng, ít gặp trong cộng đồng so với các tác nhân còn lại.
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S28.0183] Loài nào sau đây là song cầu gram (+):
Chính xác
Phế cầu (S. pneumoniae) có hình thể đặc trưng là song cầu hình ngọn giáo, bắt màu Gram dương (+). N. meningitidis cũng là song cầu nhưng là Gram âm (-).
Không đúng
Phế cầu (S. pneumoniae) có hình thể đặc trưng là song cầu hình ngọn giáo, bắt màu Gram dương (+). N. meningitidis cũng là song cầu nhưng là Gram âm (-).
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S28.0184] Phương pháp cận lâm sàng nào có thể giúp chẩn đoán nhiều căn nguyên (cùng lúc):
Chính xác
Các kỹ thuật sinh học phân tử hiện nay (như Multiplex PCR) cho phép phát hiện đồng thời DNA/RNA của nhiều loại vi khuẩn, virus khác nhau chỉ trong một lần xét nghiệm.
Không đúng
Các kỹ thuật sinh học phân tử hiện nay (như Multiplex PCR) cho phép phát hiện đồng thời DNA/RNA của nhiều loại vi khuẩn, virus khác nhau chỉ trong một lần xét nghiệm.
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S28.0185] BN nữ 27t, nhồi máu não và phát hiện các dải xơ trắng trong não… Ý nào đúng khi nói về căn nguyên ở BN này, TRỪ:
Chính xác
Khi có các dấu hiệu nhồi máu hoặc tổn thương não ở người trẻ, tuyệt đối không được chủ quan bỏ qua căn nguyên nhiễm trùng (như giang mai thần kinh, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn gây thuyên tắc…) cho đến khi có bằng chứng loại trừ cụ thể.
Không đúng
Khi có các dấu hiệu nhồi máu hoặc tổn thương não ở người trẻ, tuyệt đối không được chủ quan bỏ qua căn nguyên nhiễm trùng (như giang mai thần kinh, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn gây thuyên tắc…) cho đến khi có bằng chứng loại trừ cụ thể.
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S28.0186] Yếu tố nào sau đây có thể giúp nghĩ tới căn nguyên do ký sinh trùng (KST):
Chính xác
Trong các bệnh lý nhiễm ký sinh trùng (đặc biệt là giun sán), cơ thể thường phản ứng bằng cách tăng số lượng bạch cầu ái toan (Eosinophil) để tiêu diệt tác nhân lạ.
Không đúng
Trong các bệnh lý nhiễm ký sinh trùng (đặc biệt là giun sán), cơ thể thường phản ứng bằng cách tăng số lượng bạch cầu ái toan (Eosinophil) để tiêu diệt tác nhân lạ.
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S28.0187] Một mẫu dịch não tủy để nuôi cấy vi khuẩn:
Chính xác
Dịch não tủy nghi nhiễm vi khuẩn (như não mô cầu) rất nhạy cảm với nhiệt độ lạnh. Do đó, nếu chưa thể xét nghiệm ngay, mẫu phải được để ở nhiệt độ phòng, không được cho vào tủ lạnh vì sẽ làm chết vi khuẩn.
Không đúng
Dịch não tủy nghi nhiễm vi khuẩn (như não mô cầu) rất nhạy cảm với nhiệt độ lạnh. Do đó, nếu chưa thể xét nghiệm ngay, mẫu phải được để ở nhiệt độ phòng, không được cho vào tủ lạnh vì sẽ làm chết vi khuẩn.
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S28.0188] Mẫu dịch não tủy ở bệnh nhân viêm màng não. Đặc điểm nào là hiếm gặp nhất:
Chính xác
Dịch não tủy bình thường trong suốt. Khi viêm có thể đục (vi khuẩn), vàng chanh (lao). Màu hồng thường do chạm mạch khi chọc dò hoặc xuất huyết dưới nhện, không phải đặc điểm điển hình của viêm màng não mủ.
Không đúng
Dịch não tủy bình thường trong suốt. Khi viêm có thể đục (vi khuẩn), vàng chanh (lao). Màu hồng thường do chạm mạch khi chọc dò hoặc xuất huyết dưới nhện, không phải đặc điểm điển hình của viêm màng não mủ.
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S28.0189] KST nào sau đây chỉ kí sinh ở 1 mô tạng:
Chính xác
Sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) có tính đặc hiệu ký sinh cao, trưởng thành và chỉ cư trú tại các đường mật trong gan. Các loại khác như sán dây lợn có thể ký sinh ở cả ruột và các mô khác (dưới dạng nang).
Không đúng
Sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) có tính đặc hiệu ký sinh cao, trưởng thành và chỉ cư trú tại các đường mật trong gan. Các loại khác như sán dây lợn có thể ký sinh ở cả ruột và các mô khác (dưới dạng nang).
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S28.0190] BN 40t, xuất hiện mảng xuất huyết, nhiễm khuẩn huyết. Nhuộm soi thấy song cầu khuẩn gram (+):
Chính xác
Phế cầu (S. pneumoniae) là song cầu Gram (+). Lưu ý: S. suis (liên cầu lợn) thường đứng thành chuỗi, còn N. meningitidis là song cầu nhưng Gram (-).
Không đúng
Phế cầu (S. pneumoniae) là song cầu Gram (+). Lưu ý: S. suis (liên cầu lợn) thường đứng thành chuỗi, còn N. meningitidis là song cầu nhưng Gram (-).
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S28.0191] BN đau ống tai ngoài, biến chứng cứng gáy (viêm màng não), chẩn đoán mắc Ramsay Hunt:
Chính xác
Hội chứng Ramsay Hunt do sự tái hoạt động của virus Varicella-Zoster (VZV) tại hạch gối, gây liệt mặt và mụn nước ở tai, có thể biến chứng viêm màng não.
Không đúng
Hội chứng Ramsay Hunt do sự tái hoạt động của virus Varicella-Zoster (VZV) tại hạch gối, gây liệt mặt và mụn nước ở tai, có thể biến chứng viêm màng não.
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S28.0192] Ấu trùng nào tự nhân lên trong cơ thể người:
Chính xác
Sán dây chó (Echinococcus) khi vào cơ thể người dưới dạng ấu trùng có thể tạo thành các nang sán (Hydatid cyst), các đầu sán trong nang có thể tự nhân lên rất nhiều.
Không đúng
Sán dây chó (Echinococcus) khi vào cơ thể người dưới dạng ấu trùng có thể tạo thành các nang sán (Hydatid cyst), các đầu sán trong nang có thể tự nhân lên rất nhiều.
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S28.0193] [Case 8.1] Bé gái 5t sốt cao, co giật. Đang điều trị kháng sinh không đáp ứng. Xử trí cần làm đầu tiên:
Chính xác
Khi trẻ sốt cao co giật và kháng sinh không hiệu quả, việc kiểm tra ngay chỉ số bạch cầu (công thức máu) giúp xác định tình trạng nhiễm trùng đang tiến triển thế nào để định hướng thay đổi phác đồ.
Không đúng
Khi trẻ sốt cao co giật và kháng sinh không hiệu quả, việc kiểm tra ngay chỉ số bạch cầu (công thức máu) giúp xác định tình trạng nhiễm trùng đang tiến triển thế nào để định hướng thay đổi phác đồ.
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S28.0194] Con gì có thể ký sinh ở não?
Chính xác
Giun đũa chó/mèo (Toxocara) khi vào người không trưởng thành được nên ấu trùng di chuyển lạc chỗ đến các cơ quan như gan, mắt và đặc biệt là não gây viêm não.
Không đúng
Giun đũa chó/mèo (Toxocara) khi vào người không trưởng thành được nên ấu trùng di chuyển lạc chỗ đến các cơ quan như gan, mắt và đặc biệt là não gây viêm não.
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S28.0195] BN nam 43t, đau tai giữa, liệt nửa mặt. Chẩn đoán Ramsay Hunt. Căn nguyên gây bệnh?
Chính xác
Hội chứng Ramsay Hunt là do virus gây bệnh thủy đậu/zona (VZV) tái hoạt động tại hạch gối của dây thần kinh số VII.
Không đúng
Hội chứng Ramsay Hunt là do virus gây bệnh thủy đậu/zona (VZV) tái hoạt động tại hạch gối của dây thần kinh số VII.
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S28.0196] Căn nguyên gây bệnh ở BN trên là do? (BN 20t vào viện sốt, đau tai, chẩn đoán Ramsay Hunt):
Chính xác
Ramsay Hunt luôn gắn liền với căn nguyên là virus VZV.
Không đúng
Ramsay Hunt luôn gắn liền với căn nguyên là virus VZV.
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S28.0197] Chất dẫn truyền thần kinh nào kích thích NMDA receptor?
Chính xác
Glutamate là chất dẫn truyền thần kinh kích thích chính trong hệ trung ương; nó gắn vào thụ thể NMDA để mở kênh ion (Ca2+), đóng vai trò quan trọng trong học tập và trí nhớ.
Không đúng
Glutamate là chất dẫn truyền thần kinh kích thích chính trong hệ trung ương; nó gắn vào thụ thể NMDA để mở kênh ion (Ca2+), đóng vai trò quan trọng trong học tập và trí nhớ.
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S28.0198] Tác động của GABA:
Chính xác
GABA là chất dẫn truyền thần kinh ức chế chính. Khi gắn vào thụ thể, nó mở kênh Cl- (cho Cl- đi vào) hoặc kênh K+ (cho K+ đi ra), gây hiện tượng ưu cực hóa màng tế bào, làm giảm khả năng phát xung động.
Không đúng
GABA là chất dẫn truyền thần kinh ức chế chính. Khi gắn vào thụ thể, nó mở kênh Cl- (cho Cl- đi vào) hoặc kênh K+ (cho K+ đi ra), gây hiện tượng ưu cực hóa màng tế bào, làm giảm khả năng phát xung động.
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S28.0199] [Case 9.1] BN có biểu hiện Parkinson… Rối loạn tại tiền chất ngay phía trước trong quá trình tổng hợp Dopamin. Chất này là:
Chính xác
Sơ đồ tổng hợp: Tyrosin -> L-DOPA -> Dopamin. Vì vậy, tiền chất ngay trước Dopamin chính là L-DOPA. Đây cũng là thuốc chính để điều trị Parkinson.
Không đúng
Sơ đồ tổng hợp: Tyrosin -> L-DOPA -> Dopamin. Vì vậy, tiền chất ngay trước Dopamin chính là L-DOPA. Đây cũng là thuốc chính để điều trị Parkinson.
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S28.0200] [Case 9.2] Enzyme nào có vai trò trong cơ chế gây bệnh ở BN này (Parkinson):
Chính xác
Tyrosin hydroxylase là enzyme giới hạn tốc độ (quan trọng nhất) trong quá trình tổng hợp Dopamin. Sự thiếu hụt hoạt tính của enzyme này tại liềm đen dẫn đến giảm Dopamin, gây ra các triệu chứng Parkinson.
Không đúng
Tyrosin hydroxylase là enzyme giới hạn tốc độ (quan trọng nhất) trong quá trình tổng hợp Dopamin. Sự thiếu hụt hoạt tính của enzyme này tại liềm đen dẫn đến giảm Dopamin, gây ra các triệu chứng Parkinson.
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S28.0201] Vòng nối tổng hợp GABA liên quan đến:
Chính xác
GABA được tổng hợp thông qua “con đường vòng GABA” (GABA shunt): alpha-ketoglutarate (alpha-oxoglutarat) -> Glutamate -> GABA -> Succinate semi-aldehyde -> Succinate. Chu trình này giúp duy trì nồng độ GABA trong não.
Không đúng
GABA được tổng hợp thông qua “con đường vòng GABA” (GABA shunt): alpha-ketoglutarate (alpha-oxoglutarat) -> Glutamate -> GABA -> Succinate semi-aldehyde -> Succinate. Chu trình này giúp duy trì nồng độ GABA trong não.
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S28.0202] Những chất nào là chất DTTK chính?
Chính xác
Đây là nhóm các chất dẫn truyền thần kinh (DTTK) phổ biến và quan trọng nhất trong hệ thần kinh trung ương và ngoại vi, bao gồm cả nhóm kích thích và ức chế.
Không đúng
Đây là nhóm các chất dẫn truyền thần kinh (DTTK) phổ biến và quan trọng nhất trong hệ thần kinh trung ương và ngoại vi, bao gồm cả nhóm kích thích và ức chế.
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S28.0203] Đặc điểm của chất dẫn truyền thần kinh phân tử nhỏ, TRỪ:
Chính xác
Các chất phân tử nhỏ (như Ach, Glutamate) có đặc điểm là tác dụng rất nhanh và ngắn. Ngược lại, các Neuropeptide (phân tử lớn) mới có thời gian tác dụng kéo dài.
Không đúng
Các chất phân tử nhỏ (như Ach, Glutamate) có đặc điểm là tác dụng rất nhanh và ngắn. Ngược lại, các Neuropeptide (phân tử lớn) mới có thời gian tác dụng kéo dài.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S28.0204] Cơ chế chính của thuốc chống trầm cảm:
Chính xác
Các thuốc chống trầm cảm phổ biến (như SSRI, SNRI) hoạt động bằng cách ngăn cản việc tái thu hồi Serotonin và Norepinephrine (NE) vào khe synap, giúp tăng nồng độ các chất này để cải thiện tâm trạng.
Không đúng
Các thuốc chống trầm cảm phổ biến (như SSRI, SNRI) hoạt động bằng cách ngăn cản việc tái thu hồi Serotonin và Norepinephrine (NE) vào khe synap, giúp tăng nồng độ các chất này để cải thiện tâm trạng.
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S28.0205] Cơ chế chủ yếu của nhóm thuốc điều trị tâm thần phân liệt:
Chính xác
Thuyết Dopamine trong tâm thần phân liệt cho rằng bệnh do sự hoạt động quá mức của hệ Dopamin. Do đó, các thuốc an thần hoạt động bằng cách đối kháng (chặn) các thụ thể Dopamine (đặc biệt là D2).
Không đúng
Thuyết Dopamine trong tâm thần phân liệt cho rằng bệnh do sự hoạt động quá mức của hệ Dopamin. Do đó, các thuốc an thần hoạt động bằng cách đối kháng (chặn) các thụ thể Dopamine (đặc biệt là D2).
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S28.0206] Chỉ định của thuốc an thần kinh ngoài lĩnh vực tâm thần, TRỪ:
Chính xác
Các thuốc an thần kinh (Antipsychotics) có tác dụng phụ ức chế dopaminergic ở vùng dưới đồi và trung tâm nôn nên được dùng để trị nấc cục nặng và chống nôn. Tuy nhiên, chúng không dùng để điều trị loét dạ dày.
Không đúng
Các thuốc an thần kinh (Antipsychotics) có tác dụng phụ ức chế dopaminergic ở vùng dưới đồi và trung tâm nôn nên được dùng để trị nấc cục nặng và chống nôn. Tuy nhiên, chúng không dùng để điều trị loét dạ dày.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S28.0207] Lý giải nào sau đây là phù hợp về tính gây phụ thuộc của một số chất tác động tâm thần?
Chính xác
Cơ chế gây nghiện chủ yếu là do sự gia tăng nồng độ Dopamine tại hệ thống phần thưởng của não (vùng nhân áp). Sự khác biệt về khả năng gây nghiện giữa các chất phụ thuộc vào tốc độ và mức độ chúng làm tăng Dopamine.
Không đúng
Cơ chế gây nghiện chủ yếu là do sự gia tăng nồng độ Dopamine tại hệ thống phần thưởng của não (vùng nhân áp). Sự khác biệt về khả năng gây nghiện giữa các chất phụ thuộc vào tốc độ và mức độ chúng làm tăng Dopamine.
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S28.0208] Một người vào viện vì…. Có tăng áp lực nội sọ. Dùng dung dịch nào?
Chính xác
Mannitol là thuốc lợi tiểu thẩm thấu. Khi tiêm vào máu, nó kéo nước từ mô não đang bị phù vào lòng mạch, từ đó làm giảm áp lực nội sọ một cách nhanh chóng.
Không đúng
Mannitol là thuốc lợi tiểu thẩm thấu. Khi tiêm vào máu, nó kéo nước từ mô não đang bị phù vào lòng mạch, từ đó làm giảm áp lực nội sọ một cách nhanh chóng.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S28.0209] Thuốc Donepezil:
Chính xác
Donepezil được dùng để điều trị bệnh Alzheimer. Nó ức chế enzyme phân hủy Acetylcholine, giúp tăng nồng độ chất dẫn truyền này tại khe synap, cải thiện khả năng ghi nhớ của bệnh nhân.
Không đúng
Donepezil được dùng để điều trị bệnh Alzheimer. Nó ức chế enzyme phân hủy Acetylcholine, giúp tăng nồng độ chất dẫn truyền này tại khe synap, cải thiện khả năng ghi nhớ của bệnh nhân.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S28.0210] Cơ chế tác dụng của thuốc Alzheimer:
Chính xác
Bệnh Alzheimer liên quan đến sự sụt giảm Acetylcholine (Ach). Các thuốc như Donepezil giúp tăng nồng độ Ach tại khe synap để cải thiện trí nhớ.
Không đúng
Bệnh Alzheimer liên quan đến sự sụt giảm Acetylcholine (Ach). Các thuốc như Donepezil giúp tăng nồng độ Ach tại khe synap để cải thiện trí nhớ.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S28.0211] Tác động của thuốc chống động kinh gây ức chế tại màng sau synap thông qua cơ chế:
Chính xác
Thuốc làm tăng dòng Cl- đi vào hoặc K+ đi ra giúp màng tế bào trở nên “âm” hơn (ưu cực hóa), từ đó ngăn chặn sự phóng điện quá mức gây co giật.
Không đúng
Thuốc làm tăng dòng Cl- đi vào hoặc K+ đi ra giúp màng tế bào trở nên “âm” hơn (ưu cực hóa), từ đó ngăn chặn sự phóng điện quá mức gây co giật.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S28.0212] Tác dụng KMM (Kháng mạnh môn) của thuốc an thần kinh chủ yếu, TRỪ:
Chính xác
Thuốc an thần kinh thường có tác dụng phụ do ức chế các thụ thể Cholinergic, Adrenergic và Histaminic. Tuy nhiên, việc ức chế kênh Ca của glutamate không phải là cơ chế tác dụng phụ điển hình của nhóm này.
Không đúng
Thuốc an thần kinh thường có tác dụng phụ do ức chế các thụ thể Cholinergic, Adrenergic và Histaminic. Tuy nhiên, việc ức chế kênh Ca của glutamate không phải là cơ chế tác dụng phụ điển hình của nhóm này.
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S28.0213] Đặc điểm của cocain:
Chính xác
Cocain ngăn chặn sự tái thu hồi Dopamine, làm nồng độ chất này tăng vọt ở hệ thống phần thưởng của não, gây cảm giác hưng phấn mạnh và nghiện nặng.
Không đúng
Cocain ngăn chặn sự tái thu hồi Dopamine, làm nồng độ chất này tăng vọt ở hệ thống phần thưởng của não, gây cảm giác hưng phấn mạnh và nghiện nặng.
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S28.0214] Đặc điểm của chất dẫn truyền thần kinh phân tử nhỏ, trừ:
Chính xác
Các chất phân tử nhỏ (Ach, GABA, Glutamate) có đặc điểm là tác dụng nhanh và ngắn. Thời gian kéo dài là đặc điểm của các Neuropeptide (phân tử lớn).
Không đúng
Các chất phân tử nhỏ (Ach, GABA, Glutamate) có đặc điểm là tác dụng nhanh và ngắn. Thời gian kéo dài là đặc điểm của các Neuropeptide (phân tử lớn).
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S28.0215] Cơ chế gây nghiện của rượu:
Chính xác
Rượu (Ethanol) là chất ức chế hệ thần kinh. Nó làm tăng hiệu quả hoạt động của hệ GABA (hệ ức chế), dẫn đến các biểu hiện say xỉn và gây lệ thuộc khi lạm dụng.
Không đúng
Rượu (Ethanol) là chất ức chế hệ thần kinh. Nó làm tăng hiệu quả hoạt động của hệ GABA (hệ ức chế), dẫn đến các biểu hiện say xỉn và gây lệ thuộc khi lạm dụng.
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S28.0216] Ý nào đúng?
Chính xác
Cocain ngăn chặn tái thu hồi Dopamine, làm tăng nồng độ chất này tại khe synap, kích hoạt mạnh mẽ hệ thống phần thưởng gây cảm giác cực khoái (euphoria).
Không đúng
Cocain ngăn chặn tái thu hồi Dopamine, làm tăng nồng độ chất này tại khe synap, kích hoạt mạnh mẽ hệ thống phần thưởng gây cảm giác cực khoái (euphoria).
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S28.0217] Chọn các ý đúng về thuốc ngủ Zolpidem:
Chính xác
Zolpidem là thuốc ngủ nhóm non-benzodiazepine. Nó có ưu điểm là ít gây tương tác thuốc và ít có tác dụng chống co giật hay giãn cơ so với nhóm Benzodiazepine truyền thống.
Không đúng
Zolpidem là thuốc ngủ nhóm non-benzodiazepine. Nó có ưu điểm là ít gây tương tác thuốc và ít có tác dụng chống co giật hay giãn cơ so với nhóm Benzodiazepine truyền thống.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S28.0218] Chất nào sau đây không gắn với protein G ức chế:
Chính xác
Thụ thể Nicotinic là một kênh ion (ionotropic receptor), tác dụng trực tiếp và rất nhanh. Các chất còn lại (Opioid, Cần sa, GHB) thường gắn với các thụ thể bắt cặp protein G (GPCRs).
Không đúng
Thụ thể Nicotinic là một kênh ion (ionotropic receptor), tác dụng trực tiếp và rất nhanh. Các chất còn lại (Opioid, Cần sa, GHB) thường gắn với các thụ thể bắt cặp protein G (GPCRs).
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S28.0219] Phụ nữ có thai điều trị động kinh được 2 năm, giờ muốn có con thì:
Chính xác
Nhiều thuốc chống động kinh có nguy cơ gây dị tật thai nhi. Tuy nhiên, việc dừng thuốc đột ngột lại gây nguy hiểm (co giật). Vì vậy, cần sự tư vấn chuyên khoa để chuyển sang loại ít độc nhất và dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
Không đúng
Nhiều thuốc chống động kinh có nguy cơ gây dị tật thai nhi. Tuy nhiên, việc dừng thuốc đột ngột lại gây nguy hiểm (co giật). Vì vậy, cần sự tư vấn chuyên khoa để chuyển sang loại ít độc nhất và dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S28.0220] Cơ chế chung của thuốc chống trầm cảm là:
Chính xác
Đa số các thuốc chống trầm cảm hiện nay (như nhóm TCA hay SNRI) đều nhắm vào việc ngăn cản tái thu hồi cả Serotonin và Norepinephrine (NE) để nâng cao tâm trạng.
Không đúng
Đa số các thuốc chống trầm cảm hiện nay (như nhóm TCA hay SNRI) đều nhắm vào việc ngăn cản tái thu hồi cả Serotonin và Norepinephrine (NE) để nâng cao tâm trạng.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S28.0221] Tác dụng điều trị của thuốc an thần kinh ngoài thần kinh, trừ?
Chính xác
Thuốc an thần kinh có thể dùng trị nấc, chống nôn nhưng không có chỉ định điều trị dị ứng (đây là vai trò của thuốc kháng Histamin H1).
Không đúng
Thuốc an thần kinh có thể dùng trị nấc, chống nôn nhưng không có chỉ định điều trị dị ứng (đây là vai trò của thuốc kháng Histamin H1).
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S28.0222] Tác dụng của thuốc điều trị alzemer?
Chính xác
Thuốc điều trị Alzheimer (như Donepezil) hoạt động bằng cách làm tăng nồng độ Acetylcholine, tức là làm cường hệ Cholinergic để cải thiện trí nhớ.
Không đúng
Thuốc điều trị Alzheimer (như Donepezil) hoạt động bằng cách làm tăng nồng độ Acetylcholine, tức là làm cường hệ Cholinergic để cải thiện trí nhớ.
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S28.0223] Trong trạng thái nghỉ, nhu cầu tiêu thụ O2 của não gấp cơ bao nhiêu lần?
Chính xác
Não là cơ quan tiêu tốn năng lượng cực lớn. Ở trạng thái nghỉ ngơi, tính trên mỗi đơn vị trọng lượng, não tiêu thụ oxy gấp khoảng 20 lần so với mô cơ.
Không đúng
Não là cơ quan tiêu tốn năng lượng cực lớn. Ở trạng thái nghỉ ngơi, tính trên mỗi đơn vị trọng lượng, não tiêu thụ oxy gấp khoảng 20 lần so với mô cơ.
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S28.0224] Thuốc an thần kinh chủ yếu mới có TDKMM (Tác dụng không mong muốn), trừ:
Chính xác
Các thuốc an thần kinh thế hệ mới thường gây tác dụng phụ là rối loạn chuyển hóa dẫn đến tăng cân và thèm ăn mạnh mẽ. Các phương án khác là tác dụng phụ kinh điển của thế hệ cũ.
Không đúng
Các thuốc an thần kinh thế hệ mới thường gây tác dụng phụ là rối loạn chuyển hóa dẫn đến tăng cân và thèm ăn mạnh mẽ. Các phương án khác là tác dụng phụ kinh điển của thế hệ cũ.
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S28.0225] Ảnh hưởng của rượu lên hệ TKTW?
Chính xác
Rượu gây ức chế thần kinh bằng hai cách: (1) Tăng cường tác dụng của hệ ức chế GABA và (2) Giảm giải phóng chất kích thích Glutamate thông qua việc chặn kênh Calci trước synap.
Không đúng
Rượu gây ức chế thần kinh bằng hai cách: (1) Tăng cường tác dụng của hệ ức chế GABA và (2) Giảm giải phóng chất kích thích Glutamate thông qua việc chặn kênh Calci trước synap.
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S28.0226] Ngộ độc rượu cấp dẫn đến, TRỪ:
Chính xác
Ngộ độc rượu nặng gây ức chế hô hấp dẫn đến toan hô hấp và tích tụ acid lactic gây toan chuyển hóa. Kiềm chuyển hóa không phải là hệ quả của ngộ độc rượu cấp.
Không đúng
Ngộ độc rượu nặng gây ức chế hô hấp dẫn đến toan hô hấp và tích tụ acid lactic gây toan chuyển hóa. Kiềm chuyển hóa không phải là hệ quả của ngộ độc rượu cấp.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S28.0227] Tam chứng Cushing (trong tăng áp lực nội sọ) gồm có:
Chính xác
Tam chứng Cushing điển hình gồm: (1) Huyết áp tăng (thường là tăng HA tâm thu), (2) Nhịp tim chậm, (3) Rối loạn nhịp thở. Trong các phương án, C là thành phần chính xác nhất.
Không đúng
Tam chứng Cushing điển hình gồm: (1) Huyết áp tăng (thường là tăng HA tâm thu), (2) Nhịp tim chậm, (3) Rối loạn nhịp thở. Trong các phương án, C là thành phần chính xác nhất.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S28.0228] Lời khuyên về giấc ngủ cho bệnh nhân động kinh:
Chính xác
Mất ngủ hoặc rối loạn nhịp sinh học là yếu tố kích gợi cơn co giật rất mạnh. Do đó, bệnh nhân động kinh cần duy trì vệ sinh giấc ngủ nghiêm ngặt, ngủ đủ và đúng giờ.
Không đúng
Mất ngủ hoặc rối loạn nhịp sinh học là yếu tố kích gợi cơn co giật rất mạnh. Do đó, bệnh nhân động kinh cần duy trì vệ sinh giấc ngủ nghiêm ngặt, ngủ đủ và đúng giờ.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S28.0229] Phân ly cảm giác trong hội chứng Brown-Sequard:
Chính xác
Do đường dẫn truyền cảm giác sâu (vị trí, rung) đi thẳng lên cùng bên tủy, còn cảm giác nông (đau, nhiệt) bắt chéo sang đối bên ngay khi vào tủy.
Không đúng
Do đường dẫn truyền cảm giác sâu (vị trí, rung) đi thẳng lên cùng bên tủy, còn cảm giác nông (đau, nhiệt) bắt chéo sang đối bên ngay khi vào tủy.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S28.0230] Cơ chế bệnh sinh động kinh là do:
Chính xác
Động kinh là sự phóng điện quá mức do hệ kích thích (Glutamate) quá mạnh hoặc hệ ức chế (GABA) quá yếu.
Không đúng
Động kinh là sự phóng điện quá mức do hệ kích thích (Glutamate) quá mạnh hoặc hệ ức chế (GABA) quá yếu.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S28.0231] Tư vấn cho phụ nữ 26 tuổi bị động kinh muốn sinh con:
Chính xác
Cần điều chỉnh liều lượng và loại thuốc ít gây dị tật nhất (thường tránh Valproate) và bổ sung Acid Folic trước thai kỳ.
Không đúng
Cần điều chỉnh liều lượng và loại thuốc ít gây dị tật nhất (thường tránh Valproate) và bổ sung Acid Folic trước thai kỳ.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S28.0232] Triệu chứng trong tam chứng Cushing:
Chính xác
Tam chứng Cushing gồm: Tăng huyết áp, Mạch chậm, và Rối loạn nhịp thở. Đây là phản xạ của cơ thể khi áp lực trong sọ quá cao.
Không đúng
Tam chứng Cushing gồm: Tăng huyết áp, Mạch chậm, và Rối loạn nhịp thở. Đây là phản xạ của cơ thể khi áp lực trong sọ quá cao.
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S28.0233] Động kinh là do mất cân bằng chất dẫn truyền thần kinh nào?
Chính xác
Như đã phân tích ở các câu trước, động kinh là sự mất cân bằng giữa hệ ức chế (GABA) và hệ kích thích (Glutamate).
Không đúng
Như đã phân tích ở các câu trước, động kinh là sự mất cân bằng giữa hệ ức chế (GABA) và hệ kích thích (Glutamate).
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S28.0234] [Case 10.1] BN liệt nửa người phải, lệch nhân trung/miệng sang phải, không nhắm được mắt trái. BN tổn thương ở đâu?
Chính xác
Liệt nửa người kiểu trung ương đối bên (phải) kết hợp liệt dây VII ngoại biên cùng bên (mắt trái không nhắm được) là hội chứng giao bên tại Cầu não.
Không đúng
Liệt nửa người kiểu trung ương đối bên (phải) kết hợp liệt dây VII ngoại biên cùng bên (mắt trái không nhắm được) là hội chứng giao bên tại Cầu não.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S28.0235] [Case 10.2] Khám thấy liếc phải bình thường, nhìn thẳng bình thường, liếc trái thì mắt trái vẫn nhìn thẳng. BN tổn thương:
Chính xác
Khi yêu cầu liếc trái mà mắt trái không đưa ra ngoài được, chứng tỏ cơ thẳng ngoài do dây thần kinh số VI trái chi phối bị liệt.
Không đúng
Khi yêu cầu liếc trái mà mắt trái không đưa ra ngoài được, chứng tỏ cơ thẳng ngoài do dây thần kinh số VI trái chi phối bị liệt.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S28.0236] [Case 10.3] Định khu tổn thương của BN:
Chính xác
Các dây thần kinh số VI, VII, VIII cùng thoát ra ở rãnh hành – cầu. Tổn thương tại vị trí này gây ra các triệu chứng giao bên đặc trưng như mô tả.
Không đúng
Các dây thần kinh số VI, VII, VIII cùng thoát ra ở rãnh hành – cầu. Tổn thương tại vị trí này gây ra các triệu chứng giao bên đặc trưng như mô tả.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S28.0237] [Case 10.4] Vị trí tổn thương đó do động mạch nào chi phối:
Chính xác
Động mạch tiểu não trước dưới (AICA) là nhánh chính cấp máu cho phần dưới cầu não và mặt trước tiểu não, nơi có rãnh hành cầu và các nhân dây thần kinh VI, VII.
Không đúng
Động mạch tiểu não trước dưới (AICA) là nhánh chính cấp máu cho phần dưới cầu não và mặt trước tiểu não, nơi có rãnh hành cầu và các nhân dây thần kinh VI, VII.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S28.0238] BN nhắm mắt chủ động, mắt bên liệt nhắm không kín, nhãn cầu vận động lên trên và ra ngoài. Đây là dấu hiệu:
Chính xác
Dấu hiệu Charles Bell là đặc trưng của liệt dây thần kinh số VII ngoại biên. Khi BN cố nhắm mắt, nhãn cầu sẽ tự động xoay lên trên để bảo vệ giác mạc, làm lộ rõ lòng trắng.
Không đúng
Dấu hiệu Charles Bell là đặc trưng của liệt dây thần kinh số VII ngoại biên. Khi BN cố nhắm mắt, nhãn cầu sẽ tự động xoay lên trên để bảo vệ giác mạc, làm lộ rõ lòng trắng.
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S28.0239] BN bị mất nếp nhăn trán bên phải, tổn thương ở?
Chính xác
Liệt VII ngoại biên gây mất nếp nhăn trán và dấu hiệu Charles Bell cùng bên tổn thương. Liệt VII trung ương thì BN vẫn còn nếp nhăn trán (do vùng trán được chi phối bởi cả hai bên bán cầu).
Không đúng
Liệt VII ngoại biên gây mất nếp nhăn trán và dấu hiệu Charles Bell cùng bên tổn thương. Liệt VII trung ương thì BN vẫn còn nếp nhăn trán (do vùng trán được chi phối bởi cả hai bên bán cầu).
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S28.0240] Khám cảm giác nông (đau):
Chính xác
Khám cảm giác nông bao gồm: cảm giác chạm (tăm bông), cảm giác đau (kim đầu tù) và cảm giác nhiệt (ống nghiệm nóng/lạnh). Dùng âm thoa là để khám cảm giác sâu.
Không đúng
Khám cảm giác nông bao gồm: cảm giác chạm (tăm bông), cảm giác đau (kim đầu tù) và cảm giác nhiệt (ống nghiệm nóng/lạnh). Dùng âm thoa là để khám cảm giác sâu.
