Bài Test Thần Kinh Và Hành Vi Số 3
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S28.0121] Các phản xạ sau đây là phản xạ không điều kiện, TRỪ:
Chính xác
Nhận biết giọng nói người quen là một quá trình học tập và tích lũy kinh nghiệm, do đó đây là phản xạ có điều kiện.
Không đúng
Nhận biết giọng nói người quen là một quá trình học tập và tích lũy kinh nghiệm, do đó đây là phản xạ có điều kiện.
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S28.0122] Cơ chế của trí nhớ dài hạn:
Chính xác
Trí nhớ dài hạn đòi hỏi sự thay đổi thực sự về mặt cấu trúc (tăng số lượng synap) và thay đổi hóa học (protein/peptide mới) để lưu trữ bền vững.
Không đúng
Trí nhớ dài hạn đòi hỏi sự thay đổi thực sự về mặt cấu trúc (tăng số lượng synap) và thay đổi hóa học (protein/peptide mới) để lưu trữ bền vững.
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S28.0123] Cảm giác về trương lực cơ được nhận biết khi:
Chính xác
Khi cơ co, các cơ quan thụ cảm (như thể Golgi) cảm nhận được lực căng và sự thay đổi trương lực để báo về trung ương điều chỉnh.
Không đúng
Khi cơ co, các cơ quan thụ cảm (như thể Golgi) cảm nhận được lực căng và sự thay đổi trương lực để báo về trung ương điều chỉnh.
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S28.0124] Khám cảm giác sâu có thể dùng:
Chính xác
Khám cảm giác rung (một loại cảm giác sâu) thường sử dụng âm thoa đặt lên các đầu xương như mắt cá chân hoặc xương bánh chè.
Không đúng
Khám cảm giác rung (một loại cảm giác sâu) thường sử dụng âm thoa đặt lên các đầu xương như mắt cá chân hoặc xương bánh chè.
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S28.0125] Tính chất của sợi C?
Chính xác
Sợi C là sợi nhỏ nhất, không có bao myelin, chuyên dẫn truyền cảm giác đau chậm và nhiệt độ với tốc độ thấp nhất.
Không đúng
Sợi C là sợi nhỏ nhất, không có bao myelin, chuyên dẫn truyền cảm giác đau chậm và nhiệt độ với tốc độ thấp nhất.
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S28.0126] Điện thế hoạt động sẽ xuất hiện ở màng sau synap khi:
Chính xác
Khi chất truyền tin gắn vào receptor kích thích, các kênh ion (như Na+) mở ra gây khử cực màng. Nếu sự khử cực đạt ngưỡng, điện thế hoạt động sẽ phát sinh.
Không đúng
Khi chất truyền tin gắn vào receptor kích thích, các kênh ion (như Na+) mở ra gây khử cực màng. Nếu sự khử cực đạt ngưỡng, điện thế hoạt động sẽ phát sinh.
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S28.0127] Ý nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tính hưng phấn của nơ-ron:
Chính xác
Thiếu O2 làm ngừng trệ hoạt động của bơm Na+-K+-ATPase, dẫn đến mất điện thế nghỉ và làm giảm tính hưng phấn của nơ-ron.
Không đúng
Thiếu O2 làm ngừng trệ hoạt động của bơm Na+-K+-ATPase, dẫn đến mất điện thế nghỉ và làm giảm tính hưng phấn của nơ-ron.
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S28.0128] Cơ chế hình thành trí nhớ dài hạn:
Chính xác
Trí nhớ dài hạn đòi hỏi sự tổng hợp protein mới (peptid nhớ) và thay đổi thực thể về số lượng/hình thái các synap (tính dẻo thần kinh).
Không đúng
Trí nhớ dài hạn đòi hỏi sự tổng hợp protein mới (peptid nhớ) và thay đổi thực thể về số lượng/hình thái các synap (tính dẻo thần kinh).
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S28.0129] Cơ chế chủ yếu kích thích các tế bào khứu giác là:
Chính xác
Các phân tử mùi (odorants) đóng vai trò là tác nhân hóa học, khi gắn vào thụ thể đặc hiệu sẽ kích hoạt dòng thác tín hiệu nội bào để khử cực nơ-ron khứu giác.
Không đúng
Các phân tử mùi (odorants) đóng vai trò là tác nhân hóa học, khi gắn vào thụ thể đặc hiệu sẽ kích hoạt dòng thác tín hiệu nội bào để khử cực nơ-ron khứu giác.
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S28.0130] Cơ quan nhận cảm âm thanh:
Chính xác
Hệ thống thính giác con người có thể phân biệt các tính chất của âm thanh như cao độ (tần số), cường độ và âm sắc.
Không đúng
Hệ thống thính giác con người có thể phân biệt các tính chất của âm thanh như cao độ (tần số), cường độ và âm sắc.
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S28.0131] Tổn thương gần cửa số bầu dục thì mất khả năng nào:
Chính xác
Theo bản đồ tần số của màng nền (basilar membrane), các âm thanh tần số cao được nhận cảm ở phần đáy ốc tai (gần cửa sổ bầu dục).
Không đúng
Theo bản đồ tần số của màng nền (basilar membrane), các âm thanh tần số cao được nhận cảm ở phần đáy ốc tai (gần cửa sổ bầu dục).
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S28.0132] Sử dụng kính hội tụ trong bệnh:
Chính xác
Trong bệnh viễn thị, hình ảnh hội tụ phía sau võng mạc; việc dùng kính hội tụ giúp đưa điểm hội tụ về đúng trên võng mạc.
Không đúng
Trong bệnh viễn thị, hình ảnh hội tụ phía sau võng mạc; việc dùng kính hội tụ giúp đưa điểm hội tụ về đúng trên võng mạc.
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S28.0133] Nhận thức cảm giác thân thể xảy ra ở:
Chính xác
Vùng cảm giác thân thể sơ cấp (S1) nằm ở hồi sau trung tâm của thùy đỉnh, là nơi xử lý cuối cùng các cảm giác từ cơ thể.
Không đúng
Vùng cảm giác thân thể sơ cấp (S1) nằm ở hồi sau trung tâm của thùy đỉnh, là nơi xử lý cuối cùng các cảm giác từ cơ thể.
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S28.0134] Điện thế tổng là:
Chính xác
Đây là hiện tượng cộng kích thích theo không gian (Spatial summation), khi nơron tích hợp tất cả các tín hiệu đến cùng lúc để quyết định có phát xung hay không.
Không đúng
Đây là hiện tượng cộng kích thích theo không gian (Spatial summation), khi nơron tích hợp tất cả các tín hiệu đến cùng lúc để quyết định có phát xung hay không.
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S28.0135] Chất truyền đạt thần kinh gây kích thích ở màng sau synap là chất:
Chính xác
Sự xâm nhập của các ion dương (Na+, Ca2+) vào tế bào gây ra hiện tượng khử cực màng (EPSP), dẫn đến trạng thái hưng phấn.
Không đúng
Sự xâm nhập của các ion dương (Na+, Ca2+) vào tế bào gây ra hiện tượng khử cực màng (EPSP), dẫn đến trạng thái hưng phấn.
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S28.0136] Sóng não nào để xác định một người đang thức, nhắm mắt và yên tĩnh:
Chính xác
Sóng Alpha (8-13 Hz) đặc trưng cho trạng thái thư giãn, thức nhưng nhắm mắt. Sóng Beta xuất hiện khi mở mắt hoặc suy nghĩ tích cực.
Không đúng
Sóng Alpha (8-13 Hz) đặc trưng cho trạng thái thư giãn, thức nhưng nhắm mắt. Sóng Beta xuất hiện khi mở mắt hoặc suy nghĩ tích cực.
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S28.0137] Tính điều chỉnh, mềm dẻo của hệ thần kinh, TRỪ:
Chính xác
Hệ thần kinh có tính mềm dẻo (Plasticity) chủ yếu qua việc thay đổi các kết nối synap, không phải bằng cách thay thế receptor từ vùng này sang vùng khác một cách cơ học như vậy.
Không đúng
Hệ thần kinh có tính mềm dẻo (Plasticity) chủ yếu qua việc thay đổi các kết nối synap, không phải bằng cách thay thế receptor từ vùng này sang vùng khác một cách cơ học như vậy.
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S28.0138] “Fight or Flight” được hiểu như thế nào, TRỪ:
Chính xác
Hệ giao cảm kích thích phân giải glycogen thành glucose để cung cấp năng lượng, không phải tổng hợp dự trữ.
Không đúng
Hệ giao cảm kích thích phân giải glycogen thành glucose để cung cấp năng lượng, không phải tổng hợp dự trữ.
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S28.0139] Dịch não tủy:
Chính xác
Dịch não tủy được tiết ra từ đám rối mạch mạc và lưu thông trong khoang dưới nhện.
Không đúng
Dịch não tủy được tiết ra từ đám rối mạch mạc và lưu thông trong khoang dưới nhện.
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S28.0140] Phản xạ không điều kiện do cấu trúc:
Chính xác
Phản xạ không điều kiện có trung tâm nằm ở các phần thấp của hệ thần kinh như tủy sống và thân não (dưới vỏ).
Không đúng
Phản xạ không điều kiện có trung tâm nằm ở các phần thấp của hệ thần kinh như tủy sống và thân não (dưới vỏ).
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S28.0141] Chọn các ý đúng – Tác động vào phần trước vùng dưới đồi:
Chính xác
Vùng trước của vùng dưới đồi điều khiển hệ đối giao cảm, gây giảm nhịp tim và tăng cường hoạt động tiêu hóa.
Không đúng
Vùng trước của vùng dưới đồi điều khiển hệ đối giao cảm, gây giảm nhịp tim và tăng cường hoạt động tiêu hóa.
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S28.0142] Bệnh nhân bị tổn thương vỏ não trước trán thì:
Chính xác
Vỏ não trước trán đóng vai trò quan trọng trong trí nhớ làm việc và khả năng tập trung ngắn hạn.
Không đúng
Vỏ não trước trán đóng vai trò quan trọng trong trí nhớ làm việc và khả năng tập trung ngắn hạn.
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S28.0143] Điều hòa lưu lượng máu đến não:
Chính xác
Nồng độ CO2 cao hoặc O2 thấp là những tác nhân gây giãn mạch não mạnh nhất để tăng cường tưới máu nhằm đào thải CO2 và cung cấp oxy cho mô não.
Không đúng
Nồng độ CO2 cao hoặc O2 thấp là những tác nhân gây giãn mạch não mạnh nhất để tăng cường tưới máu nhằm đào thải CO2 và cung cấp oxy cho mô não.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S28.0144] Chất dẫn truyền thần kinh phân tử lớn có đặc điểm, TRỪ:
Chính xác
Các chất dẫn truyền phân tử lớn (Neuropeptide) được tổng hợp tại thân nơron rồi mới vận chuyển dọc sợi trục đến cúc tận cùng. Chỉ các phân tử nhỏ mới được tổng hợp tại cúc tận cùng.
Không đúng
Các chất dẫn truyền phân tử lớn (Neuropeptide) được tổng hợp tại thân nơron rồi mới vận chuyển dọc sợi trục đến cúc tận cùng. Chỉ các phân tử nhỏ mới được tổng hợp tại cúc tận cùng.
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S28.0145] Sự khác nhau giữa thể Golgi và suốt cơ:
Chính xác
Phản xạ Golgi là phản xạ bảo vệ: khi cơ bị căng quá mức, nó sẽ gây ức chế (giãn cơ) để tránh đứt gân. Ngược lại, suốt cơ gây co cơ để duy trì chiều dài.
Không đúng
Phản xạ Golgi là phản xạ bảo vệ: khi cơ bị căng quá mức, nó sẽ gây ức chế (giãn cơ) để tránh đứt gân. Ngược lại, suốt cơ gây co cơ để duy trì chiều dài.
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S28.0146] Ức chế ở vỏ não gây:
Chính xác
Vỏ não thường có tác dụng ức chế các trung tâm phản xạ ở dưới vỏ (như tủy sống). Khi vỏ não bị ức chế hoặc tổn thương, tác dụng kiểm soát này mất đi dẫn đến hiện tượng tăng phản xạ gân xương.
Không đúng
Vỏ não thường có tác dụng ức chế các trung tâm phản xạ ở dưới vỏ (như tủy sống). Khi vỏ não bị ức chế hoặc tổn thương, tác dụng kiểm soát này mất đi dẫn đến hiện tượng tăng phản xạ gân xương.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S28.0147] Cấu tạo của synap:
Chính xác
Một synap hóa học điển hình luôn gồm 3 thành phần chính: màng trước (chứa túi trung gian), khe synap và màng sau (chứa receptor).
Không đúng
Một synap hóa học điển hình luôn gồm 3 thành phần chính: màng trước (chứa túi trung gian), khe synap và màng sau (chứa receptor).
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S28.0148] Tế bào thính giác thứ nhất nhận tín hiệu từ vùng nào:
Chính xác
Thể gối trong (Medial geniculate body) là trạm dừng chân của đường dẫn truyền thính giác trước khi lên vỏ não thính giác ở thùy thái dương.
Không đúng
Thể gối trong (Medial geniculate body) là trạm dừng chân của đường dẫn truyền thính giác trước khi lên vỏ não thính giác ở thùy thái dương.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S28.0149] Bản ghi điện não của một người bình thường đang thức, nghỉ ngơi và yên tĩnh chủ yếu xuất hiện:
Chính xác
Sóng Alpha (8-13 Hz) đặc trưng cho trạng thái thư giãn, nhắm mắt nhưng vẫn thức. Sóng Beta chỉ xuất hiện khi có hoạt động tư duy hoặc mở mắt.
Không đúng
Sóng Alpha (8-13 Hz) đặc trưng cho trạng thái thư giãn, nhắm mắt nhưng vẫn thức. Sóng Beta chỉ xuất hiện khi có hoạt động tư duy hoặc mở mắt.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S28.0150] Cơ chế bệnh sinh bệnh đa xơ cứng rải rác (MS) là khử myelin của các sợi trục trong, TRỪ:
Chính xác
MS là bệnh tự miễn tấn công bao Myelin của hệ thần kinh trung ương (Não, Tủy sống, Thần kinh thị giác). Cơ là cơ quan đáp ứng, không có bao Myelin thần kinh trung ương nên không phải vị trí bị khử myelin trực tiếp.
Không đúng
MS là bệnh tự miễn tấn công bao Myelin của hệ thần kinh trung ương (Não, Tủy sống, Thần kinh thị giác). Cơ là cơ quan đáp ứng, không có bao Myelin thần kinh trung ương nên không phải vị trí bị khử myelin trực tiếp.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S28.0151] Cơ chế bệnh đa xơ cứng rải rác (MS) là khử myelin của các sợi trục trong, TRỪ?
Chính xác
MS là bệnh tự miễn tấn công bao Myelin của hệ thần kinh trung ương (Não, Tủy sống, Thần kinh thị giác). Mô cơ không có bao myelin trung ương nên không bị tấn công trực tiếp.
Không đúng
MS là bệnh tự miễn tấn công bao Myelin của hệ thần kinh trung ương (Não, Tủy sống, Thần kinh thị giác). Mô cơ không có bao myelin trung ương nên không bị tấn công trực tiếp.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S28.0152] Cơ chế bệnh sinh MS gồm:
(a) Sản xuất cytokin;
(b) Hàng rào máu não dễ thấm;
(c) Hoạt hóa tế bào TChính xác
Trình tự bệnh sinh: Tế bào T bị hoạt hóa -> Xuyên qua hàng rào máu não (khi hàng rào này tăng tính thấm) -> Giải phóng Cytokin gây viêm phá hủy Myelin.
Không đúng
Trình tự bệnh sinh: Tế bào T bị hoạt hóa -> Xuyên qua hàng rào máu não (khi hàng rào này tăng tính thấm) -> Giải phóng Cytokin gây viêm phá hủy Myelin.
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S28.0153] Đặc điểm KHÔNG ĐÚNG về tế bào Muller?
Chính xác
Tế bào Muller là tế bào thần kinh đệm đóng vai trò nâng đỡ và chuyển hóa cho võng mạc, chúng không tạo ra các sợi trục thần kinh.
Không đúng
Tế bào Muller là tế bào thần kinh đệm đóng vai trò nâng đỡ và chuyển hóa cho võng mạc, chúng không tạo ra các sợi trục thần kinh.
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S28.0154] Đặc điểm nào KHÔNG ĐÚNG với cơ chế bệnh MS:
Chính xác
Phá hủy thụ thể Acetylcholine (ACh) là cơ chế của bệnh Nhược cơ, không liên quan đến quá trình khử Myelin trong bệnh MS.
Không đúng
Phá hủy thụ thể Acetylcholine (ACh) là cơ chế của bệnh Nhược cơ, không liên quan đến quá trình khử Myelin trong bệnh MS.
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S28.0155] Cơ chế bệnh sinh Đa xơ cứng MS, TRỪ:
Chính xác
MS gây tổn thương chất trắng (Myelin) trong trục não – tủy, không gây thương tổn tại cấu trúc tấm vận động giữa thần kinh và cơ ở ngoại vi.
Không đúng
MS gây tổn thương chất trắng (Myelin) trong trục não – tủy, không gây thương tổn tại cấu trúc tấm vận động giữa thần kinh và cơ ở ngoại vi.
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S28.0156] Đặc điểm 2 lớp sợi của màng nhĩ:
Chính xác
Màng nhĩ có cấu tạo sợi đặc biệt để tăng độ bền và khả năng rung động: lớp sợi ngoài tỏa ra như nan hoa, lớp sợi trong chạy theo vòng tròn.
Không đúng
Màng nhĩ có cấu tạo sợi đặc biệt để tăng độ bền và khả năng rung động: lớp sợi ngoài tỏa ra như nan hoa, lớp sợi trong chạy theo vòng tròn.
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S28.0157] Đặc điểm KHÔNG ĐÚNG về tế bào Muller:
Chính xác
Tế bào Muller là tế bào thần kinh đệm (glial cells) đóng vai trò nâng đỡ, bảo vệ. Chúng không phải là neuron nên không tạo ra các sợi trục thần kinh (lớp sợi TK).
Không đúng
Tế bào Muller là tế bào thần kinh đệm (glial cells) đóng vai trò nâng đỡ, bảo vệ. Chúng không phải là neuron nên không tạo ra các sợi trục thần kinh (lớp sợi TK).
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S28.0158] Chọn các ý đúng về bệnh đa xơ cứng rải rác (MS):
(1) Tăng tính thấm;
(2) Tạo kháng thể cạnh tranh Rc với Ach;
(3) Phá hủy hoàn toàn các bao myelin;
(4) Phá hủy 1 phần các bao myelinChính xác
MS đặc trưng bởi sự tăng tính thấm hàng rào máu não và phá hủy bao Myelin (toàn bộ hoặc một phần). Ý (2) là cơ chế của bệnh Nhược cơ, không phải MS.
Không đúng
MS đặc trưng bởi sự tăng tính thấm hàng rào máu não và phá hủy bao Myelin (toàn bộ hoặc một phần). Ý (2) là cơ chế của bệnh Nhược cơ, không phải MS.
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S28.0159] Đường cong cầu là ranh giới của cấu trúc nào trong thời kỳ phôi thai:
Chính xác
Trong quá trình phát triển phôi thai, các đường cong não (flexures) xuất hiện để phân chia các phần của ống não; đường cong cầu phân chia trám não thành não cuối (metencephalon) và não dưới (myelencephalon).
Không đúng
Trong quá trình phát triển phôi thai, các đường cong não (flexures) xuất hiện để phân chia các phần của ống não; đường cong cầu phân chia trám não thành não cuối (metencephalon) và não dưới (myelencephalon).
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S28.0160] Nguồn gốc của thùy trước tuyến yên là từ:
Chính xác
Thùy trước tuyến yên (tuyến yên tuyến) phát triển từ túi Rathke, một túi lồi lên từ ngoại bì trần miệng nguyên thủy.
Không đúng
Thùy trước tuyến yên (tuyến yên tuyến) phát triển từ túi Rathke, một túi lồi lên từ ngoại bì trần miệng nguyên thủy.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S28.0161] Viêm màng não là tình trạng có tổn thương viêm ở:
Chính xác
Viêm màng não (Meningitis) thường là tình trạng viêm các màng bao bọc não và tủy sống, cụ thể là màng nhện và màng mềm (leptomeninges).
Không đúng
Viêm màng não (Meningitis) thường là tình trạng viêm các màng bao bọc não và tủy sống, cụ thể là màng nhện và màng mềm (leptomeninges).
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S28.0162] Bệnh thần kinh vận động đa tiêu điểm, xuất hiện tự kháng thể chống:
Chính xác
Bệnh thần kinh vận động đa tiêu điểm (MMN) đặc trưng bởi sự hiện diện của kháng thể kháng Ganglioside GM1 (IgM), gây block dẫn truyền thần kinh.
Không đúng
Bệnh thần kinh vận động đa tiêu điểm (MMN) đặc trưng bởi sự hiện diện của kháng thể kháng Ganglioside GM1 (IgM), gây block dẫn truyền thần kinh.
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S28.0163] Các tế bào cảm nhận của cơ quan thị giác:
Chính xác
Trong võng mạc, các nơ-ron hai cực đóng vai trò là tế bào trung gian truyền tín hiệu từ tế bào thụ cảm (nón/que) sang tế bào hạch.
Không đúng
Trong võng mạc, các nơ-ron hai cực đóng vai trò là tế bào trung gian truyền tín hiệu từ tế bào thụ cảm (nón/que) sang tế bào hạch.
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S28.0164] Các tế bào cảm nhận thính giác:
Chính xác
Tế bào có lông trong cơ quan Corti của tai trong là các tế bào biểu mô biệt hóa chuyên biệt để chuyển đổi rung động cơ học thành tín hiệu điện.
Không đúng
Tế bào có lông trong cơ quan Corti của tai trong là các tế bào biểu mô biệt hóa chuyên biệt để chuyển đổi rung động cơ học thành tín hiệu điện.
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S28.0165] Các tế bào cảm nhận thăng bằng có ở các vị trí sau, TRỪ:
Chính xác
Ống ốc tai chứa cơ quan Corti, chuyên biệt cho chức năng thính giác. Các cấu trúc còn lại thuộc hệ thống tiền đỉnh, chuyên trách thăng bằng.
Không đúng
Ống ốc tai chứa cơ quan Corti, chuyên biệt cho chức năng thính giác. Các cấu trúc còn lại thuộc hệ thống tiền đỉnh, chuyên trách thăng bằng.
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S28.0166] Tế bào ngón tay so với tế bào thần kinh:
Chính xác
Tế bào ngón tay là các tế bào đệm nâng đỡ trong cơ quan Corti. Mỗi tế bào lông (tế bào thần kinh cảm giác) thường đi kèm với một tế bào ngón tay tương ứng để hỗ trợ cấu trúc.
Không đúng
Tế bào ngón tay là các tế bào đệm nâng đỡ trong cơ quan Corti. Mỗi tế bào lông (tế bào thần kinh cảm giác) thường đi kèm với một tế bào ngón tay tương ứng để hỗ trợ cấu trúc.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S28.0167] Cấu trúc nào KHÔNG thuộc hệ thống tiền đình:
Chính xác
Cơ quan Corti nằm trong ốc tai và là bộ phận nhận cảm âm thanh (thính giác). Hệ tiền đình gồm các ống bán khuyên, túi bầu dục và túi nhỏ.
Không đúng
Cơ quan Corti nằm trong ốc tai và là bộ phận nhận cảm âm thanh (thính giác). Hệ tiền đình gồm các ống bán khuyên, túi bầu dục và túi nhỏ.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S28.0168] Vết thuộc ống tai màng có các tế bào sau, TRỪ:
Chính xác
Vết của túi bầu dục và túi nhỏ chứa các tế bào lông và tế bào đệm. Tế bào Schwann là tế bào tạo myelin ở thần kinh ngoại biên, không phải thành phần cấu tạo trực tiếp của biểu mô cảm giác vết.
Không đúng
Vết của túi bầu dục và túi nhỏ chứa các tế bào lông và tế bào đệm. Tế bào Schwann là tế bào tạo myelin ở thần kinh ngoại biên, không phải thành phần cấu tạo trực tiếp của biểu mô cảm giác vết.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S28.0169] Soi đáy mắt thì KHÔNG thấy cấu trúc nào sau đây:
Chính xác
Soi đáy mắt cho phép quan sát võng mạc, đĩa thị và mạch máu. Củng mạc là lớp vỏ ngoài cùng màu trắng, không thể quan sát được từ bên trong lòng nhãn cầu qua đồng tử.
Không đúng
Soi đáy mắt cho phép quan sát võng mạc, đĩa thị và mạch máu. Củng mạc là lớp vỏ ngoài cùng màu trắng, không thể quan sát được từ bên trong lòng nhãn cầu qua đồng tử.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S28.0170] Sắp xếp các cấu trúc của giác mạc từ ngoài vào trong:
a.Biểu mô trước giác mạc
b.Biểu mô sau giác mạc
c.Màng schwann
d.chân bì giác mạc
e.Màng DescemetChính xác
Giác mạc có 5 lớp theo thứ tự: (a) Biểu mô trước -> (c) Màng Bowman (Màng Schwann) -> (d) Chân bì giác mạc (Nhu mô) -> (e) Màng Descemet -> (b) Biểu mô sau.
Không đúng
Giác mạc có 5 lớp theo thứ tự: (a) Biểu mô trước -> (c) Màng Bowman (Màng Schwann) -> (d) Chân bì giác mạc (Nhu mô) -> (e) Màng Descemet -> (b) Biểu mô sau.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S28.0171] Receptor của thị giác tiếp nhận thông tin theo cơ chế gì?
Chính xác
Các tế bào nón và que chứa sắc tố thị giác (như Rhodopsin). Khi có ánh sáng (Quang), các sắc tố này bị biến đổi cấu trúc hóa học, khởi phát tín hiệu điện thần kinh.
Không đúng
Các tế bào nón và que chứa sắc tố thị giác (như Rhodopsin). Khi có ánh sáng (Quang), các sắc tố này bị biến đổi cấu trúc hóa học, khởi phát tín hiệu điện thần kinh.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S28.0172] Biểu mô sau giác mạc là biểu mô gì?
Chính xác
Biểu mô sau giác mạc (Nội mô giác mạc) là một lớp tế bào hình vảy (lát) đơn, có nhiệm vụ duy trì độ trong suốt của giác mạc bằng cách bơm nước ra ngoài.
Không đúng
Biểu mô sau giác mạc (Nội mô giác mạc) là một lớp tế bào hình vảy (lát) đơn, có nhiệm vụ duy trì độ trong suốt của giác mạc bằng cách bơm nước ra ngoài.
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S28.0173] Phần nón và que của tế bào thị giác thực tế là gì?
Chính xác
Phần nhận cảm (đoạn ngoài và đoạn trong) của tế bào nón và que thực chất là các sợi nhánh (dendrites) đã được biệt hóa cực cao để chứa các đĩa sắc tố nhạy cảm với ánh sáng.
Không đúng
Phần nhận cảm (đoạn ngoài và đoạn trong) của tế bào nón và que thực chất là các sợi nhánh (dendrites) đã được biệt hóa cực cao để chứa các đĩa sắc tố nhạy cảm với ánh sáng.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S28.0174] Biểu mô của mào và vết:
Chính xác
Mào và Vết là các vùng biểu mô cảm giác đặc biệt trong tai trong, được cấu tạo bởi lớp biểu mô trụ đơn bao gồm tế bào lông và tế bào nâng đỡ.
Không đúng
Mào và Vết là các vùng biểu mô cảm giác đặc biệt trong tai trong, được cấu tạo bởi lớp biểu mô trụ đơn bao gồm tế bào lông và tế bào nâng đỡ.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S28.0175] Giun lươn ruột có thể nhiễm qua:
Chính xác
Giun lươn (Strongyloides stercoralis) thường nhiễm qua việc tiếp xúc trực tiếp với đất bẩn (ấu trùng xuyên qua da) hoặc qua việc ăn uống thực phẩm như rau sống bị nhiễm ấu trùng.
Không đúng
Giun lươn (Strongyloides stercoralis) thường nhiễm qua việc tiếp xúc trực tiếp với đất bẩn (ấu trùng xuyên qua da) hoặc qua việc ăn uống thực phẩm như rau sống bị nhiễm ấu trùng.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S28.0176] Đường lây nhiễm của sán lợn:
Chính xác
Sán lợn (Taenia solium) lây qua đường tiêu hóa khi con người ăn phải thịt lợn chưa nấu chín có chứa nang sán hoặc thức ăn/nước uống nhiễm trứng sán.
Không đúng
Sán lợn (Taenia solium) lây qua đường tiêu hóa khi con người ăn phải thịt lợn chưa nấu chín có chứa nang sán hoặc thức ăn/nước uống nhiễm trứng sán.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S28.0177] Yếu tố độc lực của Streptococcus pneumoniae là?
Chính xác
Vỏ là yếu tố độc lực quan trọng nhất của phế cầu khuẩn (S. pneumoniae), giúp vi khuẩn chống lại quá trình thực bào của hệ miễn dịch cơ thể.
Không đúng
Vỏ là yếu tố độc lực quan trọng nhất của phế cầu khuẩn (S. pneumoniae), giúp vi khuẩn chống lại quá trình thực bào của hệ miễn dịch cơ thể.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S28.0178] Yếu tố độc lực của Streptococcus pneumoniae là?
Chính xác
Phế cầu khuẩn là vi khuẩn Gram (+), yếu tố độc lực quan trọng nhất giúp nó tránh bị thực bào là lớp vỏ (Capsule).
Không đúng
Phế cầu khuẩn là vi khuẩn Gram (+), yếu tố độc lực quan trọng nhất giúp nó tránh bị thực bào là lớp vỏ (Capsule).
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S28.0179] Tác nhân gây viêm màng não phổ biến nhất theo số liệu dịch tễ hiện nay:
Chính xác
Tại nhiều khu vực, sau khi có vắc-xin Hib, Phế cầu (S. pneumoniae) đã trở thành tác nhân hàng đầu gây viêm màng não mủ ở người lớn và trẻ em trên 5 tuổi.
Không đúng
Tại nhiều khu vực, sau khi có vắc-xin Hib, Phế cầu (S. pneumoniae) đã trở thành tác nhân hàng đầu gây viêm màng não mủ ở người lớn và trẻ em trên 5 tuổi.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S28.0180] Sán lá phổi đi vào cơ thể theo đường nào?
Chính xác
Người nhiễm sán lá phổi (Paragonimus) do ăn phải vật chủ trung gian thứ 2 là tôm, cua chưa nấu chín có chứa nang ấu trùng qua đường tiêu hóa.
Không đúng
Người nhiễm sán lá phổi (Paragonimus) do ăn phải vật chủ trung gian thứ 2 là tôm, cua chưa nấu chín có chứa nang ấu trùng qua đường tiêu hóa.
