Bài Test Thần Kinh Và Hành Vi Số 2
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S28.0061] BN giảm mọi cảm giác, kèm đau ở nửa người bên phải. Tổn thương cấu trúc nào?
Chính xác
Vỏ não thùy đỉnh (hồi sau trung tâm) là nơi xử lý cảm giác thân thể. Tổn thương tại đây gây mất cảm giác nửa người đối bên (bên phải).
Không đúng
Vỏ não thùy đỉnh (hồi sau trung tâm) là nơi xử lý cảm giác thân thể. Tổn thương tại đây gây mất cảm giác nửa người đối bên (bên phải).
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S28.0062] Cấu trúc thuộc vành đai trong của thùy viền, TRỪ:
Chính xác
Thùy viền bao gồm hồi đai, hồi cạnh hải mã và hải mã. Móc (Uncus) là một cấu trúc thuộc thùy thái dương, dù liên quan mật thiết nhưng thường được phân loại riêng khi nói về “vành đai trong”.
Không đúng
Thùy viền bao gồm hồi đai, hồi cạnh hải mã và hải mã. Móc (Uncus) là một cấu trúc thuộc thùy thái dương, dù liên quan mật thiết nhưng thường được phân loại riêng khi nói về “vành đai trong”.
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S28.0063] BN bị mất khả năng duỗi chi, tổn thương dải nào có thể gây ra tình trạng này?
Chính xác
Dải tiền đình – tủy đóng vai trò chủ đạo trong việc kích thích các cơ duỗi (cơ chống trọng lực) để duy trì tư thế đứng và thăng bằng.
Không đúng
Dải tiền đình – tủy đóng vai trò chủ đạo trong việc kích thích các cơ duỗi (cơ chống trọng lực) để duy trì tư thế đứng và thăng bằng.
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S28.0064] BN yếu chi bên phải, giảm phản xạ gân xương bánh chè nhưng KHÔNG có rối loạn cảm giác. Nguyên nhân?
Chính xác
Sừng trước tủy sống chứa các neuron vận động dưới. Tổn thương tại đây gây liệt mềm, giảm phản xạ nhưng không ảnh hưởng đến cảm giác (vì rễ sau vẫn nguyên vẹn).
Không đúng
Sừng trước tủy sống chứa các neuron vận động dưới. Tổn thương tại đây gây liệt mềm, giảm phản xạ nhưng không ảnh hưởng đến cảm giác (vì rễ sau vẫn nguyên vẹn).
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S28.0065] Dải tủy – tiểu não không chạy qua cấu trúc nào sau đây?
Chính xác
Các dải tủy tiểu não (trước và sau) đi ở thừng bên của tủy sống để dẫn truyền cảm giác sâu không ý thức lên tiểu não.
Không đúng
Các dải tủy tiểu não (trước và sau) đi ở thừng bên của tủy sống để dẫn truyền cảm giác sâu không ý thức lên tiểu não.
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S28.0066] BN chấn thương vùng cổ, hiện tại khó khăn khi quay/nghiêng cổ về bên đối diện kèm theo trùng vai bên đó. Dây thần kinh tổn thương?
Chính xác
Dây thần kinh phụ (XI) chi phối cơ ức đòn chũm (giúp quay cổ) và cơ thang (giúp nâng vai). Tổn thương gây liệt các cơ này dẫn đến triệu chứng trên.
Không đúng
Dây thần kinh phụ (XI) chi phối cơ ức đòn chũm (giúp quay cổ) và cơ thang (giúp nâng vai). Tổn thương gây liệt các cơ này dẫn đến triệu chứng trên.
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S28.0067] Bệnh nhân bị mất thị trường vùng thái dương 2 bên, cấu trúc có thể bị tổn thương là:
Chính xác
Tổn thương tại giao thoa thị giác (thường do u tuyến yên chèn ép) làm đứt các sợi bắt chéo dẫn truyền từ võng mạc phía mũi, gây mất thị trường thái dương hai bên.
Không đúng
Tổn thương tại giao thoa thị giác (thường do u tuyến yên chèn ép) làm đứt các sợi bắt chéo dẫn truyền từ võng mạc phía mũi, gây mất thị trường thái dương hai bên.
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S28.0068] BN bị yếu liệt kiểu ưu thế ngọn chi (chi dưới), động mạch nào cấp máu cho vùng này?
Chính xác
Vùng vận động chi dưới nằm ở mặt trong bán cầu đại não, được cấp máu bởi động mạch não trước (nhánh quanh thể chai).
Không đúng
Vùng vận động chi dưới nằm ở mặt trong bán cầu đại não, được cấp máu bởi động mạch não trước (nhánh quanh thể chai).
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S28.0069] Sau tổn thương tai, BN không nghe được các âm có TẦN SỐ CAO. Các âm này được cảm nhận tại:
Chính xác
Theo quy luật bản đồ tần số của màng nền, các âm tần số cao được cảm nhận ở phần đáy ốc tai (gần cửa sổ bầu dục).
Không đúng
Theo quy luật bản đồ tần số của màng nền, các âm tần số cao được cảm nhận ở phần đáy ốc tai (gần cửa sổ bầu dục).
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S28.0070] Cấu tạo của hệ thần kinh ruột (đám rối nội tại):
Chính xác
Hệ thần kinh ruột hoạt động độc lập (não thứ 2). Đám rối Auerbach nằm giữa các lớp cơ chi phối vận động, đám rối niêm mạc Meissner nằm ở lớp dưới niêm mạc chi phối bài tiết và lưu lượng máu cục bộ.
Không đúng
Hệ thần kinh ruột hoạt động độc lập (não thứ 2). Đám rối Auerbach nằm giữa các lớp cơ chi phối vận động, đám rối niêm mạc Meissner nằm ở lớp dưới niêm mạc chi phối bài tiết và lưu lượng máu cục bộ.
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S28.0071] Các dây TK tự chủ từ rễ S2-S4 đi ra sẽ tập hợp tạo thành cấu trúc nào?
Chính xác
Các sợi đối giao cảm từ đoạn tủy cùng S2-S4 đi ra tạo thành dây thần kinh tạng chậu hông để chi phối các cơ quan vùng chậu.
Không đúng
Các sợi đối giao cảm từ đoạn tủy cùng S2-S4 đi ra tạo thành dây thần kinh tạng chậu hông để chi phối các cơ quan vùng chậu.
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S28.0072] BN bị mất hoặc giảm mọi cảm giác ở một nửa người, tăng cảm giác đau. Nguyên nhân:
Chính xác
Đây là hội chứng Đồi thị (Dejerine-Roussy): mất cảm giác nửa người đối bên kèm theo các cơn đau trung ương dữ dội.
Không đúng
Đây là hội chứng Đồi thị (Dejerine-Roussy): mất cảm giác nửa người đối bên kèm theo các cơn đau trung ương dữ dội.
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S28.0073] Cấu trúc KHÔNG thuộc hệ ngoại tháp:
Chính xác
Hệ ngoại tháp gồm các đường dẫn truyền vận động không qua tháp (đỏ, tiền đình, lưới, trám tủy). Bó tủy tiểu não dẫn truyền cảm giác sâu không ý thức.
Không đúng
Hệ ngoại tháp gồm các đường dẫn truyền vận động không qua tháp (đỏ, tiền đình, lưới, trám tủy). Bó tủy tiểu não dẫn truyền cảm giác sâu không ý thức.
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S28.0074] Cấu trúc nào sau đây KHÔNG thuộc cấu tạo thành bên của não thất III:
Chính xác
Mảnh tận cùng (Lamina terminalis) tạo nên thành trước của não thất III, không phải thành bên.
Không đúng
Mảnh tận cùng (Lamina terminalis) tạo nên thành trước của não thất III, không phải thành bên.
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S28.0075] Nhận định nào SAI về đa giác Willis:
Chính xác
Đa giác Willis (vòng động mạch não) là một cấu trúc anastomosis (nối tắt) phức tạp, hình heptagon (bất thường 7 cạnh) tại đáy não, liên kết hệ động mạch cảnh trong (ĐM não trước, não giữa, thông sau) và hệ động mạch đốt sống thân nền (ĐM não sau), không phải chỉ là động mạch màng não nối với động mạch não giữa.
Không đúng
Đa giác Willis (vòng động mạch não) là một cấu trúc anastomosis (nối tắt) phức tạp, hình heptagon (bất thường 7 cạnh) tại đáy não, liên kết hệ động mạch cảnh trong (ĐM não trước, não giữa, thông sau) và hệ động mạch đốt sống thân nền (ĐM não sau), không phải chỉ là động mạch màng não nối với động mạch não giữa.
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S28.0076] Cấu trúc quan trọng nhất của hệ viền?
Chính xác
Hạch hạnh nhân (Amygdala) là trung tâm xử lý các phản ứng cảm xúc cốt lõi, đặc biệt là sợ hãi và hung dữ.
Không đúng
Hạch hạnh nhân (Amygdala) là trung tâm xử lý các phản ứng cảm xúc cốt lõi, đặc biệt là sợ hãi và hung dữ.
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S28.0077] Cấu trúc nào KHÔNG có ở cầu não?
Chính xác
Nhân hoài nghi nằm ở hành não, chi phối vận động cho các cơ vùng hầu họng. Cầu não chứa cấu tạo lưới và các đường dẫn truyền vận động.
Không đúng
Nhân hoài nghi nằm ở hành não, chi phối vận động cho các cơ vùng hầu họng. Cầu não chứa cấu tạo lưới và các đường dẫn truyền vận động.
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S28.0078] Bệnh nhân bị giảm phản xạ nôn, tổn thương dây thần kinh nào:
Chính xác
Dây thần kinh thiệt hầu (IX) chịu trách nhiệm dẫn truyền cảm giác (nhánh hướng tâm) của phản xạ nôn.
Không đúng
Dây thần kinh thiệt hầu (IX) chịu trách nhiệm dẫn truyền cảm giác (nhánh hướng tâm) của phản xạ nôn.
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S28.0079] Hạch nào không phải hạch phó giao cảm:
Chính xác
Hạch mạc treo tràng dưới là hạch giao cảm trước cột sống. Các hạch còn lại liên quan đến các dây thần kinh sọ đối giao cảm.
Không đúng
Hạch mạc treo tràng dưới là hạch giao cảm trước cột sống. Các hạch còn lại liên quan đến các dây thần kinh sọ đối giao cảm.
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S28.0080] Câu nào SAI về lá tủy (Rexed laminae):
Chính xác
Cách diễn đạt “Lá IX là sừng trước” là chưa chính xác nhất về mặt giải phẫu học thuật, vì lá IX cụ thể là các cụm neuron vận động nằm trong sừng trước, không phải toàn bộ sừng trước.
Không đúng
Cách diễn đạt “Lá IX là sừng trước” là chưa chính xác nhất về mặt giải phẫu học thuật, vì lá IX cụ thể là các cụm neuron vận động nằm trong sừng trước, không phải toàn bộ sừng trước.
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S28.0081] Neuron hạch sống thuộc loại nào?
Chính xác
Các neuron ở hạch rễ sau tủy sống (hạch gai) là loại neuron đơn cực giả, có một thân và một sợi chia làm hai nhánh.
Không đúng
Các neuron ở hạch rễ sau tủy sống (hạch gai) là loại neuron đơn cực giả, có một thân và một sợi chia làm hai nhánh.
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S28.0082] Bị tổn thương cột sống thắt lưng thì bị sao?
Chính xác
Tổn thương tủy sống đoạn thắt lưng gây liệt hai chi dưới (liệt mềm hoặc liệt cứng tùy giai đoạn) do đây là nơi chứa các trung tâm vận động chi dưới.
Không đúng
Tổn thương tủy sống đoạn thắt lưng gây liệt hai chi dưới (liệt mềm hoặc liệt cứng tùy giai đoạn) do đây là nơi chứa các trung tâm vận động chi dưới.
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S28.0083] Vận động tinh tế của bàn tay, sợi trục vỏ tủy tạo nơ-ron với:
Chính xác
Các sợi từ dải vỏ tủy thường không tiếp hợp trực tiếp mà thông qua các neuron trung gian (liên hợp) tại tủy sống để điều phối các cử động phức tạp.
Không đúng
Các sợi từ dải vỏ tủy thường không tiếp hợp trực tiếp mà thông qua các neuron trung gian (liên hợp) tại tủy sống để điều phối các cử động phức tạp.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S28.0084] Hệ viền – điều phối chính:
Chính xác
Trong hệ viền, hồi hải mã đóng vai trò chủ chốt trong việc hình thành, củng cố trí nhớ và điều phối các phản ứng liên quan.
Không đúng
Trong hệ viền, hồi hải mã đóng vai trò chủ chốt trong việc hình thành, củng cố trí nhớ và điều phối các phản ứng liên quan.
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S28.0085] Bó tháp đi qua cấu trúc sau, TRỪ:
Chính xác
Bó tháp (dải vỏ tủy) dẫn truyền vận động tự nguyện, đi qua bao trong và thừng trắng tủy sống, không đi qua hay liên quan trực tiếp đến tiểu não.
Không đúng
Bó tháp (dải vỏ tủy) dẫn truyền vận động tự nguyện, đi qua bao trong và thừng trắng tủy sống, không đi qua hay liên quan trực tiếp đến tiểu não.
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S28.0086] Cơ bàn đạp được chi phối bởi thần kinh:
Chính xác
Dây thần kinh mặt (VII) cho nhánh vận động chi phối cơ bàn đạp ở tai giữa.
Không đúng
Dây thần kinh mặt (VII) cho nhánh vận động chi phối cơ bàn đạp ở tai giữa.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S28.0087] Vỏ não Wernicke khi bị tổn thương thì biểu hiện là gì?
Chính xác
Thất ngôn Wernicke (Brodmann 22) khiến BN nói trôi chảy nhưng vô nghĩa và không hiểu lời nói của người khác.
Không đúng
Thất ngôn Wernicke (Brodmann 22) khiến BN nói trôi chảy nhưng vô nghĩa và không hiểu lời nói của người khác.
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S28.0088] Em bé 3 tuổi đập đầu, rách động mạch màng não giữa. Hỏi tổn thương ở đâu?
Chính xác
Động mạch màng não giữa nằm giữa xương sọ và màng cứng; rách động mạch này gây máu tụ ngoài màng cứng.
Không đúng
Động mạch màng não giữa nằm giữa xương sọ và màng cứng; rách động mạch này gây máu tụ ngoài màng cứng.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S28.0089] Cấu trúc tạo nên thành bên não thất III, TRỪ:
Chính xác
Vách trong suốt (Septum pellucidum) ngăn cách hai não thất bên, không thuộc thành bên của não thất III.
Không đúng
Vách trong suốt (Septum pellucidum) ngăn cách hai não thất bên, không thuộc thành bên của não thất III.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S28.0090] Vùng vỏ não thính giác thứ nhất ở vùng nào nhận thông tin trực tiếp:
Chính xác
Thể gối trong là trạm dừng của đường dẫn truyền thính giác trước khi lên vỏ não thính giác ở thùy thái dương.
Không đúng
Thể gối trong là trạm dừng của đường dẫn truyền thính giác trước khi lên vỏ não thính giác ở thùy thái dương.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S28.0091] Đặc điểm của tế bào hình sao với mạch máu:
Chính xác
Tế bào hình sao (astrocytes) có các chân bám quanh mạch máu, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và duy trì hàng rào máu não.
Không đúng
Tế bào hình sao (astrocytes) có các chân bám quanh mạch máu, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và duy trì hàng rào máu não.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S28.0092] Phát biểu đúng về đặc điểm hưng phấn của neuron, TRỪ:
Chính xác
Ngược lại, tính hưng phấn càng cao thì ngưỡng kích thích (ngưỡng để tạo ra đáp ứng) phải càng thấp.
Không đúng
Ngược lại, tính hưng phấn càng cao thì ngưỡng kích thích (ngưỡng để tạo ra đáp ứng) phải càng thấp.
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S28.0093] Cơ chế ức chế màng sau synap là, TRỪ:
Chính xác
Để gây ức chế (ưu phân cực màng sau), cần phải mở kênh Cl- để ion âm đi vào tế bào hoặc mở kênh K+ để ion dương đi ra.
Không đúng
Để gây ức chế (ưu phân cực màng sau), cần phải mở kênh Cl- để ion âm đi vào tế bào hoặc mở kênh K+ để ion dương đi ra.
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S28.0094] Bệnh nhân bị ức chế duỗi cơ gốc chi (cơ kháng trọng lực), đây là tổn thương của dải?
Chính xác
Dải tiền đình tủy có chức năng chính là kích thích các neuron vận động chi phối cơ duỗi (cơ kháng trọng lực).
Không đúng
Dải tiền đình tủy có chức năng chính là kích thích các neuron vận động chi phối cơ duỗi (cơ kháng trọng lực).
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S28.0095] Đặc điểm của dịch não tủy:
Chính xác
Dịch não tủy được tiết ra từ đám rối mạch mạc, sau đó lưu thông qua các não thất và đổ vào khoang dưới nhện.
Không đúng
Dịch não tủy được tiết ra từ đám rối mạch mạc, sau đó lưu thông qua các não thất và đổ vào khoang dưới nhện.
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S28.0096] Do chênh lệch nồng độ các chất nên giữa huyết tương và dịch não tủy:
Chính xác
Theo quy luật khuếch tán, chất khí đi từ nơi có nồng độ cao sang nơi thấp. Máu mang oxy đến mô (dịch kẽ) và nhận lại CO2 thải ra.
Không đúng
Theo quy luật khuếch tán, chất khí đi từ nơi có nồng độ cao sang nơi thấp. Máu mang oxy đến mô (dịch kẽ) và nhận lại CO2 thải ra.
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S28.0097] Não sử dụng oxy cao gấp bao nhiêu lần cơ khi nghỉ ngơi?
Chính xác
Mặc dù não chỉ chiếm 2% trọng lượng cơ thể nhưng tiêu thụ tới 20% lượng oxy toàn cơ thể khi nghỉ ngơi.
Không đúng
Mặc dù não chỉ chiếm 2% trọng lượng cơ thể nhưng tiêu thụ tới 20% lượng oxy toàn cơ thể khi nghỉ ngơi.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S28.0098] Năng lượng ở neuron được sử dụng chủ yếu để:
Chính xác
Phần lớn năng lượng (ATP) của neuron được dùng cho bơm Na+-K+-ATPase để duy trì sự chênh lệch ion, tạo ra điện thế nghỉ.
Không đúng
Phần lớn năng lượng (ATP) của neuron được dùng cho bơm Na+-K+-ATPase để duy trì sự chênh lệch ion, tạo ra điện thế nghỉ.
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S28.0099] Phản xạ có điều kiện được hình thành ở:
Chính xác
Trong quá trình hình thành phản xạ có điều kiện, đồi thị đóng vai trò là trạm trung chuyển và phân tích các tín hiệu cảm giác trước khi đưa lên vỏ não để thiết lập đường liên lạc tạm thời.
Không đúng
Trong quá trình hình thành phản xạ có điều kiện, đồi thị đóng vai trò là trạm trung chuyển và phân tích các tín hiệu cảm giác trước khi đưa lên vỏ não để thiết lập đường liên lạc tạm thời.
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S28.0100] Mô hình chiến đấu hay chạy trốn có đặc điểm, trừ:
Chính xác
Trong trạng thái “chiến đấu hay chạy trốn” (hệ giao cảm), cơ thể sẽ thực hiện quá trình phân giải glycogen thành glucose để cung cấp năng lượng tức thời, chứ không phải tổng hợp ngược lại.
Không đúng
Trong trạng thái “chiến đấu hay chạy trốn” (hệ giao cảm), cơ thể sẽ thực hiện quá trình phân giải glycogen thành glucose để cung cấp năng lượng tức thời, chứ không phải tổng hợp ngược lại.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S28.0101] Phát biểu đúng về thể Golgi với suốt cơ:
Chính xác
Thể Golgi nằm ở gân cơ, khi cơ co quá mạnh, nó sẽ phát tín hiệu ức chế nơ-ron vận động để làm giãn cơ, giúp bảo vệ gân và cơ khỏi bị đứt (phản xạ gân).
Không đúng
Thể Golgi nằm ở gân cơ, khi cơ co quá mạnh, nó sẽ phát tín hiệu ức chế nơ-ron vận động để làm giãn cơ, giúp bảo vệ gân và cơ khỏi bị đứt (phản xạ gân).
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S28.0102] Dải vỏ tủy đi xuống chi phối các cơ ngọn chi sẽ tạo Synap đầu tiên với:
Chính xác
Các sợi từ dải vỏ tủy (hệ tháp) khi xuống đến tủy sống thường tiếp hợp với các nơ-ron trung gian trước khi đến nơ-ron vận động sừng trước để tinh chỉnh các cử động khéo léo của bàn tay.
Không đúng
Các sợi từ dải vỏ tủy (hệ tháp) khi xuống đến tủy sống thường tiếp hợp với các nơ-ron trung gian trước khi đến nơ-ron vận động sừng trước để tinh chỉnh các cử động khéo léo của bàn tay.
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S28.0103] Bó nào chi phối các cơ duỗi?
Chính xác
Dải tiền đình tủy có chức năng chính là kích thích các neuron vận động chi phối nhóm cơ duỗi (cơ kháng trọng lực) để duy trì tư thế đứng.
Không đúng
Dải tiền đình tủy có chức năng chính là kích thích các neuron vận động chi phối nhóm cơ duỗi (cơ kháng trọng lực) để duy trì tư thế đứng.
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S28.0104] Đặc điểm phân biệt phản xạ căng cơ và phản xạ Golgi:
Chính xác
Phản xạ suốt cơ (căng cơ) gây co cơ để duy trì chiều dài, trong khi phản xạ Golgi gây ức chế/giãn cơ để bảo vệ gân khi lực căng quá lớn.
Không đúng
Phản xạ suốt cơ (căng cơ) gây co cơ để duy trì chiều dài, trong khi phản xạ Golgi gây ức chế/giãn cơ để bảo vệ gân khi lực căng quá lớn.
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S28.0105] Kích thích vùng trước của Vùng Dưới Đồi (VDĐ) gây ra, TRỪ:
Chính xác
Vùng trước của vùng dưới đồi thường liên quan đến các đáp ứng của hệ đối giao cảm (giảm nhịp tim, tăng tiêu hóa). Tăng huyết áp là đáp ứng của hệ giao cảm (thường do vùng sau VDĐ).
Không đúng
Vùng trước của vùng dưới đồi thường liên quan đến các đáp ứng của hệ đối giao cảm (giảm nhịp tim, tăng tiêu hóa). Tăng huyết áp là đáp ứng của hệ giao cảm (thường do vùng sau VDĐ).
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S28.0106] Receptor nào cảm nhận áp suất?
Chính xác
Tiểu thể Pacini là các thụ thể thích nghi nhanh, chuyên biệt để cảm nhận áp suất sâu và rung động tần số cao.
Không đúng
Tiểu thể Pacini là các thụ thể thích nghi nhanh, chuyên biệt để cảm nhận áp suất sâu và rung động tần số cao.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S28.0107] Sự khác nhau khi nói thể Golgi với nội suốt cơ:
Chính xác
Đây là cơ chế điều hòa ngược âm tính (negative feedback) để kiểm soát độ nhạy của receptor, tránh việc cơ bị kích thích quá mức liên tục.
Không đúng
Đây là cơ chế điều hòa ngược âm tính (negative feedback) để kiểm soát độ nhạy của receptor, tránh việc cơ bị kích thích quá mức liên tục.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S28.0108] Tính hưng phấn của nơ-ron KHÔNG CÓ đặc điểm sau đây:
Chính xác
Ngưỡng kích thích là mức năng lượng tối thiểu để tạo đáp ứng. Tính hưng phấn càng cao thì ngưỡng kích thích càng thấp.
Không đúng
Ngưỡng kích thích là mức năng lượng tối thiểu để tạo đáp ứng. Tính hưng phấn càng cao thì ngưỡng kích thích càng thấp.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S28.0109] BN bị giảm trương lực cơ, nguyên nhân là do tổn thương?
Chính xác
Hệ thống lưới ở cầu não (pontine reticular system) có tác dụng làm tăng trương lực cơ. Tổn thương vùng này sẽ dẫn đến giảm trương lực cơ.
Không đúng
Hệ thống lưới ở cầu não (pontine reticular system) có tác dụng làm tăng trương lực cơ. Tổn thương vùng này sẽ dẫn đến giảm trương lực cơ.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S28.0110] Phản xạ có điều kiện có đặc điểm nào sau đây:
Chính xác
Phản xạ có điều kiện là những liên hệ thần kinh mới được hình thành trong quá trình sống, có thể mất đi nếu không được củng cố (tính chất tạm thời).
Không đúng
Phản xạ có điều kiện là những liên hệ thần kinh mới được hình thành trong quá trình sống, có thể mất đi nếu không được củng cố (tính chất tạm thời).
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S28.0111] Hệ thống cưỡng bức, ý nào sau đây đúng:
Chính xác
Vỏ não trước trán đóng vai trò “nhà điều hành”, kiểm soát các hành vi cưỡng bức và hệ thống khen thưởng của não bộ.
Không đúng
Vỏ não trước trán đóng vai trò “nhà điều hành”, kiểm soát các hành vi cưỡng bức và hệ thống khen thưởng của não bộ.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S28.0112] Phát biểu đúng về đặc điểm hưng phấn của neuron, TRỪ:
Chính xác
Tính hưng phấn tỉ lệ nghịch với ngưỡng kích thích. Hưng phấn càng cao thì ngưỡng kích thích (lực tối thiểu để gây đáp ứng) càng thấp.
Không đúng
Tính hưng phấn tỉ lệ nghịch với ngưỡng kích thích. Hưng phấn càng cao thì ngưỡng kích thích (lực tối thiểu để gây đáp ứng) càng thấp.
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S28.0113] Cơ chế gây ức chế màng sau synap (IPSP) là:
Chính xác
Để gây ức chế, màng sau cần âm hơn (ưu phân cực). Việc đóng hoặc ức chế kênh Cl- (ngăn ion âm vào) sẽ làm màng dễ hưng phấn hơn, nên phương án C là sai.
Không đúng
Để gây ức chế, màng sau cần âm hơn (ưu phân cực). Việc đóng hoặc ức chế kênh Cl- (ngăn ion âm vào) sẽ làm màng dễ hưng phấn hơn, nên phương án C là sai.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S28.0114] Mô hình “chiến đấu hay chạy trốn” có đặc điểm, TRỪ:
Chính xác
Hệ giao cảm cần năng lượng tức thời nên phải phân giải Glycogen thành Glucose để đưa vào máu, không phải quá trình tổng hợp (dự trữ).
Không đúng
Hệ giao cảm cần năng lượng tức thời nên phải phân giải Glycogen thành Glucose để đưa vào máu, không phải quá trình tổng hợp (dự trữ).
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S28.0115] Các ý đúng trong thăm khám phản xạ gân xương:
a) Gõ vị trí chính xác;
b) Gõ nhanh, dứt khoát;
c) Kích thích được nhiều thụ thể Golgi nhất;
d) BN thả lỏng hoàn toànChính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S28.0116] Đặc điểm của dẫn truyền của cảm giác đau chậm:
Chính xác
Cảm giác đau là tín hiệu bảo vệ sinh tồn, do đó các thụ thể đau hầu như không có tính thích nghi để buộc cơ thể phải phản ứng với tác nhân gây hại.
Không đúng
Cảm giác đau là tín hiệu bảo vệ sinh tồn, do đó các thụ thể đau hầu như không có tính thích nghi để buộc cơ thể phải phản ứng với tác nhân gây hại.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S28.0117] BN yếu chi, rối loạn cảm giác, điện cơ thấy dẫn truyền qua các sợi myelin giảm đáng kể. Đặc điểm kháng thể là:
Chính xác
Các sợi Ia, II (cảm giác) và alpha, gamma (vận động) đều là những sợi có bao Myelin lớn. Khi bị tấn công, tốc độ dẫn truyền sẽ giảm mạnh gây liệt và mất cảm giác.
Không đúng
Các sợi Ia, II (cảm giác) và alpha, gamma (vận động) đều là những sợi có bao Myelin lớn. Khi bị tấn công, tốc độ dẫn truyền sẽ giảm mạnh gây liệt và mất cảm giác.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S28.0118] Tín hiệu dẫn truyền qua synap theo một chiều do:
Chính xác
Chỉ có màng trước mới có túi chứa chất truyền tin và chỉ màng sau mới có các thụ thể (receptor) phù hợp để tiếp nhận, tạo nên tính dẫn truyền một chiều.
Không đúng
Chỉ có màng trước mới có túi chứa chất truyền tin và chỉ màng sau mới có các thụ thể (receptor) phù hợp để tiếp nhận, tạo nên tính dẫn truyền một chiều.
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S28.0119] Khi kích thích vào receptor tại màng sau synap, gây ra:
Chính xác
Kích thích gây ra điện thế hậu synap hưng phấn (EPSP) bằng cách mở kênh Na+, làm màng bớt âm hơn (khử cực) để tiến gần đến ngưỡng phát sinh điện thế hoạt động.
Không đúng
Kích thích gây ra điện thế hậu synap hưng phấn (EPSP) bằng cách mở kênh Na+, làm màng bớt âm hơn (khử cực) để tiến gần đến ngưỡng phát sinh điện thế hoạt động.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S28.0120] Các chất dẫn truyền thần kinh được tổng hợp ở:
Chính xác
Các phân tử nhỏ thường được tổng hợp tại cúc tận cùng, trong khi các peptide dẫn truyền (phân tử lớn) được tổng hợp tại thân nơron rồi vận chuyển dọc sợi trục.
Không đúng
Các phân tử nhỏ thường được tổng hợp tại cúc tận cùng, trong khi các peptide dẫn truyền (phân tử lớn) được tổng hợp tại thân nơron rồi vận chuyển dọc sợi trục.
