Bài Test Thần Kinh Và Hành Vi Số 1
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S28.0001] Sa sút trí tuệ tiêu chuẩn thời gian tối thiểu:
Chính xác
Theo tiêu chuẩn ICD-10, các triệu chứng suy giảm nhận thức phải hiện diện ít nhất 6 tháng để chẩn đoán xác định sa sút trí tuệ.
Không đúng
Theo tiêu chuẩn ICD-10, các triệu chứng suy giảm nhận thức phải hiện diện ít nhất 6 tháng để chẩn đoán xác định sa sút trí tuệ.
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S28.0002] BN bị rối loạn hành vi do suy giảm nhận thức, thực hiện test nào sau đây:
Chính xác
MMSE (Mini-Mental State Examination) dùng để đánh giá nhận thức. BECK/PHQ-9 dùng cho trầm cảm, ZUNG dùng cho lo âu.
Không đúng
MMSE (Mini-Mental State Examination) dùng để đánh giá nhận thức. BECK/PHQ-9 dùng cho trầm cảm, ZUNG dùng cho lo âu.
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S28.0003] Đặc điểm mê sảng ở người lớn tuổi:
Chính xác
Mê sảng có 3 thể lâm sàng: tăng hoạt động (kích động), giảm hoạt động (lờ đờ) và thể hỗn hợp.
Không đúng
Mê sảng có 3 thể lâm sàng: tăng hoạt động (kích động), giảm hoạt động (lờ đờ) và thể hỗn hợp.
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S28.0004] Ưu tiên xử trí mê sảng ở người lớn tuổi?
Chính xác
Mê sảng thường do một bệnh lý cấp tính tiềm ẩn. Việc tìm và điều trị nguyên nhân gốc là ưu tiên hàng đầu.
Không đúng
Mê sảng thường do một bệnh lý cấp tính tiềm ẩn. Việc tìm và điều trị nguyên nhân gốc là ưu tiên hàng đầu.
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S28.0005] BN nam trẻ tuổi có nguy cơ RL tâm thần hành vi do sử dụng chất. Dự phòng nào quan trọng nhất:
Chính xác
Dự phòng cấp II tập trung vào sàng lọc và can thiệp sớm đối với nhóm đối tượng đã có hành vi nguy cơ để ngăn bệnh tiến triển.
Không đúng
Dự phòng cấp II tập trung vào sàng lọc và can thiệp sớm đối với nhóm đối tượng đã có hành vi nguy cơ để ngăn bệnh tiến triển.
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S28.0006] Câu nào đúng về stress:
Chính xác
Stress là phản ứng của cơ thể trước mọi yêu cầu thích nghi, dù tác nhân đến từ môi trường hay từ nội tâm.
Không đúng
Stress là phản ứng của cơ thể trước mọi yêu cầu thích nghi, dù tác nhân đến từ môi trường hay từ nội tâm.
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S28.0007] Câu nào đúng về stress:
Chính xác
Stress tích cực (Eustress) giúp tập trung và tăng hiệu suất làm việc; chỉ có stress quá mức (Distress) mới gây hại.
Không đúng
Stress tích cực (Eustress) giúp tập trung và tăng hiệu suất làm việc; chỉ có stress quá mức (Distress) mới gây hại.
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S28.0008] Triệu chứng cơ thể của stress:
Chính xác
Stress kích thích hệ thần kinh giao cảm gây ra một loạt các triệu chứng đa dạng trên khắp các cơ quan cơ thể.
Không đúng
Stress kích thích hệ thần kinh giao cảm gây ra một loạt các triệu chứng đa dạng trên khắp các cơ quan cơ thể.
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S28.0009] Biểu hiện hành vi gặp ở stress:
Chính xác
Đây là các hành vi giải tỏa xung động (impulse) mang tính bản năng khi cá nhân chịu áp lực tâm lý lớn.
Không đúng
Đây là các hành vi giải tỏa xung động (impulse) mang tính bản năng khi cá nhân chịu áp lực tâm lý lớn.
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S28.0010] Định nghĩa hành vi tự sát:
Chính xác
Tự sát được định nghĩa là hành vi tự gây hại với mục đích (ý định) rõ ràng là chấm dứt sự sống.
Không đúng
Tự sát được định nghĩa là hành vi tự gây hại với mục đích (ý định) rõ ràng là chấm dứt sự sống.
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S28.0011] Toan tự sát có nguy cơ thành tự sát hoàn thành vì:
Chính xác
Tiền sử toan tự sát là yếu tố dự báo mạnh nhất cho một lần tự sát thành công trong tương lai.
Không đúng
Tiền sử toan tự sát là yếu tố dự báo mạnh nhất cho một lần tự sát thành công trong tương lai.
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S28.0012] Yếu tố nguy cơ của tự sát:
Chính xác
Các bệnh lý cơ thể mạn tính, gây đau đớn hoặc nan y là yếu tố nguy cơ lớn thúc đẩy hành vi tự sát.
Không đúng
Các bệnh lý cơ thể mạn tính, gây đau đớn hoặc nan y là yếu tố nguy cơ lớn thúc đẩy hành vi tự sát.
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S28.0013] Serotonin có vai trò chính trong:
Chính xác
Serotonin là chất dẫn truyền thần kinh chính điều hòa tâm trạng, cảm xúc và giấc ngủ.
Không đúng
Serotonin là chất dẫn truyền thần kinh chính điều hòa tâm trạng, cảm xúc và giấc ngủ.
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S28.0014] Glutamate có vai trò:
Chính xác
Glutamate là chất dẫn truyền thần kinh kích thích phổ biến nhất trong hệ thần kinh trung ương.
Không đúng
Glutamate là chất dẫn truyền thần kinh kích thích phổ biến nhất trong hệ thần kinh trung ương.
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S28.0015] Thứ tự nào đúng về phản ứng rối loạn hành vi:
Chính xác
Đây là sự leo thang thông thường của các rối loạn hành vi từ mức độ tâm thần đến hành động thực thể.
Không đúng
Đây là sự leo thang thông thường của các rối loạn hành vi từ mức độ tâm thần đến hành động thực thể.
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S28.0016] BN có các cơn bốc đồng, phản ứng quá mức với tình huống lặp đi lặp lại thì chẩn đoán là:
Chính xác
Đặc trưng bởi các cơn bùng nổ hung hăng, không kiểm soát được và không tương xứng với hoàn cảnh.
Không đúng
Đặc trưng bởi các cơn bùng nổ hung hăng, không kiểm soát được và không tương xứng với hoàn cảnh.
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S28.0017] Không sử dụng thuốc chống trầm cảm 3 vòng đơn trị liệu trong trường hợp, TRỪ:
Chính xác
Thuốc 3 vòng có hiệu quả tốt với trầm cảm lo âu nhưng do độc tính cao nên hạn chế dùng đơn trị liệu khi có loạn thần hoặc nguy cơ tự sát cao (dễ gây quá liều).
Không đúng
Thuốc 3 vòng có hiệu quả tốt với trầm cảm lo âu nhưng do độc tính cao nên hạn chế dùng đơn trị liệu khi có loạn thần hoặc nguy cơ tự sát cao (dễ gây quá liều).
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S28.0018] Triệu chứng hưng cảm nhẹ:
Chính xác
Hưng cảm nhẹ đặc trưng bởi sự gia tăng năng lượng và tư duy nhanh (phi tán) nhưng chưa đến mức gây rối loạn chức năng xã hội nặng nề như hưng cảm thực thụ.
Không đúng
Hưng cảm nhẹ đặc trưng bởi sự gia tăng năng lượng và tư duy nhanh (phi tán) nhưng chưa đến mức gây rối loạn chức năng xã hội nặng nề như hưng cảm thực thụ.
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S28.0019] Đặc điểm đúng về stress:
Chính xác
Người có tính cách hướng ngoại thường có xu hướng tìm kiếm sự hỗ trợ xã hội và có cơ chế thích nghi chủ động hơn với các tác nhân gây stress.
Không đúng
Người có tính cách hướng ngoại thường có xu hướng tìm kiếm sự hỗ trợ xã hội và có cơ chế thích nghi chủ động hơn với các tác nhân gây stress.
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S28.0020] Đặc điểm nhân cách ứng phó stress:
Chính xác
Nhân cách hướng ngoại được xem là một yếu tố giúp cá nhân linh hoạt hơn trong việc giải tỏa áp lực tâm lý.
Không đúng
Nhân cách hướng ngoại được xem là một yếu tố giúp cá nhân linh hoạt hơn trong việc giải tỏa áp lực tâm lý.
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S28.0021] 2 chữ E trong dự phòng nguy cơ DEMENTIA:
Chính xác
Trong các mô hình dự phòng sa sút trí tuệ (Dementia), việc kiểm soát rối loạn cảm xúc và khắc phục khiếm khuyết giác quan (mắt/tai) là các yếu tố can thiệp quan trọng.
Không đúng
Trong các mô hình dự phòng sa sút trí tuệ (Dementia), việc kiểm soát rối loạn cảm xúc và khắc phục khiếm khuyết giác quan (mắt/tai) là các yếu tố can thiệp quan trọng.
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S28.0022] Triệu chứng nào không thuộc triệu chứng phổ biến của trầm cảm:
Chính xác
Triệu chứng phổ biến của trầm cảm là giảm ham muốn (libido). “Giảm hưng phấn” là một cách diễn đạt chưa chính xác về mặt thuật ngữ lâm sàng so với các triệu chứng còn lại.
Không đúng
Triệu chứng phổ biến của trầm cảm là giảm ham muốn (libido). “Giảm hưng phấn” là một cách diễn đạt chưa chính xác về mặt thuật ngữ lâm sàng so với các triệu chứng còn lại.
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S28.0023] Trong chán ăn tâm thần, thể cuồng ăn/thải trừ, hạn chế thức ăn béo có nghĩa là:
Chính xác
Người bệnh thực hiện các hành vi như tự gây nôn, dùng thuốc nhuận tràng hoặc lợi tiểu để loại bỏ thức ăn.
Không đúng
Người bệnh thực hiện các hành vi như tự gây nôn, dùng thuốc nhuận tràng hoặc lợi tiểu để loại bỏ thức ăn.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S28.0024] Cái nào không thuộc rối loạn cư xử:
Chính xác
Rối loạn bùng phát từng giai đoạn là một chẩn đoán riêng biệt, không nằm trong nhóm triệu chứng của rối loạn cư xử (Conduct Disorder).
Không đúng
Rối loạn bùng phát từng giai đoạn là một chẩn đoán riêng biệt, không nằm trong nhóm triệu chứng của rối loạn cư xử (Conduct Disorder).
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S28.0025] Dùng thuốc ở các rối loạn hành vi:
Chính xác
Việc dùng thuốc cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích, tác dụng phụ và các yếu tố tâm lý – xã hội của bệnh nhân.
Không đúng
Việc dùng thuốc cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích, tác dụng phụ và các yếu tố tâm lý – xã hội của bệnh nhân.
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S28.0026] Hướng dẫn người bệnh tuân thủ điều trị, TRỪ:
Chính xác
Bệnh nhân tâm thần cần tái khám định kỳ theo lịch hẹn để đánh giá tiến triển, không nên đợi đến khi có bất thường mới đi.
Không đúng
Bệnh nhân tâm thần cần tái khám định kỳ theo lịch hẹn để đánh giá tiến triển, không nên đợi đến khi có bất thường mới đi.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S28.0027] Nghi ngờ BN có YTTS cần khai thác ý tưởng, hành vi tự sát ở đâu:
Chính xác
Bất kỳ cơ sở y tế nào tiếp nhận bệnh nhân đầu tiên cũng cần sàng lọc ngay nguy cơ tự sát nếu thấy dấu hiệu nghi ngờ để can thiệp kịp thời.
Không đúng
Bất kỳ cơ sở y tế nào tiếp nhận bệnh nhân đầu tiên cũng cần sàng lọc ngay nguy cơ tự sát nếu thấy dấu hiệu nghi ngờ để can thiệp kịp thời.
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S28.0028] Trẻ ODD khi đi học trường thì:
Chính xác
Trẻ bị Rối loạn thách thức chống đối (ODD) cần sự thấu hiểu và kỹ năng quản lý hành vi từ giáo viên để hòa nhập môi trường học đường.
Không đúng
Trẻ bị Rối loạn thách thức chống đối (ODD) cần sự thấu hiểu và kỹ năng quản lý hành vi từ giáo viên để hòa nhập môi trường học đường.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S28.0029] Quan trọng nhất trong điều trị rối loạn sử dụng chất:
Chính xác
Hóa dược (như thuốc cắt cơn, thuốc điều trị thay thế hoặc chống tái nghiện) là nền tảng thiết yếu để ổn định sinh học trước khi can thiệp tâm lý.
Không đúng
Hóa dược (như thuốc cắt cơn, thuốc điều trị thay thế hoặc chống tái nghiện) là nền tảng thiết yếu để ổn định sinh học trước khi can thiệp tâm lý.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S28.0030] [Case 1.1] BN nữ 7x, hay quên tên con, quên đồ rồi đổ lỗi cho con, CT MRI có ổ nhồi máu cũ và teo não. Triệu chứng của BN là:
Chính xác
Các biểu hiện quên tên, quên vị trí đồ vật và có tổn thương thực thể trên não bộ là dấu hiệu điển hình của suy giảm chức năng nhận thức.
Không đúng
Các biểu hiện quên tên, quên vị trí đồ vật và có tổn thương thực thể trên não bộ là dấu hiệu điển hình của suy giảm chức năng nhận thức.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S28.0031] [Case 1.2] Chẩn đoán phù hợp của BN này:
Chính xác
Dựa trên triệu chứng suy giảm nhận thức kéo dài kết hợp với hình ảnh teo não và nhồi máu trên MRI, sa sút trí tuệ là chẩn đoán xác định phù hợp nhất.
Không đúng
Dựa trên triệu chứng suy giảm nhận thức kéo dài kết hợp với hình ảnh teo não và nhồi máu trên MRI, sa sút trí tuệ là chẩn đoán xác định phù hợp nhất.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S28.0032] [Case 2.1] BN nữ, 84 tuổi, hay quên, mặc quần áo sai… Cận lâm sàng phù hợp làm cho BN:
Chính xác
Cần kết hợp các test tâm lý (như MMSE) để đánh giá mức độ và chẩn đoán hình ảnh (CT/MRI) để tìm nguyên nhân thực thể (như teo não, mạch máu).
Không đúng
Cần kết hợp các test tâm lý (như MMSE) để đánh giá mức độ và chẩn đoán hình ảnh (CT/MRI) để tìm nguyên nhân thực thể (như teo não, mạch máu).
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S28.0033] [Case 2.2] Điều trị cho BN này:
Chính xác
Thuốc kháng Acetylcholinesterase (như Donepezil) là lựa chọn hàng đầu để làm chậm quá trình suy giảm nhận thức trong bệnh Alzheimer/Sa sút trí tuệ.
Không đúng
Thuốc kháng Acetylcholinesterase (như Donepezil) là lựa chọn hàng đầu để làm chậm quá trình suy giảm nhận thức trong bệnh Alzheimer/Sa sút trí tuệ.
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S28.0034] [Case 3.1] Cai cần sa có triệu chứng:
Chính xác
Triệu chứng cai cần sa thường kèm theo rối loạn cảm xúc rõ rệt.
Không đúng
Triệu chứng cai cần sa thường kèm theo rối loạn cảm xúc rõ rệt.
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S28.0035] [Case 3.2] Chẩn đoán:
Chính xác
Chẩn đoán trực tiếp dựa trên bệnh sử ngưng chất.
Không đúng
Chẩn đoán trực tiếp dựa trên bệnh sử ngưng chất.
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S28.0036] [Case 4.1] Nam 16t bị đánh, lo lắng, học sa sút:
Chính xác
Kết hợp triệu chứng của cả hai hội chứng sau sang chấn.
Không đúng
Kết hợp triệu chứng của cả hai hội chứng sau sang chấn.
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S28.0037] [Case 4.2] Chẩn đoán:
Chính xác
Sự kiện sang chấn mạnh dẫn đến triệu chứng né tránh và tái hiện.
Không đúng
Sự kiện sang chấn mạnh dẫn đến triệu chứng né tránh và tái hiện.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S28.0038] [Case 5.1] BN nữ, tính cách cầu toàn, làm việc ở công ty mới bị căng thẳng, lo lắng, bồn chồn, mệt mỏi, chán nản. Triệu chứng ĐẶC TRƯNG là:
Chính xác
BN có sự kết hợp đồng thời giữa các triệu chứng của hội chứng lo âu và trầm cảm xuất hiện sau một thay đổi trong cuộc sống.
Không đúng
BN có sự kết hợp đồng thời giữa các triệu chứng của hội chứng lo âu và trầm cảm xuất hiện sau một thay đổi trong cuộc sống.
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S28.0039] [Case 5.2] Chẩn đoán phù hợp với BN:
Chính xác
Triệu chứng xuất hiện trong vòng 1 tháng sau một biến cố/thay đổi môi trường (công việc mới) và không đủ tiêu chuẩn cho các rối loạn khác.
Không đúng
Triệu chứng xuất hiện trong vòng 1 tháng sau một biến cố/thay đổi môi trường (công việc mới) và không đủ tiêu chuẩn cho các rối loạn khác.
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S28.0040] [Case 6.1] BN nữ 16 tuổi, vào viện phát hiện nhiều vết sẹo cũ và vết rạch mới ở mặt trước cẳng tay. Khám gì đầu tiên:
Chính xác
Hành vi tự gây hại (Self-harm) là dấu hiệu cảnh báo đỏ nguy cơ tự sát cao, cần được ưu tiên đánh giá ngay để đảm bảo an toàn cho BN.
Không đúng
Hành vi tự gây hại (Self-harm) là dấu hiệu cảnh báo đỏ nguy cơ tự sát cao, cần được ưu tiên đánh giá ngay để đảm bảo an toàn cho BN.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S28.0041] [Case 6.2] Cần phối hợp với ai để đạt hiệu quả điều trị:
Chính xác
Đối với trẻ vị thành niên, việc phối hợp với nhà tâm lý học đường giúp giải quyết các xung đột tại môi trường học tập, vốn thường là nguồn cơn của stress.
Không đúng
Đối với trẻ vị thành niên, việc phối hợp với nhà tâm lý học đường giúp giải quyết các xung đột tại môi trường học tập, vốn thường là nguồn cơn của stress.
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S28.0042] [Case 7.1] Trẻ ít tương tác giao tiếp, gọi hỏi không trả lời. Chẩn đoán phù hợp là:
Chính xác
Khiếm khuyết về tương tác xã hội và giao tiếp (gọi không thưa, ít tương tác) là những dấu hiệu cốt lõi của rối loạn phổ tự kỷ.
Không đúng
Khiếm khuyết về tương tác xã hội và giao tiếp (gọi không thưa, ít tương tác) là những dấu hiệu cốt lõi của rối loạn phổ tự kỷ.
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S28.0043] [Case 7.2] Giả sử BN bị rối loạn phổ tự kỷ. Điều trị cần thiết?
Chính xác
Điều trị tự kỷ là một quá trình đa mô thức. Việc tư vấn cho gia đình hiểu để đồng hành, kết hợp với các chương trình giáo dục/hành vi sớm là yếu tố then chốt nhất.
Không đúng
Điều trị tự kỷ là một quá trình đa mô thức. Việc tư vấn cho gia đình hiểu để đồng hành, kết hợp với các chương trình giáo dục/hành vi sớm là yếu tố then chốt nhất.
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S28.0044] Câu đúng nhất về cấu tạo của đoạn tủy cổ 7:
Chính xác
Tủy sống có khe giữa ở mặt trước và các rãnh bên là nơi các rễ thần kinh đi ra. Nhân chêm chỉ có ở hành não.
Không đúng
Tủy sống có khe giữa ở mặt trước và các rãnh bên là nơi các rễ thần kinh đi ra. Nhân chêm chỉ có ở hành não.
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S28.0045] Các sợi của dải vỏ tủy luôn đi qua cấu trúc nào?
Chính xác
Dải vỏ tủy bên (chiếm khoảng 80-90% các sợi) nằm ở thừng bên của tủy sống sau khi bắt chéo tháp tại hành não.
Không đúng
Dải vỏ tủy bên (chiếm khoảng 80-90% các sợi) nằm ở thừng bên của tủy sống sau khi bắt chéo tháp tại hành não.
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S28.0046] Câu nào đúng về não thất IV, TRỪ?
Chính xác
Cống trung não (cống Sylvius) thông não thất III với não thất IV. Não thất IV mới là cấu trúc thông với ống trung tâm của tủy sống.
Không đúng
Cống trung não (cống Sylvius) thông não thất III với não thất IV. Não thất IV mới là cấu trúc thông với ống trung tâm của tủy sống.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S28.0047] Động mạch cảnh trong không có đoạn chạy trong:
Chính xác
Động mạch cảnh trong chạy qua xương đá, xoang hang và gần xoang bướm, nhưng không chạy xuyên qua cấu trúc bao trong (một vùng chất trắng sâu của não).
Không đúng
Động mạch cảnh trong chạy qua xương đá, xoang hang và gần xoang bướm, nhưng không chạy xuyên qua cấu trúc bao trong (một vùng chất trắng sâu của não).
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S28.0048] Khám phản xạ cơ bàn đạp có thể dùng âm thanh lớn thì cơ sẽ duỗi. Nếu có rối loạn thì có thể do dây nào?
Chính xác
Dây thần kinh mặt (VII) chi phối cơ bàn đạp ở tai giữa. Liệt dây VII có thể gây ra tình trạng tăng thính lực do mất phản xạ bảo vệ này.
Không đúng
Dây thần kinh mặt (VII) chi phối cơ bàn đạp ở tai giữa. Liệt dây VII có thể gây ra tình trạng tăng thính lực do mất phản xạ bảo vệ này.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S28.0049] Một người vừa phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn tuyến giáp, sau đó thấy nói khó. Ảnh hưởng thần kinh sọ nào?
Chính xác
Dây thần kinh lang thang (X) cho nhánh thần kinh thanh quản quặt ngược chi phối các cơ của thanh quản. Tổn thương nhánh này khi mổ tuyến giáp gây khàn tiếng, nói khó.
Không đúng
Dây thần kinh lang thang (X) cho nhánh thần kinh thanh quản quặt ngược chi phối các cơ của thanh quản. Tổn thương nhánh này khi mổ tuyến giáp gây khàn tiếng, nói khó.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S28.0050] Mệnh đề đúng về vùng vận động sơ cấp:
Chính xác
Vùng vận động sơ cấp (Brodman 4) nằm ở hồi trước trung tâm của thùy trán, phía trước rãnh trung tâm.
Không đúng
Vùng vận động sơ cấp (Brodman 4) nằm ở hồi trước trung tâm của thùy trán, phía trước rãnh trung tâm.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S28.0051] Về vùng vận ngôn Broca:
Chính xác
Vùng Broca (Brodman 44, 45) nằm ở thùy trán (thường là bên trái), chịu trách nhiệm về việc phát âm và cấu trúc ngôn ngữ.
Không đúng
Vùng Broca (Brodman 44, 45) nằm ở thùy trán (thường là bên trái), chịu trách nhiệm về việc phát âm và cấu trúc ngôn ngữ.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S28.0052] Cảm giác bản thể (có ý thức) và cảm giác phân biệt được truyền qua con đường:
Chính xác
Hệ thống cột sau (bó thon, bó chêm) dẫn truyền cảm giác sâu có ý thức và cảm giác xúc giác tinh vi (phân biệt 2 điểm).
Không đúng
Hệ thống cột sau (bó thon, bó chêm) dẫn truyền cảm giác sâu có ý thức và cảm giác xúc giác tinh vi (phân biệt 2 điểm).
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S28.0053] Trung tâm cao nhất của hệ viền:
Chính xác
Hệ viền kiểm soát cảm giác và trí nhớ, trong đó vùng vỏ não trước trán đóng vai trò điều hành và kiểm soát cao nhất các phản ứng cảm xúc.
Không đúng
Hệ viền kiểm soát cảm giác và trí nhớ, trong đó vùng vỏ não trước trán đóng vai trò điều hành và kiểm soát cao nhất các phản ứng cảm xúc.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S28.0054] Cảm giác bản thể và cảm giác tinh tế, phân biệt 2 điểm được dẫn về ở vị trí nào (trên hình)?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S28.0055] Dẫn truyền cảm giác trương lực chi dưới về tiểu não dưới ở vị trí nào?
Chính xác
Trên sơ đồ tủy sống, vị trí H tương ứng với bó tủy tiểu não sau (dẫn truyền cảm giác sâu không ý thức/trương lực cơ từ chi dưới).
Không đúng
Trên sơ đồ tủy sống, vị trí H tương ứng với bó tủy tiểu não sau (dẫn truyền cảm giác sâu không ý thức/trương lực cơ từ chi dưới).
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S28.0056] Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về vùng Broca?
Chính xác
Vùng Broca nằm ở thùy trán, thuộc hồi trán dưới của bán cầu não trội.
Không đúng
Vùng Broca nằm ở thùy trán, thuộc hồi trán dưới của bán cầu não trội.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S28.0057] Vị trí của vùng cảm giác sơ cấp:
Chính xác
Vùng cảm giác thân thể sơ cấp (Brodmann 1, 2, 3) nằm ở hồi sau trung tâm, ngay phía sau rãnh trung tâm.
Không đúng
Vùng cảm giác thân thể sơ cấp (Brodmann 1, 2, 3) nằm ở hồi sau trung tâm, ngay phía sau rãnh trung tâm.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S28.0058] Câu đúng nhất về cấu tạo của đoạn tủy cổ 7:
Chính xác
Đặc điểm hình thể ngoài của tủy sống bao gồm khe giữa trước sâu và các rãnh bên nơi rễ thần kinh đi ra. Nhân chêm/nhân thon chỉ có ở hành não.
Không đúng
Đặc điểm hình thể ngoài của tủy sống bao gồm khe giữa trước sâu và các rãnh bên nơi rễ thần kinh đi ra. Nhân chêm/nhân thon chỉ có ở hành não.
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S28.0059] Các sợi của dải vỏ-tủy luôn đi qua cấu trúc nào?
Chính xác
Dải vỏ-tủy bên (đường vận động chính) chiếm đa số các sợi và đi xuống ở thừng bên của tủy sống sau khi bắt chéo tháp.
Không đúng
Dải vỏ-tủy bên (đường vận động chính) chiếm đa số các sợi và đi xuống ở thừng bên của tủy sống sau khi bắt chéo tháp.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S28.0060] BN vào viện bị đau/tê vùng mũi và môi trên. Cảm giác vùng này được chi phối bởi:
Chính xác
Vùng mũi và môi trên thuộc phạm vi chi phối cảm giác của dây thần kinh hàm trên, một trong ba nhánh của dây thần kinh sinh ba.
Không đúng
Vùng mũi và môi trên thuộc phạm vi chi phối cảm giác của dây thần kinh hàm trên, một trong ba nhánh của dây thần kinh sinh ba.
