Bài Test Tiêu Hóa Số 5
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 35 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 35 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 35
1. Câu hỏi
[S27.0241] Phát biểu nào sau đây SAI:
Chính xác
Câu A sai vì gan chỉ có 1 bờ duy nhất là bờ dưới (ngăn cách mặt hoành và mặt tạng ở phía trước). Câu D sai vì vùng trần nằm ở phần sau của mặt hoành, không phải phần trên.
Không đúng
Câu A sai vì gan chỉ có 1 bờ duy nhất là bờ dưới (ngăn cách mặt hoành và mặt tạng ở phía trước). Câu D sai vì vùng trần nằm ở phần sau của mặt hoành, không phải phần trên.
-
Câu hỏi 2 của 35
2. Câu hỏi
[S27.0242] Phần phải của mặt hoành:
Chính xác
Gan nằm dưới cơ hoành, phần phải của nó rất lớn và đẩy vòm hoành lên cao, liên quan mật thiết với phổi và màng phổi phải qua cơ hoành.
Không đúng
Gan nằm dưới cơ hoành, phần phải của nó rất lớn và đẩy vòm hoành lên cao, liên quan mật thiết với phổi và màng phổi phải qua cơ hoành.
-
Câu hỏi 3 của 35
3. Câu hỏi
[S27.0243] Phần trên của mặt hoành, phát biểu nào sai:
Chính xác
Sai vì vòm hoành phải luôn cao hơn vòm hoành trái do khối lượng gan bên phải lớn hơn nhiều so với bên trái.
Không đúng
Sai vì vòm hoành phải luôn cao hơn vòm hoành trái do khối lượng gan bên phải lớn hơn nhiều so với bên trái.
-
Câu hỏi 4 của 35
4. Câu hỏi
[S27.0244] Phần sau của mặt hoành nằm giữa mép bám của dây chằng vành:
Chính xác
Phần sau mặt hoành có một vùng rộng không có phúc mạc che phủ gọi là vùng trần, được giới hạn bởi các lá của dây chằng vành.
Không đúng
Phần sau mặt hoành có một vùng rộng không có phúc mạc che phủ gọi là vùng trần, được giới hạn bởi các lá của dây chằng vành.
-
Câu hỏi 5 của 35
5. Câu hỏi
[S27.0245] Vùng trần không được phủ bởi phúc mạc dính vào mặt dưới cơ hoành bằng dây chằng hoành-gan:
Chính xác
Vùng trần dính trực tiếp vào cơ hoành bằng các thớ sợi liên kết lỏng lẻo, không phải bằng một cấu trúc gọi là “dây chằng hoành-gan”.
Không đúng
Vùng trần dính trực tiếp vào cơ hoành bằng các thớ sợi liên kết lỏng lẻo, không phải bằng một cấu trúc gọi là “dây chằng hoành-gan”.
-
Câu hỏi 6 của 35
6. Câu hỏi
[S27.0246] Thùy phải mặt tạng có các ấn là:
Chính xác
Mặt tạng thùy phải gan tiếp xúc với nhiều tạng và để lại các vết ấn: ấn thận phải, ấn tuyến thượng thận phải, ấn tá tràng và ấn đại tràng (góc gan).
Không đúng
Mặt tạng thùy phải gan tiếp xúc với nhiều tạng và để lại các vết ấn: ấn thận phải, ấn tuyến thượng thận phải, ấn tá tràng và ấn đại tràng (góc gan).
-
Câu hỏi 7 của 35
7. Câu hỏi
[S27.0247] Thùy trái mặt tạng có các ấn là:
Chính xác
Mặt tạng thùy trái gan phẳng và rộng, tiếp xúc trực tiếp với mặt trước dạ dày, thực quản bụng và phần môn vị.
Không đúng
Mặt tạng thùy trái gan phẳng và rộng, tiếp xúc trực tiếp với mặt trước dạ dày, thực quản bụng và phần môn vị.
-
Câu hỏi 8 của 35
8. Câu hỏi
[S27.0248] Hệ thống rãnh hình chữ H ở mặt tạng:
Chính xác
Rãnh dọc phải tạo bởi hố túi mật và rãnh tĩnh mạch chủ dưới. Rãnh dọc trái tạo bởi khe dây chằng tròn và khe dây chằng tĩnh mạch. Rãnh ngang chính là cửa gan.
Không đúng
Rãnh dọc phải tạo bởi hố túi mật và rãnh tĩnh mạch chủ dưới. Rãnh dọc trái tạo bởi khe dây chằng tròn và khe dây chằng tĩnh mạch. Rãnh ngang chính là cửa gan.
-
Câu hỏi 9 của 35
9. Câu hỏi
[S27.0249] Bộ 3 khoảng cửa gồm nhánh ĐM gan, nhánh TM cửa, ống mật chung:
Chính xác
Tại mỗi khoảng cửa (góc của tiểu thùy gan) luôn có 3 thành phần đi cùng nhau: nhánh của động mạch gan, tĩnh mạch cửa và ống mật.
Không đúng
Tại mỗi khoảng cửa (góc của tiểu thùy gan) luôn có 3 thành phần đi cùng nhau: nhánh của động mạch gan, tĩnh mạch cửa và ống mật.
-
Câu hỏi 10 của 35
10. Câu hỏi
[S27.0250] Phương tiện giữ gan vững chắc nhất:
Chính xác
Gan được giữ tại chỗ chủ yếu nhờ sự dính sát vào tĩnh mạch chủ dưới thông qua các tĩnh mạch gan (tĩnh mạch trên gan).
Không đúng
Gan được giữ tại chỗ chủ yếu nhờ sự dính sát vào tĩnh mạch chủ dưới thông qua các tĩnh mạch gan (tĩnh mạch trên gan).
-
Câu hỏi 11 của 35
11. Câu hỏi
[S27.0251] Ở bụng chia thành ổ bụng đích thực và khoang chậu hông, liên tiếp nhau tại:
Chính xác
Eo trên (đường cung xương chậu) là ranh giới phân chia giữa ổ bụng phía trên và chậu hông bé (khoang chậu hông đích thực) phía dưới.
Không đúng
Eo trên (đường cung xương chậu) là ranh giới phân chia giữa ổ bụng phía trên và chậu hông bé (khoang chậu hông đích thực) phía dưới.
-
Câu hỏi 12 của 35
12. Câu hỏi
[S27.0252] Chọn ý đúng:
Chính xác
Ở nữ giới, ổ phúc mạc thông với môi trường bên ngoài qua lỗ bụng của vòi tử cung, tử cung và âm đạo. Ở nam giới, đây là một túi kín hoàn toàn.
Không đúng
Ở nữ giới, ổ phúc mạc thông với môi trường bên ngoài qua lỗ bụng của vòi tử cung, tử cung và âm đạo. Ở nam giới, đây là một túi kín hoàn toàn.
-
Câu hỏi 13 của 35
13. Câu hỏi
[S27.0253] Tạng được phúc mạc bọc 1 phần:
Chính xác
Niệu quản là tạng nằm sau phúc mạc, chỉ được phúc mạc che phủ một phần ở mặt trước.
Không đúng
Niệu quản là tạng nằm sau phúc mạc, chỉ được phúc mạc che phủ một phần ở mặt trước.
-
Câu hỏi 14 của 35
14. Câu hỏi
[S27.0254] Tạng được phúc mạc bọc gần như hoàn toàn:
Chính xác
Gan được phúc mạc bao bọc gần như toàn bộ, ngoại trừ vùng trần ở mặt sau.
Không đúng
Gan được phúc mạc bao bọc gần như toàn bộ, ngoại trừ vùng trần ở mặt sau.
-
Câu hỏi 15 của 35
15. Câu hỏi
[S27.0255] Chức năng cơ bản của áo thanh mạc:
Chính xác
Lớp thanh mạc (phúc mạc tạng) trơn láng và tiết dịch giúp các tạng có thể trượt lên nhau, đảm bảo các hoạt động cơ học (như nhu động ruột) diễn ra dễ dàng.
Không đúng
Lớp thanh mạc (phúc mạc tạng) trơn láng và tiết dịch giúp các tạng có thể trượt lên nhau, đảm bảo các hoạt động cơ học (như nhu động ruột) diễn ra dễ dàng.
-
Câu hỏi 16 của 35
16. Câu hỏi
[S27.0256] Ổ phúc mạc chia thành:
Chính xác
Ổ phúc mạc chia làm 2 phần: túi lớn và túi nhỏ (hậu cung mạc nối). Hai túi này thông với nhau qua lỗ mạc nối (lỗ Winslow).
Không đúng
Ổ phúc mạc chia làm 2 phần: túi lớn và túi nhỏ (hậu cung mạc nối). Hai túi này thông với nhau qua lỗ mạc nối (lỗ Winslow).
-
Câu hỏi 17 của 35
17. Câu hỏi
[S27.0257] Phúc mạc trung gian:
Chính xác
Phúc mạc trung gian bao gồm các cấu trúc nối tạng với thành bụng hoặc nối các tạng với nhau như mạc treo, mạc nối và các dây chằng phúc mạc.
Không đúng
Phúc mạc trung gian bao gồm các cấu trúc nối tạng với thành bụng hoặc nối các tạng với nhau như mạc treo, mạc nối và các dây chằng phúc mạc.
-
Câu hỏi 18 của 35
18. Câu hỏi
[S27.0258] Vai trò của mạc treo:
Chính xác
Mạc treo có hai chức năng chính: cố định các đoạn ruột vào thành bụng sau và là nơi chứa các mạch máu, thần kinh, bạch huyết đi đến nuôi dưỡng tạng.
Không đúng
Mạc treo có hai chức năng chính: cố định các đoạn ruột vào thành bụng sau và là nơi chứa các mạch máu, thần kinh, bạch huyết đi đến nuôi dưỡng tạng.
-
Câu hỏi 19 của 35
19. Câu hỏi
[S27.0259] Thường có mấy loại mạc treo, mạc treo nào có hình chữ V ngược?
Chính xác
Có 4 loại mạc treo chính (ruột non, đại tràng ngang, đại tràng sigma, ruột thừa). Trong đó, rễ mạc treo đại tràng sigma có hình chữ V ngược đỉnh nằm ở chỗ chia đôi động mạch chậu chung trái.
Không đúng
Có 4 loại mạc treo chính (ruột non, đại tràng ngang, đại tràng sigma, ruột thừa). Trong đó, rễ mạc treo đại tràng sigma có hình chữ V ngược đỉnh nằm ở chỗ chia đôi động mạch chậu chung trái.
-
Câu hỏi 20 của 35
20. Câu hỏi
[S27.0260] Nếp rốn ngoài do:
Chính xác
Nếp rốn ngoài được tạo nên bởi động mạch và tĩnh mạch thượng vị dưới đẩy phúc mạc thành bụng trước lên.
Không đúng
Nếp rốn ngoài được tạo nên bởi động mạch và tĩnh mạch thượng vị dưới đẩy phúc mạc thành bụng trước lên.
-
Câu hỏi 21 của 35
21. Câu hỏi
[S27.0261] Nếp vị tụy do:
Chính xác
Nếp vị tụy (hay nếp vị trái) do động mạch vị trái đẩy phúc mạc lên khi nó chạy từ thành bụng sau tới bờ cong nhỏ dạ dày.
Không đúng
Nếp vị tụy (hay nếp vị trái) do động mạch vị trái đẩy phúc mạc lên khi nó chạy từ thành bụng sau tới bờ cong nhỏ dạ dày.
-
Câu hỏi 22 của 35
22. Câu hỏi
[S27.0262] Ngách lớn nhất của ổ phúc mạc là:
Chính xác
Túi mạc nối (hậu cung mạc nối) là một khoang lớn nằm sau dạ dày, được coi là một ngách hay túi phụ lớn nhất của ổ phúc mạc.
Không đúng
Túi mạc nối (hậu cung mạc nối) là một khoang lớn nằm sau dạ dày, được coi là một ngách hay túi phụ lớn nhất của ổ phúc mạc.
-
Câu hỏi 23 của 35
23. Câu hỏi
[S27.0263] Chọn ý đúng với ngách tá tràng dưới:
a. Có ở 50% số người
b. Sâu khoảng 3cm
c. Nằm bên trái phần lên tá tràng, ngang đốt sống L3
d. Mở lên trên
e. Mở xuống dưới
Chọn ý đúng với ngách tá tràng dưới:Chính xác
Ngách tá tràng dưới sâu khoảng 3cm (b), nằm bên trái phần lên tá tràng ngang mức ĐS L3 (c) và miệng ngách mở lên trên (d).
Không đúng
Ngách tá tràng dưới sâu khoảng 3cm (b), nằm bên trái phần lên tá tràng ngang mức ĐS L3 (c) và miệng ngách mở lên trên (d).
-
Câu hỏi 24 của 35
24. Câu hỏi
[S27.0264] Tiền đình túi mạc nối, chọn ý sai:
Chính xác
Sai vì tiền đình túi mạc nối nằm ở phía phải của nếp vị tụy, là phần chuyển tiếp từ lỗ mạc nối vào trong túi chính.
Không đúng
Sai vì tiền đình túi mạc nối nằm ở phía phải của nếp vị tụy, là phần chuyển tiếp từ lỗ mạc nối vào trong túi chính.
-
Câu hỏi 25 của 35
25. Câu hỏi
[S27.0265] Mạc nông của thành bụng có mấy lớp:
Chính xác
Ở phần dưới thành bụng trước, mạc nông chia làm 2 lớp rõ rệt: mạc Camper (nhiều mỡ) và mạc Scarpa (dạng màng sợi).
Không đúng
Ở phần dưới thành bụng trước, mạc nông chia làm 2 lớp rõ rệt: mạc Camper (nhiều mỡ) và mạc Scarpa (dạng màng sợi).
-
Câu hỏi 26 của 35
26. Câu hỏi
[S27.0266] Mạc ngang là lớp mạc phủ cơ và cân của cơ:
Chính xác
Mạc ngang là lớp mạc mỏng lót mặt sâu của cơ ngang bụng, ngăn cách cơ này với lớp mỡ ngoài phúc mạc.
Không đúng
Mạc ngang là lớp mạc mỏng lót mặt sâu của cơ ngang bụng, ngăn cách cơ này với lớp mỡ ngoài phúc mạc.
-
Câu hỏi 27 của 35
27. Câu hỏi
[S27.0267] Các cơ của thành bụng trước bên gồm:
Chính xác
Thành bụng trước bên gồm 3 cơ rộng (chéo bụng ngoài, chéo bụng trong, ngang bụng) và các cơ dọc (thẳng bụng, cơ tháp).
Không đúng
Thành bụng trước bên gồm 3 cơ rộng (chéo bụng ngoài, chéo bụng trong, ngang bụng) và các cơ dọc (thẳng bụng, cơ tháp).
-
Câu hỏi 28 của 35
28. Câu hỏi
[S27.0268] Bao cơ tạo bởi cân của 3 cơ dẹt, chứa:
Chính xác
Bao cơ thẳng bụng là một bao xơ chứa cơ thẳng bụng, các mạch máu nuôi dưỡng và các đầu tận thần kinh chi phối.
Không đúng
Bao cơ thẳng bụng là một bao xơ chứa cơ thẳng bụng, các mạch máu nuôi dưỡng và các đầu tận thần kinh chi phối.
-
Câu hỏi 29 của 35
29. Câu hỏi
[S27.0269] Đường rạch nào có nguy cơ cắt đứt các nhánh TK chi phối cho cơ thẳng bụng:
Chính xác
Các thần kinh gian sườn chạy từ ngoài vào trong để chi phối cơ thẳng bụng, nên đường rạch dọc bờ ngoài dễ gây tổn thương thần kinh nhất.
Không đúng
Các thần kinh gian sườn chạy từ ngoài vào trong để chi phối cơ thẳng bụng, nên đường rạch dọc bờ ngoài dễ gây tổn thương thần kinh nhất.
-
Câu hỏi 30 của 35
30. Câu hỏi
[S27.0270] Nhánh nào của ĐM đùi cấp máu cho thành bụng trước bên:
Chính xác
Động mạch thượng vị nông là nhánh tách ra từ động mạch đùi, đi lên trên để cấp máu cho da và mô dưới da vùng bụng dưới.
Không đúng
Động mạch thượng vị nông là nhánh tách ra từ động mạch đùi, đi lên trên để cấp máu cho da và mô dưới da vùng bụng dưới.
-
Câu hỏi 31 của 35
31. Câu hỏi
[S27.0271] Ống bẹn tạo bởi:
Chính xác
Ống bẹn là một khe nẳm giữa các lớp cân cơ thành bụng, giới hạn bởi các cấu trúc trên.
Không đúng
Ống bẹn là một khe nẳm giữa các lớp cân cơ thành bụng, giới hạn bởi các cấu trúc trên.
-
Câu hỏi 32 của 35
32. Câu hỏi
[S27.0272] Tĩnh mạch nào không tham gia vào mạng lưới TM nông trên da bụng:
Chính xác
Hệ tĩnh mạch cửa là hệ tĩnh mạch sâu thu máu từ các tạng tiêu hóa về gan, không nằm ở lớp nông trên da bụng.
Không đúng
Hệ tĩnh mạch cửa là hệ tĩnh mạch sâu thu máu từ các tạng tiêu hóa về gan, không nằm ở lớp nông trên da bụng.
-
Câu hỏi 33 của 35
33. Câu hỏi
[S27.0273] Ống bẹn, chọn ý sai:
Chính xác
Sai vì các nếp rốn và hố bẹn nằm ở mặt sau thành bụng trước (phủ bởi phúc mạc), và chúng giới hạn nên 3 hố chính ở mỗi bên (hố bẹn ngoài, hố bẹn trong, hố trên bàng quang), không phải 4.
Không đúng
Sai vì các nếp rốn và hố bẹn nằm ở mặt sau thành bụng trước (phủ bởi phúc mạc), và chúng giới hạn nên 3 hố chính ở mỗi bên (hố bẹn ngoài, hố bẹn trong, hố trên bàng quang), không phải 4.
-
Câu hỏi 34 của 35
34. Câu hỏi
[S27.0274] Hố bẹn ngoài:
Chính xác
Hố bẹn ngoài nằm ở phía ngoài của nếp rốn ngoài (nơi có động mạch thượng vị dưới). Đây là nơi xảy ra thoát vị bẹn gián tiếp.
Không đúng
Hố bẹn ngoài nằm ở phía ngoài của nếp rốn ngoài (nơi có động mạch thượng vị dưới). Đây là nơi xảy ra thoát vị bẹn gián tiếp.
-
Câu hỏi 35 của 35
35. Câu hỏi
[S27.0275] Thoát vị bẹn gián tiếp chiếm khoảng số trường hợp thoát vị bẹn, và xảy ra ở hố bẹn ngoài, bên ngoài ĐM thượng vị dưới:
Chính xác
Thoát vị bẹn gián tiếp đi qua lỗ bẹn sâu (nằm ở hố bẹn ngoài), nằm phía ngoài động mạch thượng vị dưới và thường là loại thoát vị bẩm sinh.
Không đúng
Thoát vị bẹn gián tiếp đi qua lỗ bẹn sâu (nằm ở hố bẹn ngoài), nằm phía ngoài động mạch thượng vị dưới và thường là loại thoát vị bẩm sinh.
