Bài Test Tiêu Hóa Số 4
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S27.0181] Dạ dày nằm ở:
Chính xác
Dạ dày chiếm phần lớn vùng hạ sườn trái và thượng vị, một phần vùng rốn.
Không đúng
Dạ dày chiếm phần lớn vùng hạ sườn trái và thượng vị, một phần vùng rốn.
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S27.0182] Ý nào sau đây SAI:
Chính xác
Sai vì thứ tự đúng từ trên xuống phải là: Tâm vị -> Đáy vị -> Thân vị -> Môn vị.
Không đúng
Sai vì thứ tự đúng từ trên xuống phải là: Tâm vị -> Đáy vị -> Thân vị -> Môn vị.
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S27.0183] Ý nào đúng về bờ cong nhỏ:
Chính xác
Bờ cong nhỏ là giới hạn bên phải của dạ dày. Mạc nối nhỏ bám vào đây và chia làm 2 phần: dây chằng gan-vị (mỏng) và dây chằng gan-tá tràng (dày, chứa bộ ba cuống gan).
Không đúng
Bờ cong nhỏ là giới hạn bên phải của dạ dày. Mạc nối nhỏ bám vào đây và chia làm 2 phần: dây chằng gan-vị (mỏng) và dây chằng gan-tá tràng (dày, chứa bộ ba cuống gan).
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S27.0184] Ý nào sai về bờ cong lớn:
Chính xác
Thực tế, bờ cong lớn còn có mạc nối lớn bám vào ở phần dưới, không chỉ có dây chằng vị-lách.
Không đúng
Thực tế, bờ cong lớn còn có mạc nối lớn bám vào ở phần dưới, không chỉ có dây chằng vị-lách.
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S27.0185] Mạch vị-mạc nối trái-phải đi trong 2 lá của mạc nối lớn ở bờ cong nhỏ của dạ dày:
Chính xác
Sai vì các mạch vị-mạc nối chạy dọc theo bờ cong lớn, không phải bờ cong nhỏ.
Không đúng
Sai vì các mạch vị-mạc nối chạy dọc theo bờ cong lớn, không phải bờ cong nhỏ.
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S27.0186] Liên quan mặt sau của dạ dày gồm:
Chính xác
Mặt sau dạ dày tạo nên thành trước của túi mạc nối, qua đó liên quan với các tạng nằm sau phúc mạc như tụy và thận trái.
Không đúng
Mặt sau dạ dày tạo nên thành trước của túi mạc nối, qua đó liên quan với các tạng nằm sau phúc mạc như tụy và thận trái.
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S27.0187] Mặt trước dạ dày chia 2 phần (ngực và bụng):
Chính xác
Mặt trước liên quan với thành ngực (qua đáy phổi, màng phổi, cơ hoành) và thành bụng (qua thùy gan trái, vòm hoành).
Không đúng
Mặt trước liên quan với thành ngực (qua đáy phổi, màng phổi, cơ hoành) và thành bụng (qua thùy gan trái, vòm hoành).
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S27.0188] Mặt trước của môn vị liên quan đến: mạc nối nhỏ, thùy đuôi (gan):
Chính xác
Mặt trước môn vị liên quan chủ yếu với thùy vuông của gan và thành bụng trước, không phải thùy đuôi.
Không đúng
Mặt trước môn vị liên quan chủ yếu với thùy vuông của gan và thành bụng trước, không phải thùy đuôi.
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S27.0189] Giường dạ dày gồm:
Chính xác
Giường dạ dày là các tạng nằm sau dạ dày, ngăn cách bởi túi mạc nối. Đáp án C liệt kê đầy đủ các cấu trúc này.
Không đúng
Giường dạ dày là các tạng nằm sau dạ dày, ngăn cách bởi túi mạc nối. Đáp án C liệt kê đầy đủ các cấu trúc này.
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S27.0190] Phần môn vị qua mạc nối lớn liên quan với: góc tá-hỗng tràng và ruột non:
Chính xác
Qua mạc nối lớn và hậu cung mạc nối, phần môn vị nằm đè lên các quai ruột non và góc tá-hỗng tràng.
Không đúng
Qua mạc nối lớn và hậu cung mạc nối, phần môn vị nằm đè lên các quai ruột non và góc tá-hỗng tràng.
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S27.0191] Động mạch cấp máu cho dạ dày, ý nào sau đây sai:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S27.0192] Bạch huyết của dạ dày đổ vào chuỗi hạch (vị-mạc nối, tụy-lách):
Chính xác
Bạch huyết dạ dày dẫn lưu qua các chuỗi hạch dọc theo các vòng mạch bờ cong trước khi về hạch thân tạng.
Không đúng
Bạch huyết dạ dày dẫn lưu qua các chuỗi hạch dọc theo các vòng mạch bờ cong trước khi về hạch thân tạng.
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S27.0193] TK chi phối dạ dày gồm: đám rối tạng + TK lang thang bên:
Chính xác
Sai vì thần kinh chi phối dạ dày gồm đám rối tạng (giao cảm) và các thân thần kinh lang thang TRƯỚC và SAU (đối giao cảm), không phải “bên”.
Không đúng
Sai vì thần kinh chi phối dạ dày gồm đám rối tạng (giao cảm) và các thân thần kinh lang thang TRƯỚC và SAU (đối giao cảm), không phải “bên”.
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S27.0194] TK dạ dày gồm:
Chính xác
Đáp án đúng mô tả chính xác nguồn gốc: Giao cảm từ tủy ngực V-XII; Đối giao cảm từ dây X (lang thang) trước và sau.
Không đúng
Đáp án đúng mô tả chính xác nguồn gốc: Giao cảm từ tủy ngực V-XII; Đối giao cảm từ dây X (lang thang) trước và sau.
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S27.0195] Sợi giao cảm của dạ dày có tác dụng:
Chính xác
Hệ giao cảm hoạt động trong trạng thái “chiến đấu”, làm giảm tiêu hóa (ức chế cơ), co thắt môn vị để giữ thức ăn và dẫn truyền đau.
Không đúng
Hệ giao cảm hoạt động trong trạng thái “chiến đấu”, làm giảm tiêu hóa (ức chế cơ), co thắt môn vị để giữ thức ăn và dẫn truyền đau.
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S27.0196] Sợi đối giao cảm của dạ dày có tác dụng:
Chính xác
Hệ đối giao cảm (dây X) làm tăng tiêu hóa: kích thích tiết dịch vị, tăng nhu động cơ và mở (giãn) môn vị.
Không đúng
Hệ đối giao cảm (dây X) làm tăng tiêu hóa: kích thích tiết dịch vị, tăng nhu động cơ và mở (giãn) môn vị.
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S27.0197] Vị trí của ruột non:
Chính xác
Ruột non (hỗng tràng và hồi tràng) nằm ở vùng trung tâm ổ bụng dưới mạc treo đại tràng ngang, thường có xu hướng lệch trái.
Không đúng
Ruột non (hỗng tràng và hồi tràng) nằm ở vùng trung tâm ổ bụng dưới mạc treo đại tràng ngang, thường có xu hướng lệch trái.
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S27.0198] Giới hạn trên-dưới của ruột non là góc tá-hỗng tràng và góc hồi-manh tràng:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S27.0199] Ý nào sau đây SAI khi nói về tá tràng:
Chính xác
Sai vì tá tràng là tạng nằm sau phúc mạc, áp sát vào thành bụng sau, không phải thành bụng trước.
Không đúng
Sai vì tá tràng là tạng nằm sau phúc mạc, áp sát vào thành bụng sau, không phải thành bụng trước.
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S27.0200] Mạch máu của tá tràng gồm:
Chính xác
Tá tràng được nuôi dưỡng bởi các vòng cung động mạch tá-tụy. Cặp trên từ ĐM vị-tá tràng, cặp dưới từ ĐM mạc treo tràng trên (trong ảnh ghi ĐM tá-tụy dưới).
Không đúng
Tá tràng được nuôi dưỡng bởi các vòng cung động mạch tá-tụy. Cặp trên từ ĐM vị-tá tràng, cặp dưới từ ĐM mạc treo tràng trên (trong ảnh ghi ĐM tá-tụy dưới).
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S27.0201] Tá tràng ngắn nhất, rộng nhất, phúc mạc bao bọc ít nhất (có mạc treo, phúc mạc bao bọc mặt trước):
Chính xác
Tá tràng thực tế là đoạn cố định nhất của ruột non và nằm sau phúc mạc (ngoại trừ phần đầu của đoạn trên di động).
Không đúng
Tá tràng thực tế là đoạn cố định nhất của ruột non và nằm sau phúc mạc (ngoại trừ phần đầu của đoạn trên di động).
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S27.0202] Ý nào sau đây SAI khi nói về phần trên của tá tràng:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S27.0203] Ý nào SAI khi nói về phần xuống của tá tràng:
Chính xác
Câu A sai mốc đốt sống (thường là L1-L3). Câu D sai vì góc tá tràng dưới là nơi nối giữa phần xuống và phần ngang, không phải phần trên-phần lên.
Không đúng
Câu A sai mốc đốt sống (thường là L1-L3). Câu D sai vì góc tá tràng dưới là nơi nối giữa phần xuống và phần ngang, không phải phần trên-phần lên.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S27.0204] Ống mật chủ, ống tụy tạo thành bóng gan-tụy đổ vào:
Chính xác
Bóng gan-tụy (bóng Vater) đổ vào nhú tá lớn ở đoạn D2 tá tràng. Vị trí này nằm ở thành sau-trong.
Không đúng
Bóng gan-tụy (bóng Vater) đổ vào nhú tá lớn ở đoạn D2 tá tràng. Vị trí này nằm ở thành sau-trong.
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S27.0205] Ống tụy phụ đổ vào:
Chính xác
Ống tụy phụ (Santorini) đổ vào nhú tá bé, nằm phía trên nhú tá lớn khoảng 2cm.
Không đúng
Ống tụy phụ (Santorini) đổ vào nhú tá bé, nằm phía trên nhú tá lớn khoảng 2cm.
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S27.0206] Ý nào sai khi nói về phần ngang tá tràng:
Chính xác
Các phương án A, B, C đều mô tả đúng các liên quan giải phẫu của đoạn D3 tá tràng.
Không đúng
Các phương án A, B, C đều mô tả đúng các liên quan giải phẫu của đoạn D3 tá tràng.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S27.0207] Phần lên của tá tràng chạy dọc bờ trái ĐMC bụng -> tận hết: góc tá-hỗng tràng bờ trên thân ĐS LII:
Chính xác
Đoạn D4 tá tràng chạy lên trên, lệch trái và kết thúc tại góc tá-hỗng tràng ngang mức đốt sống L2.
Không đúng
Đoạn D4 tá tràng chạy lên trên, lệch trái và kết thúc tại góc tá-hỗng tràng ngang mức đốt sống L2.
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S27.0208] Tá tràng và đầu tụy có chung liên quan và mạch nuôi:
Chính xác
Vì đầu tụy nằm lọt trong lòng chữ C của tá tràng nên chúng chia sẻ chung nguồn cấp máu từ các vòng cung tá-tụy.
Không đúng
Vì đầu tụy nằm lọt trong lòng chữ C của tá tràng nên chúng chia sẻ chung nguồn cấp máu từ các vòng cung tá-tụy.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S27.0209] Phát biểu nào SAI khi nói về hỗng-hồi tràng:
Chính xác
Câu C sai vì giới hạn dưới là lỗ hồi manh tràng (thuộc manh tràng nhưng là một mốc cụ thể). Câu D sai vì ruột non được nuôi dưỡng bởi ĐM mạc treo tràng TRÊN, không phải ĐM mạc treo tràng dưới.
Không đúng
Câu C sai vì giới hạn dưới là lỗ hồi manh tràng (thuộc manh tràng nhưng là một mốc cụ thể). Câu D sai vì ruột non được nuôi dưỡng bởi ĐM mạc treo tràng TRÊN, không phải ĐM mạc treo tràng dưới.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S27.0210] Phát biểu sai khi nói về mạc treo ruột non:
Chính xác
Sai vì rễ mạc treo ruột non bắt chéo qua phần ngang D3 của tá tràng, không phải phần xuống D2.
Không đúng
Sai vì rễ mạc treo ruột non bắt chéo qua phần ngang D3 của tá tràng, không phải phần xuống D2.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S27.0211] Phát biểu nào sau đây sai:
Chính xác
Sai vì các nang bạch huyết chùm (mảng Peyer) tập trung chủ yếu và có kích thước lớn hơn ở hồi tràng, đặc biệt là đoạn cuối.
Không đúng
Sai vì các nang bạch huyết chùm (mảng Peyer) tập trung chủ yếu và có kích thước lớn hơn ở hồi tràng, đặc biệt là đoạn cuối.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S27.0212] Túi thừa hồi tràng (túi thừa Meckel):
Chính xác
Túi thừa Meckel là một dị tật bẩm sinh, là di tích của ống noãn hoàng, nằm ở bờ đối mạc treo của hồi tràng.
Không đúng
Túi thừa Meckel là một dị tật bẩm sinh, là di tích của ống noãn hoàng, nằm ở bờ đối mạc treo của hồi tràng.
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S27.0213] Hỗng tràng thành dày, đỏ hơn (giàu mạch máu hơn) hồi tràng:
Chính xác
Hỗng tràng có thành dày hơn, đường kính lớn hơn và mạng lưới mạch máu phong phú hơn so với hồi tràng để phục vụ chức năng hấp thụ chính.
Không đúng
Hỗng tràng có thành dày hơn, đường kính lớn hơn và mạng lưới mạch máu phong phú hơn so với hồi tràng để phục vụ chức năng hấp thụ chính.
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S27.0214] Ruột già:
Chính xác
Ruột già tạo thành khung đại tràng bao quanh ruột non, dài trung bình 1.5m và đi từ van hồi manh tràng đến hậu môn.
Không đúng
Ruột già tạo thành khung đại tràng bao quanh ruột non, dài trung bình 1.5m và đi từ van hồi manh tràng đến hậu môn.
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S27.0215] Dải sán:
Chính xác
Dải sán (taeniae coli) là sự tập trung của lớp cơ dọc thành 3 dải, có tác dụng làm ngắn ruột già và tạo nên các túi phình (bướu).
Không đúng
Dải sán (taeniae coli) là sự tập trung của lớp cơ dọc thành 3 dải, có tác dụng làm ngắn ruột già và tạo nên các túi phình (bướu).
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S27.0216] Túi thừa mạc nối:
Chính xác
Túi thừa mạc nối là những túi mỡ nhỏ bám dọc theo các dải sán, nhưng không có ở manh tràng, ruột thừa và trực tràng.
Không đúng
Túi thừa mạc nối là những túi mỡ nhỏ bám dọc theo các dải sán, nhưng không có ở manh tràng, ruột thừa và trực tràng.
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S27.0217] Phát biểu nào đúng với manh tràng:
1. Phần giãn rộng, nằm trong hố chậu phải
2. Liên tiếp với ĐT lên
3. Ruột thừa nằm trong ngách sau manh tràng
4. Phúc mạc phủ kínChính xác
Theo ảnh chọn 1, 2, 3. Ý 4 thường sai vì manh tràng có thể không được phúc mạc phủ kín hoàn toàn ở mặt sau tùy theo sự di động.
Không đúng
Theo ảnh chọn 1, 2, 3. Ý 4 thường sai vì manh tràng có thể không được phúc mạc phủ kín hoàn toàn ở mặt sau tùy theo sự di động.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S27.0218] Lỗ hồi tràng:
Chính xác
Lỗ hồi tràng (nơi hồi tràng đổ vào manh tràng) nằm ở phía sau-trong của phần đầu ruột già.
Không đúng
Lỗ hồi tràng (nơi hồi tràng đổ vào manh tràng) nằm ở phía sau-trong của phần đầu ruột già.
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S27.0219] Chọn các ý đúng về Van hồi-manh tràng:
Chính xác
Van hồi manh tràng gồm hai môi (trên và dưới) giúp ngăn chất thải trào ngược từ đại tràng vào ruột non. Tất cả các ý mô tả đều chính xác.
Không đúng
Van hồi manh tràng gồm hai môi (trên và dưới) giúp ngăn chất thải trào ngược từ đại tràng vào ruột non. Tất cả các ý mô tả đều chính xác.
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S27.0220] Đại tràng lên, ý nào sai:
Chính xác
Sai vì đại tràng lên là tạng cố định (bị dính vào thành bụng sau bởi mạc dính đại tràng phải), không có mạc treo tự do như đại tràng ngang.
Không đúng
Sai vì đại tràng lên là tạng cố định (bị dính vào thành bụng sau bởi mạc dính đại tràng phải), không có mạc treo tự do như đại tràng ngang.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S27.0221] Đại tràng ngang, ý nào sai:
Chính xác
Theo ảnh đánh dấu C sai (có thể do thiếu ý mô tả đầy đủ là từ góc gan đến góc lách). Thực tế đây là đoạn di động nhất của đại tràng.
Không đúng
Theo ảnh đánh dấu C sai (có thể do thiếu ý mô tả đầy đủ là từ góc gan đến góc lách). Thực tế đây là đoạn di động nhất của đại tràng.
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S27.0222] Góc đại tràng phải (gan) nằm ở thắt lưng phải và góc đại tràng trái (lách) nằm ở hạ sườn trái:
Chính xác
Góc đại tràng trái (góc lách) thường nằm cao hơn và sâu hơn góc đại tràng phải (góc gan).
Không đúng
Góc đại tràng trái (góc lách) thường nằm cao hơn và sâu hơn góc đại tràng phải (góc gan).
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S27.0223] Đại tràng xuống:
Chính xác
Tương tự đại tràng lên, đại tràng xuống là tạng cố định, nằm sát thành bụng sau bên trái và liên tiếp với đại tràng chậu hông.
Không đúng
Tương tự đại tràng lên, đại tràng xuống là tạng cố định, nằm sát thành bụng sau bên trái và liên tiếp với đại tràng chậu hông.
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S27.0224] Đại tràng sigma:
Chính xác
Đại tràng sigma là đoạn di động, hình chữ S, nối tiếp đại tràng xuống và kết thúc tại trực tràng.
Không đúng
Đại tràng sigma là đoạn di động, hình chữ S, nối tiếp đại tràng xuống và kết thúc tại trực tràng.
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S27.0225] Giới hạn của trực tràng:
Chính xác
Trực tràng bắt đầu từ đốt sống cùng III (S3), đi xuống và xuyên qua hoành chậu hông để liên tiếp với ống hậu môn.
Không đúng
Trực tràng bắt đầu từ đốt sống cùng III (S3), đi xuống và xuyên qua hoành chậu hông để liên tiếp với ống hậu môn.
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S27.0226] Trực tràng đi theo chiều cong xương cùng-cụt -> góc cùng của trực tràng:
Chính xác
Trực tràng uốn cong theo mặt trước xương cùng và xương cụt, tạo thành các đường cong giải phẫu đặc trưng.
Không đúng
Trực tràng uốn cong theo mặt trước xương cùng và xương cụt, tạo thành các đường cong giải phẫu đặc trưng.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S27.0227] Trực tràng dài khoảng 12cm gồm phần trên (4cm khi rỗng) và phần dưới phình to gọi là bóng trực tràng:
Chính xác
Bóng trực tràng là phần giãn rộng ở phía dưới, có khả năng chứa đựng phân trước khi đại tiện.
Không đúng
Bóng trực tràng là phần giãn rộng ở phía dưới, có khả năng chứa đựng phân trước khi đại tiện.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S27.0228] Các ĐM của ruột già xuất phát từ ĐM mạc treo tràng trên-dưới:
Chính xác
Ruột già nhận máu từ cả hai nguồn: nửa phải từ ĐM mạc treo tràng trên và nửa trái từ ĐM mạc treo tràng dưới.
Không đúng
Ruột già nhận máu từ cả hai nguồn: nửa phải từ ĐM mạc treo tràng trên và nửa trái từ ĐM mạc treo tràng dưới.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S27.0229] Những ý nào sau đây nói về tụy là đúng:
1. Vị trí: nằm sát thành bụng sau, trước đốt sống L2, phía sau ĐMC bụng và TM chủ dưới
2. Đầu tụy nằm áp sát khung tá tràng (hình chữ C)
3. Phúc mạc phủ hoàn toàn
4. Màu vàng hồng, dài khoảng 12-15cm
5. Gồm đầu, cổ, thân, đuôiChính xác
Tụy nằm sau phúc mạc (ý 3 sai vì không được phủ hoàn toàn). Tụy dài 12-15cm, màu vàng hồng (ý 4 đúng), gồm đầu, cổ, thân, đuôi (ý 5 đúng) và nằm lọt trong khung tá tràng (ý 2 đúng).
Không đúng
Tụy nằm sau phúc mạc (ý 3 sai vì không được phủ hoàn toàn). Tụy dài 12-15cm, màu vàng hồng (ý 4 đúng), gồm đầu, cổ, thân, đuôi (ý 5 đúng) và nằm lọt trong khung tá tràng (ý 2 đúng).
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S27.0230] Ý nào sai:
Chính xác
Sai vì thực tế là đầu tụy đào rãnh để ôm sát lấy khung tá tràng hình chữ C, không phải ngược lại.
Không đúng
Sai vì thực tế là đầu tụy đào rãnh để ôm sát lấy khung tá tràng hình chữ C, không phải ngược lại.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S27.0231] Những ý nào sau đây đúng:
1. Cổ tụy nối đầu-thân tụy, ngang mức khuyết tụy
2. Thân tụy có 3 mặt (trước, sau, dưới) và 3 bờ (trên, dưới, trước)
3. Đuôi tụy cố định trong mặc nối tụy-lách, liên quan đến lách, cuống lách
4. Mạc treo đại tràng ngang chạy dọc theo bờ dưới của thân tụy
5. Đầu tụy có mỏm móc nằm sau bó mạch mạc treo tràng trên, trước ĐMC bụngChính xác
Ý 1: Cổ tụy là phần nối đầu-thân tại khuyết tụy (Đúng). Ý 3: Đuôi tụy nằm trong mạc nối tụy-lách và di động (Đúng). Ý 4: Mạc treo ĐT ngang bám dọc bờ dưới thân tụy (Đúng). Ý 2 sai vì thân tụy có 3 mặt nhưng mặt dưới không phải là mặt trước.
Không đúng
Ý 1: Cổ tụy là phần nối đầu-thân tại khuyết tụy (Đúng). Ý 3: Đuôi tụy nằm trong mạc nối tụy-lách và di động (Đúng). Ý 4: Mạc treo ĐT ngang bám dọc bờ dưới thân tụy (Đúng). Ý 2 sai vì thân tụy có 3 mặt nhưng mặt dưới không phải là mặt trước.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S27.0232] Ống tụy + ống mật chủ -> bóng gan-tụy đổ vào đỉnh nhú tá lớn còn ống tụy phụ đổ vào đỉnh nhú tá bé:
Chính xác
Đây là mô tả chuẩn về hệ thống dẫn lưu mật – tụy. Nhú tá bé nằm trên nhú tá lớn khoảng 2cm.
Không đúng
Đây là mô tả chuẩn về hệ thống dẫn lưu mật – tụy. Nhú tá bé nằm trên nhú tá lớn khoảng 2cm.
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S27.0233] ĐM nuôi thân, đuôi tụy:
Chính xác
ĐM lách chạy dọc bờ trên thân tụy và cho các nhánh nuôi dưỡng phần thân và đuôi.
Không đúng
ĐM lách chạy dọc bờ trên thân tụy và cho các nhánh nuôi dưỡng phần thân và đuôi.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S27.0234] ĐM nuôi đầu tụy + tá tràng:
Chính xác
Khối tá tụy nhận máu từ 2 nguồn: ĐM vị tá tràng (nhánh ĐM thân tạng) và ĐM mạc treo tràng trên.
Không đúng
Khối tá tụy nhận máu từ 2 nguồn: ĐM vị tá tràng (nhánh ĐM thân tạng) và ĐM mạc treo tràng trên.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S27.0235] Bạch huyết (BH) của tụy chạy dọc bờ trên tụy đổ vào hạch tụy-lách:
Chính xác
Dòng bạch huyết của tụy chủ yếu đi theo các mạch máu lớn, đặc biệt là mạch lách ở bờ trên để về các hạch liên quan.
Không đúng
Dòng bạch huyết của tụy chủ yếu đi theo các mạch máu lớn, đặc biệt là mạch lách ở bờ trên để về các hạch liên quan.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S27.0236] TK chi phối tá tràng, tụy là nhánh từ đám rối tạng và đám rối mạc treo tràng dưới:
Chính xác
Sai vì thần kinh chi phối chủ yếu từ đám rối tạng và đám rối mạc treo tràng TRÊN, không phải mạc treo tràng dưới.
Không đúng
Sai vì thần kinh chi phối chủ yếu từ đám rối tạng và đám rối mạc treo tràng TRÊN, không phải mạc treo tràng dưới.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S27.0237] Vị trí của gan nằm ở:
Chính xác
Gan là tạng lớn nhất cơ thể, chiếm gần hết hạ sườn phải, lấn sang thượng vị và một phần hạ sườn trái.
Không đúng
Gan là tạng lớn nhất cơ thể, chiếm gần hết hạ sườn phải, lấn sang thượng vị và một phần hạ sườn trái.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S27.0238] Giới hạn trên của gan:
Chính xác
Giới hạn trên của gan tương ứng với vòm hoành. Ở người lớn, đỉnh vòm hoành phải thường ở khoang liên sườn (KLS) IV đường trung đòn.
Không đúng
Giới hạn trên của gan tương ứng với vòm hoành. Ở người lớn, đỉnh vòm hoành phải thường ở khoang liên sườn (KLS) IV đường trung đòn.
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S27.0239] Điểm tận hết dưới của gan là 1cm dưới sụn sườn X:
Chính xác
Ở đường nách giữa bên phải, bờ dưới của gan thường nằm thấp hơn bờ sườn khoảng 1cm.
Không đúng
Ở đường nách giữa bên phải, bờ dưới của gan thường nằm thấp hơn bờ sườn khoảng 1cm.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S27.0240] Giới hạn dưới của gan:
Chính xác
Bờ dưới gan đi từ phải sang trái, bắt chéo qua vùng thượng vị để sang hạ sườn trái.
Không đúng
Bờ dưới gan đi từ phải sang trái, bắt chéo qua vùng thượng vị để sang hạ sườn trái.
