Bài Test Tiêu Hóa Số 1
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S27.0001] Cấu trúc nào sau đây không thuộc thành bụng sau?
Chính xác
Thành bụng sau gồm các cơ thắt lưng, cơ chậu, cột sống và trụ cơ hoành. Trung tâm cơ hoành thuộc phần ngăn cách ngực-bụng.
Không đúng
Thành bụng sau gồm các cơ thắt lưng, cơ chậu, cột sống và trụ cơ hoành. Trung tâm cơ hoành thuộc phần ngăn cách ngực-bụng.
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S27.0002] Bệnh nhân nữ 40 tuổi, chán ăn, nôn hết thức ăn sau ăn. Định hướng nguyên nhân?
Chính xác
Hẹp môn vị điển hình với triệu chứng đau và nôn vọt sau ăn. Giai đoạn muộn nôn ra thức ăn cũ, dịch xanh đen.
Không đúng
Hẹp môn vị điển hình với triệu chứng đau và nôn vọt sau ăn. Giai đoạn muộn nôn ra thức ăn cũ, dịch xanh đen.
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S27.0003] Triệu chứng điển hình của Co thắt cơ tâm vị là gì?
Chính xác
Co thắt tâm vị gây khó nuốt cả đồ đặc lẫn lỏng, thường kèm đau ngực khi nuốt và trào ngược về đêm.
Không đúng
Co thắt tâm vị gây khó nuốt cả đồ đặc lẫn lỏng, thường kèm đau ngực khi nuốt và trào ngược về đêm.
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S27.0004] Triệu chứng nổi bật nhất của GERD (Trào ngược dạ dày thực quản) là gì?
Chính xác
Ợ nóng là triệu chứng điển hình nhất của GERD. Ở trẻ nhỏ có thể kèm nôn mửa, chán ăn, ho kéo dài.
Không đúng
Ợ nóng là triệu chứng điển hình nhất của GERD. Ở trẻ nhỏ có thể kèm nôn mửa, chán ăn, ho kéo dài.
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S27.0005] [Case 1.1] Nam, 50 tuổi, đau quặn trên rốn lan sau lưng, ấn sâu đau. Nghi ngờ vùng giải phẫu nào bị tổn thương?
Chính xác
Đau lan ra sau lưng và ấn sâu mới đau là gợi ý tổn thương các tạng nằm sau phúc mạc.
Không đúng
Đau lan ra sau lưng và ấn sâu mới đau là gợi ý tổn thương các tạng nằm sau phúc mạc.
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S27.0006] [Case 1.2] BN tổn thương vùng tá tràng và tụy. Vùng nào của tá tràng bị tổn thương phù hợp nhất với kiểu đau?
Chính xác
Dựa trên kiểu đau khu trú và vị trí giải phẫu liên quan đến tụy.
Không đúng
Dựa trên kiểu đau khu trú và vị trí giải phẫu liên quan đến tụy.
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S27.0007] Vị trí của tụy so với các mạch máu lớn?
Chính xác
Tụy là tạng sau phúc mạc nằm vắt ngang trước cột sống và động mạch chủ bụng. Tá tràng thực tế ôm lấy phần đầu tụy, không phải thân tụy.
Không đúng
Tụy là tạng sau phúc mạc nằm vắt ngang trước cột sống và động mạch chủ bụng. Tá tràng thực tế ôm lấy phần đầu tụy, không phải thân tụy.
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S27.0008] Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về mạc nối lớn?
Chính xác
Mạc nối lớn là nếp phúc mạc rộng nhất, bao gồm nhiều dây chằng như: vị lách, vị hoành, hoành lách, thận lách và hoành đại tràng.
Không đúng
Mạc nối lớn là nếp phúc mạc rộng nhất, bao gồm nhiều dây chằng như: vị lách, vị hoành, hoành lách, thận lách và hoành đại tràng.
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S27.0009] Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về phúc mạc?
Chính xác
Khoang phúc mạc ở nữ là khoang hở (thông với vòi tử cung). Mạc nối là phần phúc mạc trung gian giữa các tạng. Phúc mạc tạng gắn rất chắc chắn vào tạng.
Không đúng
Khoang phúc mạc ở nữ là khoang hở (thông với vòi tử cung). Mạc nối là phần phúc mạc trung gian giữa các tạng. Phúc mạc tạng gắn rất chắc chắn vào tạng.
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S27.0010] Enzyme Pepsin có chức năng chính là gì?
Chính xác
Pepsin là enzyme tiêu hóa tại dạ dày, có nhiệm vụ thủy phân protein thành proteose, pepton và polypeptide.
Không đúng
Pepsin là enzyme tiêu hóa tại dạ dày, có nhiệm vụ thủy phân protein thành proteose, pepton và polypeptide.
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S27.0011] Dây thần kinh X (dây lang thang) có chức năng sau, NGOẠI TRỪ:
Chính xác
Dây X thuộc hệ phó giao cảm giúp tăng tiết dịch và tăng nhu động. Chức năng co mạch dạ dày thuộc về hệ thần kinh giao cảm.
Không đúng
Dây X thuộc hệ phó giao cảm giúp tăng tiết dịch và tăng nhu động. Chức năng co mạch dạ dày thuộc về hệ thần kinh giao cảm.
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S27.0012] Khám thấy lưỡi bệnh nhân bị lệch sang một bên khi đưa ra ngoài. Tổn thương dây thần kinh nào?
Chính xác
Dây XII (Hạ thiệt) chi phối vận động các cơ của lưỡi. Khi tổn thương một bên, lưỡi sẽ bị đẩy lệch về bên bị tổn thương.
Không đúng
Dây XII (Hạ thiệt) chi phối vận động các cơ của lưỡi. Khi tổn thương một bên, lưỡi sẽ bị đẩy lệch về bên bị tổn thương.
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S27.0013] Phẫu thuật cắt bỏ khối u tuyến mang tai có thể gây tổn thương cấu trúc nào?
Chính xác
Dây thần kinh mặt (VII) đi xuyên qua nhu mô tuyến mang tai trước khi chia các nhánh tận vận động cơ bám da mặt.
Không đúng
Dây thần kinh mặt (VII) đi xuyên qua nhu mô tuyến mang tai trước khi chia các nhánh tận vận động cơ bám da mặt.
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S27.0014] Quá trình bài tiết enzyme của tuyến tụy chủ yếu được điều hòa bởi hormone nào?
Chính xác
CCK kích thích tuyến tụy bài tiết dịch giàu enzyme tiêu hóa, trong khi Secretin kích thích bài tiết dịch giàu Bicarbonate.
Không đúng
CCK kích thích tuyến tụy bài tiết dịch giàu enzyme tiêu hóa, trong khi Secretin kích thích bài tiết dịch giàu Bicarbonate.
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S27.0015] Biểu mô của ống tiêu hóa chính thức (từ dạ dày đến trực tràng) chủ yếu là?
Chính xác
Biểu mô trụ đơn phù hợp với chức năng hấp thu và bài tiết của niêm mạc đường tiêu hóa.
Không đúng
Biểu mô trụ đơn phù hợp với chức năng hấp thu và bài tiết của niêm mạc đường tiêu hóa.
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S27.0016] Tế bào Paneth (có chức năng miễn dịch) thường được tìm thấy ở loại tuyến nào?
Chính xác
Tế bào Paneth nằm ở đáy các tuyến Lieberkuhn trong niêm mạc ruột non.
Không đúng
Tế bào Paneth nằm ở đáy các tuyến Lieberkuhn trong niêm mạc ruột non.
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S27.0017] Khe cửa chính của gan tương ứng với vị trí giải phẫu nào?
Chính xác
Khe cửa chính (khe dọc giữa) tương ứng với vị trí của tĩnh mạch chủ dưới ở mặt sau gan.
Không đúng
Khe cửa chính (khe dọc giữa) tương ứng với vị trí của tĩnh mạch chủ dưới ở mặt sau gan.
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S27.0018] Trong khoảng cửa (khoảng Kiernan) của gan có cấu trúc nào sau đây?
Chính xác
Khoảng cửa bao gồm bộ ba: nhánh của tĩnh mạch cửa, nhánh của động mạch gan và ống mật.
Không đúng
Khoảng cửa bao gồm bộ ba: nhánh của tĩnh mạch cửa, nhánh của động mạch gan và ống mật.
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S27.0019] Chức năng thải độc của gan bị suy giảm khi gan giảm khả năng thực hiện quá trình nào?
Chính xác
Gan thực hiện thải độc bằng cách chuyển NH3 (độc) thành Ure (không độc) để đào thải qua thận.
Không đúng
Gan thực hiện thải độc bằng cách chuyển NH3 (độc) thành Ure (không độc) để đào thải qua thận.
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S27.0020] Xét nghiệm (test) nào có giá trị nhất để đánh giá khả năng chuyển hóa Glucid của gan?
Chính xác
Galactose chỉ được chuyển hóa duy nhất tại gan, nên nghiệm pháp này phản ánh chính xác khả năng chuyển hóa của gan.
Không đúng
Galactose chỉ được chuyển hóa duy nhất tại gan, nên nghiệm pháp này phản ánh chính xác khả năng chuyển hóa của gan.
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S27.0021] Suy giảm chức năng chuyển hoá glucid của gan gây ra hậu quả nào?
Chính xác
Gan đóng vai trò dự trữ đường dưới dạng glycogen; khi chức năng này suy giảm, lượng glycogen dự trữ sẽ thấp.
Không đúng
Gan đóng vai trò dự trữ đường dưới dạng glycogen; khi chức năng này suy giảm, lượng glycogen dự trữ sẽ thấp.
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S27.0022] Ứ máu tại gan kéo dài gây ra hậu quả gì?
Chính xác
Ứ máu kéo dài làm gan thiếu oxy, dẫn đến hoại tử nhu mô quanh tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy và hình thành tổ chức xơ.
Không đúng
Ứ máu kéo dài làm gan thiếu oxy, dẫn đến hoại tử nhu mô quanh tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy và hình thành tổ chức xơ.
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S27.0023] Các rối loạn tại chỗ của tắc ruột bao gồm các ý sau, TRỪ:
Chính xác
Sốc do căng ruột được coi là một rối loạn toàn thân hoặc biến chứng nặng, không phải là rối loạn tại chỗ đơn thuần tại đoạn ruột.
Không đúng
Sốc do căng ruột được coi là một rối loạn toàn thân hoặc biến chứng nặng, không phải là rối loạn tại chỗ đơn thuần tại đoạn ruột.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S27.0024] Đặc điểm giải phẫu bệnh của viêm gan do thuốc là gì?
Chính xác
Tổn thương gan do thuốc thường có biểu hiện đa dạng và không có hình ảnh đặc trưng riêng biệt trên giải phẫu bệnh.
Không đúng
Tổn thương gan do thuốc thường có biểu hiện đa dạng và không có hình ảnh đặc trưng riêng biệt trên giải phẫu bệnh.
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S27.0025] Hình ảnh nào gợi ý định hướng nguyên nhân viêm gan do thuốc?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S27.0026] Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về bệnh Wilson?
Chính xác
Bệnh Wilson là bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường; do đó, người mang gen dị hợp tử (chỉ có 1 gen bệnh) sẽ không phát bệnh.
Không đúng
Bệnh Wilson là bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường; do đó, người mang gen dị hợp tử (chỉ có 1 gen bệnh) sẽ không phát bệnh.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S27.0027] Suy giảm chức năng chuyển hoá glucid của gan gây ra hậu quả nào?
Chính xác
Gan là kho dự trữ đường lớn nhất cơ thể dưới dạng Glycogen. Khi suy chức năng, gan không thể chuyển hóa glucose dư thừa thành glycogen để dự trữ.
Không đúng
Gan là kho dự trữ đường lớn nhất cơ thể dưới dạng Glycogen. Khi suy chức năng, gan không thể chuyển hóa glucose dư thừa thành glycogen để dự trữ.
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S27.0028] Hậu quả của tình trạng ứ máu tại gan kéo dài?
Chính xác
Ứ máu kéo dài gây thiếu oxy làm tế bào gan bị hoại tử, thoái hóa mỡ và cuối cùng dẫn đến hình thành các dải xơ quanh tĩnh mạch trung tâm.
Không đúng
Ứ máu kéo dài gây thiếu oxy làm tế bào gan bị hoại tử, thoái hóa mỡ và cuối cùng dẫn đến hình thành các dải xơ quanh tĩnh mạch trung tâm.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S27.0029] Các rối loạn tại chỗ của tắc ruột bao gồm các ý sau, NGOẠI TRỪ:
Chính xác
Tăng nhu động, giãn ruột và giảm hấp thu là các hiện tượng xảy ra ngay tại đoạn ruột bị tắc. Sốc là một biến chứng toàn thân ảnh hưởng đến huyết động.
Không đúng
Tăng nhu động, giãn ruột và giảm hấp thu là các hiện tượng xảy ra ngay tại đoạn ruột bị tắc. Sốc là một biến chứng toàn thân ảnh hưởng đến huyết động.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S27.0030] Giải phẫu bệnh của viêm gan do thuốc có đặc điểm gì?
Chính xác
Tổn thương gan do thuốc có biểu hiện cực kỳ đa dạng, không có một hình ảnh mô bệnh học riêng biệt nào để khẳng định chắc chắn do thuốc.
Không đúng
Tổn thương gan do thuốc có biểu hiện cực kỳ đa dạng, không có một hình ảnh mô bệnh học riêng biệt nào để khẳng định chắc chắn do thuốc.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S27.0031] Hình ảnh nào sau đây gợi ý định hướng nguyên nhân viêm gan do thuốc?
Chính xác
Tình trạng tế bào gan bị nhiễm mỡ là một trong những dấu hiệu vi thể quan trọng hướng bác sĩ giải phẫu bệnh tới nguyên nhân độc chất hoặc thuốc.
Không đúng
Tình trạng tế bào gan bị nhiễm mỡ là một trong những dấu hiệu vi thể quan trọng hướng bác sĩ giải phẫu bệnh tới nguyên nhân độc chất hoặc thuốc.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S27.0032] Phát biểu nào sau đây về bệnh Wilson là ĐÚNG?
Chính xác
Bệnh Wilson là bệnh di truyền lặn. Người mang gen dị hợp tử (chỉ có 1 gen đột biến) là người lành mang gen, không có biểu hiện lâm sàng.
Không đúng
Bệnh Wilson là bệnh di truyền lặn. Người mang gen dị hợp tử (chỉ có 1 gen đột biến) là người lành mang gen, không có biểu hiện lâm sàng.
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S27.0033] [Case 2.1] Bệnh nhân 26 tuổi, xuất hiện tiêu chảy 2 tháng nay bắt đầu từ khi bệnh nhân chuyển chỗ làm mới và phải dùng nhiều cà phê làm việc khuya. Bác sĩ định hướng nguyên nhân tiêu chảy do hội chứng ruột kích thích. Khoảng trống thẩm thấu phân ở bệnh nhân bị hội chứng ruột kích thích (IBS) như thế nào?
Chính xác
Trong IBS, niêm mạc ruột vẫn bình thường, không có các chất hòa tan dư thừa kéo nước vào lòng ruột như trong tiêu chảy thẩm thấu, nên khoảng trống thẩm thấu vẫn bình thường.
Không đúng
Trong IBS, niêm mạc ruột vẫn bình thường, không có các chất hòa tan dư thừa kéo nước vào lòng ruột như trong tiêu chảy thẩm thấu, nên khoảng trống thẩm thấu vẫn bình thường.
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S27.0034] [Case 2.2] Cơ chế gây tiêu chảy ở bệnh nhân bị hội chứng ruột kích thích là gì?
Chính xác
Cơ chế chính của IBS thể tiêu chảy là do tình trạng tăng nhu động quá mức khiến thức ăn đi qua đại tràng quá nhanh, không kịp tái hấp thu nước.
Không đúng
Cơ chế chính của IBS thể tiêu chảy là do tình trạng tăng nhu động quá mức khiến thức ăn đi qua đại tràng quá nhanh, không kịp tái hấp thu nước.
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S27.0035] [Case 2.3] Cần phân biệt nguyên nhân tiêu chảy ở BN bị hội chứng ruột kích thích với bệnh lý nào?
Chính xác
Bệnh Celiac là bệnh tự miễn liên quan đến Gluten, có triệu chứng tiêu chảy mạn tính rất dễ nhầm lẫn với hội chứng ruột kích thích (IBS).
Không đúng
Bệnh Celiac là bệnh tự miễn liên quan đến Gluten, có triệu chứng tiêu chảy mạn tính rất dễ nhầm lẫn với hội chứng ruột kích thích (IBS).
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S27.0036] [Case 3.1] Bệnh nhân 30 tuổi vào viện vì đau bụng tiêu chảy liên tục 2 tuần nay, mỗi ngày 20 lần, lượng phân ít có nhầy máu kèm mót rặn liên tục, sốt 39-40 độ. Vào viện bệnh nhân mệt, khát nước ít, huyết áp 120/80 mmHg, mạch 80l/p, chi ấm, mạch rõ. Bệnh nhân này mất nước mức độ mấy?
Chính xác
Sốt cao gây mất nước qua mồ hôi và hô hấp, các triệu chứng như môi khô và khát nước ít là dấu hiệu lâm sàng của mất nước nhẹ (Độ 1).
Không đúng
Sốt cao gây mất nước qua mồ hôi và hô hấp, các triệu chứng như môi khô và khát nước ít là dấu hiệu lâm sàng của mất nước nhẹ (Độ 1).
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S27.0037] [Case 3.2] Định hướng nguyên nhân tiêu chảy ở bệnh nhân này?
Chính xác
Các triệu chứng này tạo thành “Hội chứng lỵ” điển hình, thường gặp nhất do vi khuẩn Shigella gây ra.
Không đúng
Các triệu chứng này tạo thành “Hội chứng lỵ” điển hình, thường gặp nhất do vi khuẩn Shigella gây ra.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S27.0038] [Case 3.3] Phương pháp để xác định chính xác căn nguyên gây tiêu chảy ở bệnh nhân này?
Chính xác
Bệnh nhân có hội chứng lỵ (sốt, mót rặn, phân nhầy máu), do đó cấy phân tìm vi khuẩn lỵ (Shigella) là phương pháp chẩn đoán căn nguyên phù hợp nhất.
Không đúng
Bệnh nhân có hội chứng lỵ (sốt, mót rặn, phân nhầy máu), do đó cấy phân tìm vi khuẩn lỵ (Shigella) là phương pháp chẩn đoán căn nguyên phù hợp nhất.
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S27.0039] [Case 3.4] Biện pháp bù dịch phù hợp nhất cho bệnh nhân này?
Chính xác
Với mất nước mức độ nhẹ (độ 1), bù dịch bằng đường uống với dung dịch Oresol là ưu tiên hàng đầu theo phác đồ.
Không đúng
Với mất nước mức độ nhẹ (độ 1), bù dịch bằng đường uống với dung dịch Oresol là ưu tiên hàng đầu theo phác đồ.
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S27.0040] [Case 3.5] Kháng sinh nào thường được dùng để điều trị cho bệnh nhân này?
Chính xác
Ciprofloxacin là kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolone thường được chỉ định trong điều trị lỵ trực trùng do Shigella.
Không đúng
Ciprofloxacin là kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolone thường được chỉ định trong điều trị lỵ trực trùng do Shigella.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S27.0041] Test hydro trong hơi thở được sử dụng để chẩn đoán bệnh lý nào?
Chính xác
Test hơi thở Hydro là tiêu chuẩn vàng để xác định tình trạng cơ thể không hấp thụ được đường Lactose trong thực phẩm.
Không đúng
Test hơi thở Hydro là tiêu chuẩn vàng để xác định tình trạng cơ thể không hấp thụ được đường Lactose trong thực phẩm.
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S27.0042] Oresol áp lực thẩm thấu thấp khi dùng ở trẻ em có ưu điểm gì, NGOẠI TRỪ?
Chính xác
Oresol áp lực thẩm thấu thấp giúp giảm nôn, giảm số lượng phân và giảm nhu cầu truyền dịch, nhưng không nhằm mục đích giảm tổng lượng dịch cần bù.
Không đúng
Oresol áp lực thẩm thấu thấp giúp giảm nôn, giảm số lượng phân và giảm nhu cầu truyền dịch, nhưng không nhằm mục đích giảm tổng lượng dịch cần bù.
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S27.0043] Mục tiêu dự án phòng chống bướu cổ tới năm 2005, tỷ lệ trẻ mắc bệnh là bao nhiêu?
Chính xác
Theo mục tiêu chiến lược y tế quốc gia, cần đưa tỷ lệ bướu cổ ở trẻ em xuống dưới mức 5% vào năm 2005.
Không đúng
Theo mục tiêu chiến lược y tế quốc gia, cần đưa tỷ lệ bướu cổ ở trẻ em xuống dưới mức 5% vào năm 2005.
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S27.0044] Mục tiêu về độ bao phủ muối Iod toàn quốc đến năm 2005 là bao nhiêu?
Chính xác
Mục tiêu là đảm bảo trên 90% hộ gia đình được sử dụng muối Iod đủ tiêu chuẩn.
Không đúng
Mục tiêu là đảm bảo trên 90% hộ gia đình được sử dụng muối Iod đủ tiêu chuẩn.
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S27.0045] Mục tiêu nồng độ Iod trong nước tiểu theo dự án là bao nhiêu?
Chính xác
Nồng độ Iod niệu trung vị trên 10 mcg/dL là chỉ số cho thấy quần thể đã được cung cấp đủ Iod.
Không đúng
Nồng độ Iod niệu trung vị trên 10 mcg/dL là chỉ số cho thấy quần thể đã được cung cấp đủ Iod.
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S27.0046] [Case 4.1] Trẻ sinh ngày 5/10/2019 đến khám ngày 3/10/2021 vì lí do không tăng cân 2 tháng nay. Tuổi của trẻ vào thời điểm khám là bao nhiêu?
Chính xác
Tính từ 5/10/2019 đến 5/10/2021 là tròn 24 tháng. Vì ngày khám là 3/10 (thiếu 2 ngày nữa mới tròn 2 năm) nên trẻ được tính là 23 tháng tuổi.
Không đúng
Tính từ 5/10/2019 đến 5/10/2021 là tròn 24 tháng. Vì ngày khám là 3/10 (thiếu 2 ngày nữa mới tròn 2 năm) nên trẻ được tính là 23 tháng tuổi.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S27.0047] [Case 4.2] Tiếp cận ban đầu định hướng suy dinh dưỡng loại nào?
Chính xác
Không tăng cân hoặc sụt cân trong thời gian ngắn là chỉ số nhạy cảm nhất phản ánh tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng hiện tại (nhẹ cân).
Không đúng
Không tăng cân hoặc sụt cân trong thời gian ngắn là chỉ số nhạy cảm nhất phản ánh tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng hiện tại (nhẹ cân).
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S27.0048] [Case 4.3] Để xác định tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ cần xác định các chỉ số nào?
Chính xác
Đây là 4 thông số cơ bản bắt buộc để tra biểu đồ tăng trưởng của WHO nhằm đánh giá các thể suy dinh dưỡng (nhẹ cân, thấp còi, gầy còm).
Không đúng
Đây là 4 thông số cơ bản bắt buộc để tra biểu đồ tăng trưởng của WHO nhằm đánh giá các thể suy dinh dưỡng (nhẹ cân, thấp còi, gầy còm).
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S27.0049] Thang điểm đánh giá MNA (Mini Nutritional Assessment) sử dụng cho đối tượng nào?
Chính xác
MNA là công cụ sàng lọc và đánh giá tình trạng dinh dưỡng được thiết kế đặc biệt dành riêng cho người cao tuổi.
Không đúng
MNA là công cụ sàng lọc và đánh giá tình trạng dinh dưỡng được thiết kế đặc biệt dành riêng cho người cao tuổi.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S27.0050] Tam chứng Charcot trong nhiễm trùng đường mật là gì?
Chính xác
Tam chứng Charcot điển hình phải xuất hiện đúng trình tự: Đau bụng vùng hạ sườn phải trước, sau đó là Sốt và cuối cùng là Vàng da.
Không đúng
Tam chứng Charcot điển hình phải xuất hiện đúng trình tự: Đau bụng vùng hạ sườn phải trước, sau đó là Sốt và cuối cùng là Vàng da.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S27.0051] [Case 5.1] Bệnh nhân nữ 30 tuổi thể trạng tốt, mang thai lần đầu, chưa từng tiêm phòng viêm gan B được chỉ định mổ lấy thai. Bệnh nhân có HbsAg(+), HbeAg(+), anti-HBc IgG(+). Đứa trẻ sinh ra nên được tiêm phòng viêm gan B như thế nào?
Chính xác
Trẻ có mẹ mang mầm bệnh (HBsAg+) và đang nhân bản (HBeAg+) cần được bảo vệ kép bằng cả miễn dịch thụ động (huyết thanh) và chủ động (vaccine) sớm nhất có thể.
Không đúng
Trẻ có mẹ mang mầm bệnh (HBsAg+) và đang nhân bản (HBeAg+) cần được bảo vệ kép bằng cả miễn dịch thụ động (huyết thanh) và chủ động (vaccine) sớm nhất có thể.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S27.0052] [Case 5.2] Vị trí tiêm huyết thanh và vaccine cho trẻ như thế nào?
Chính xác
Phải tiêm ở hai vị trí khác nhau (thường là hai đùi khác nhau) để tránh việc huyết thanh trung hòa trực tiếp vaccine, làm giảm hiệu quả miễn dịch.
Không đúng
Phải tiêm ở hai vị trí khác nhau (thường là hai đùi khác nhau) để tránh việc huyết thanh trung hòa trực tiếp vaccine, làm giảm hiệu quả miễn dịch.
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S27.0053] [Case 5.3] Sau khi tiêm vaccine viêm gan B, kháng thể duy nhất có trong máu để bảo vệ cơ thể là?
Chính xác
Vaccine viêm gan B chứa thành phần HBsAg, cơ thể đáp ứng bằng cách tạo ra kháng thể bề mặt (Anti-HBs). Đây là kháng thể duy nhất có tác dụng bảo vệ khỏi lây nhiễm.
Không đúng
Vaccine viêm gan B chứa thành phần HBsAg, cơ thể đáp ứng bằng cách tạo ra kháng thể bề mặt (Anti-HBs). Đây là kháng thể duy nhất có tác dụng bảo vệ khỏi lây nhiễm.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S27.0054] Các nguyên nhân có thể gây đau hạ sườn phải, NGOẠI TRỪ:
Chính xác
Viêm tụy cấp thường gây đau vùng trên rốn lan sau lưng. Viêm ruột thừa ở một số vị trí bất thường (dưới gan) vẫn có thể gây đau hạ sườn phải.
Không đúng
Viêm tụy cấp thường gây đau vùng trên rốn lan sau lưng. Viêm ruột thừa ở một số vị trí bất thường (dưới gan) vẫn có thể gây đau hạ sườn phải.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S27.0055] BN vào viện vì viêm phúc mạc do thủng ổ loét dạ dày tá tràng thường cần chẩn đoán phân biệt với?
Chính xác
Viêm phúc mạc ruột thừa là chẩn đoán phân biệt quan trọng nhất vì triệu chứng lâm sàng đều có tình trạng nhiễm trùng và phản ứng thành bụng toàn thể.
Không đúng
Viêm phúc mạc ruột thừa là chẩn đoán phân biệt quan trọng nhất vì triệu chứng lâm sàng đều có tình trạng nhiễm trùng và phản ứng thành bụng toàn thể.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S27.0056] [Case 6.1] Nam 35 tuổi vào viện vì bị đồng nghiệp dùng thanh kim loại đánh vào vùng hạ sườn trái do say rượu. Tình hình bệnh nhân vào viện: bệnh nhân lơ mơ, mạch 120, huyết áp 80/60, vùng hạ sườn trái có vết xây xước. Cảm ứng phúc mạc không rõ do bệnh nhân không tỉnh táo. Thăm khám nào thực hiện đầu tiên?
Chính xác
Với bệnh nhân có dấu hiệu sốc (mạch nhanh, huyết áp tụt), ưu tiên hàng đầu luôn là đánh giá và ổn định các dấu hiệu sinh tồn (ABC).
Không đúng
Với bệnh nhân có dấu hiệu sốc (mạch nhanh, huyết áp tụt), ưu tiên hàng đầu luôn là đánh giá và ổn định các dấu hiệu sinh tồn (ABC).
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S27.0057] [Case 6.2] Chẩn đoán sơ bộ ở bệnh nhân này?
Chính xác
Chấn thương mạnh vào vùng hạ sườn trái kèm dấu hiệu sốc mất máu điển hình gợi ý cao đến tình trạng vỡ lách.
Không đúng
Chấn thương mạnh vào vùng hạ sườn trái kèm dấu hiệu sốc mất máu điển hình gợi ý cao đến tình trạng vỡ lách.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S27.0058] [Case 6.3] Bệnh nhân này nên chỉ định chẩn đoán hình ảnh gì đầu tiên?
Chính xác
Siêu âm (đặc biệt là FAST) là lựa chọn đầu tay tại phòng cấp cứu để phát hiện nhanh dịch (máu) trong ổ bụng ở bệnh nhân chấn thương.
Không đúng
Siêu âm (đặc biệt là FAST) là lựa chọn đầu tay tại phòng cấp cứu để phát hiện nhanh dịch (máu) trong ổ bụng ở bệnh nhân chấn thương.
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S27.0059] Phim chụp X-quang chuẩn của bệnh nhân tắc ruột là?
Chính xác
Trong tắc ruột, cần chụp đứng lấy thấp tới khớp mu để quan sát đầy đủ các mức nước – mức hơi ở các quai ruột thấp.
Không đúng
Trong tắc ruột, cần chụp đứng lấy thấp tới khớp mu để quan sát đầy đủ các mức nước – mức hơi ở các quai ruột thấp.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S27.0060] Phim chụp X-quang ở bệnh nhân thủng tạng rỗng?
Chính xác
Để tìm liềm hơi dưới hoành (dấu hiệu đặc trưng của thủng tạng rỗng), phim chụp phải lấy được toàn bộ vùng vòm hoành hai bên.
Không đúng
Để tìm liềm hơi dưới hoành (dấu hiệu đặc trưng của thủng tạng rỗng), phim chụp phải lấy được toàn bộ vùng vòm hoành hai bên.
