Bài Test Tiêu Hóa Số 2
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S27.0061] Chứng vú to ở nam giới là tác dụng không mong muốn đặc hiệu của thuốc nào?
Chính xác
Cimetidin (thuốc kháng H2) có tác dụng kháng androgen, có thể gây chứng vú to hoặc giảm ham muốn ở nam giới khi dùng liều cao kéo dài.
Không đúng
Cimetidin (thuốc kháng H2) có tác dụng kháng androgen, có thể gây chứng vú to hoặc giảm ham muốn ở nam giới khi dùng liều cao kéo dài.
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S27.0062] Ổ loét ở bờ cong nhỏ dạ dày gây tổn thương động mạch nào có thể dẫn đến xuất huyết nặng?
Chính xác
Bờ cong nhỏ dạ dày được cấp máu bởi vòng mạch bờ cong nhỏ gồm động mạch vị trái và động mạch vị phải.
Không đúng
Bờ cong nhỏ dạ dày được cấp máu bởi vòng mạch bờ cong nhỏ gồm động mạch vị trái và động mạch vị phải.
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S27.0063] Trong tế bào gan, các acid béo được tổng hợp chủ yếu ở đâu?
Chính xác
Lưới nội chất trơn là bào quan chính thực hiện chức năng tổng hợp lipid, bao gồm cả các acid béo tại gan. Bào tương chứa lưới nội chất trơn.
Không đúng
Lưới nội chất trơn là bào quan chính thực hiện chức năng tổng hợp lipid, bao gồm cả các acid béo tại gan. Bào tương chứa lưới nội chất trơn.
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S27.0064] Các ý đúng khi nói về suy giảm chức năng ở gan?
Chính xác
Khi gan suy, khả năng chuyển hóa NH3 (độc) thành Ure bị giảm, dẫn đến tích tụ NH3 trong máu gây độc cho hệ thần kinh.
Không đúng
Khi gan suy, khả năng chuyển hóa NH3 (độc) thành Ure bị giảm, dẫn đến tích tụ NH3 trong máu gây độc cho hệ thần kinh.
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S27.0065] Thời gian prothrombin PT 45% ở BN tắc mật có ý nghĩa gì?
Chính xác
Tắc mật làm giảm bài tiết muối mật xuống ruột, gây trở ngại cho việc hấp thu các vitamin tan trong dầu, trong đó có vitamin K (yếu tố cần thiết để gan tổng hợp các yếu tố đông máu).
Không đúng
Tắc mật làm giảm bài tiết muối mật xuống ruột, gây trở ngại cho việc hấp thu các vitamin tan trong dầu, trong đó có vitamin K (yếu tố cần thiết để gan tổng hợp các yếu tố đông máu).
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S27.0066] Hệ enzym CYP450 tác dụng ở phản ứng nào của quá trình chuyển hoá thuốc?
Chính xác
Cytochrome P450 (CYP450) là hệ enzyme chính ở gan chịu trách nhiệm cho các phản ứng pha I, chủ yếu là phản ứng oxy hóa để chuyển hóa thuốc.
Không đúng
Cytochrome P450 (CYP450) là hệ enzyme chính ở gan chịu trách nhiệm cho các phản ứng pha I, chủ yếu là phản ứng oxy hóa để chuyển hóa thuốc.
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S27.0067] Đa hình di truyền liên quan chủ yếu đến chuyển hoá thuốc quan sát rõ nhất ở gen nào?
Chính xác
Sự đa hình di truyền của các gen mã hóa enzyme CYP450 giải thích tại sao cùng một loại thuốc nhưng mỗi cá nhân lại có tốc độ chuyển hóa và đáp ứng khác nhau.
Không đúng
Sự đa hình di truyền của các gen mã hóa enzyme CYP450 giải thích tại sao cùng một loại thuốc nhưng mỗi cá nhân lại có tốc độ chuyển hóa và đáp ứng khác nhau.
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S27.0068] Đặc điểm của viêm gan virus mạn tính, TRỪ:
Chính xác
Trong viêm gan mạn, các đặc điểm như hoại tử bắc cầu, tăng sinh bè gan (>2 hàng tế bào) và hình ảnh viêm hoạt động là điển hình; phương án D có cách diễn đạt không phù hợp với thuật ngữ chuyên môn.
Không đúng
Trong viêm gan mạn, các đặc điểm như hoại tử bắc cầu, tăng sinh bè gan (>2 hàng tế bào) và hình ảnh viêm hoạt động là điển hình; phương án D có cách diễn đạt không phù hợp với thuật ngữ chuyên môn.
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S27.0069] Cho hình ảnh vi thể trĩ (mô phỏng), tổn thương ở mũi tên (mạch máu giãn) là gì?
Chính xác
Bản chất của búi trĩ là sự giãn quá mức của hệ thống đám rối tĩnh mạch vùng hậu môn trực tràng.
Không đúng
Bản chất của búi trĩ là sự giãn quá mức của hệ thống đám rối tĩnh mạch vùng hậu môn trực tràng.
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S27.0070] Vàng da tại gan do bệnh Crigler Najjar có đặc điểm gì?
Chính xác
Hội chứng Crigler-Najjar là bệnh di truyền gây thiếu hụt enzyme glucuronyl transferase, dẫn đến gan không thể liên hợp bilirubin tự do thành bilirubin trực tiếp.
Không đúng
Hội chứng Crigler-Najjar là bệnh di truyền gây thiếu hụt enzyme glucuronyl transferase, dẫn đến gan không thể liên hợp bilirubin tự do thành bilirubin trực tiếp.
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S27.0071] Công cụ đánh giá dinh dưỡng MNA dành cho đối tượng nào?
Chính xác
MNA (Mini Nutritional Assessment) là công cụ sàng lọc dinh dưỡng tiêu chuẩn được thiết kế riêng để đánh giá tình trạng sức khỏe của người già.
Không đúng
MNA (Mini Nutritional Assessment) là công cụ sàng lọc dinh dưỡng tiêu chuẩn được thiết kế riêng để đánh giá tình trạng sức khỏe của người già.
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S27.0072] Theo công cụ đánh giá SGA, thay đổi cân nặng ở điểm C là:
Chính xác
Trong công cụ SGA (Subjective Global Assessment), mức độ C (suy dinh dưỡng nặng) thường tương ứng với việc sụt cân trầm trọng (>10%) trong vòng 6 tháng qua.
Không đúng
Trong công cụ SGA (Subjective Global Assessment), mức độ C (suy dinh dưỡng nặng) thường tương ứng với việc sụt cân trầm trọng (>10%) trong vòng 6 tháng qua.
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S27.0073] Độc tố chính gây tổn thương dạ dày của vi khuẩn H. pylori (Hp) là gì?
Chính xác
CagA (Cytotoxin-associated gene A) là yếu tố độc lực quan trọng nhất của Hp, gây biến đổi cấu trúc tế bào và liên quan đến nguy cơ ung thư dạ dày.
Không đúng
CagA (Cytotoxin-associated gene A) là yếu tố độc lực quan trọng nhất của Hp, gây biến đổi cấu trúc tế bào và liên quan đến nguy cơ ung thư dạ dày.
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S27.0074] Vị trí lấy bệnh phẩm tối ưu khi thực hiện test nhanh urease cho bệnh nhân nhiễm Hp?
Chính xác
Để tăng độ nhạy của chẩn đoán, cần lấy ít nhất 2 mẫu sinh thiết tại vùng hang vị và thân vị dạ dày.
Không đúng
Để tăng độ nhạy của chẩn đoán, cần lấy ít nhất 2 mẫu sinh thiết tại vùng hang vị và thân vị dạ dày.
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S27.0075] Dấu hiệu quan trọng nhất để chẩn đoán vàng da sau gan ở bệnh nhân đau tức hạ sườn phải, nước tiểu vàng nâu?
Chính xác
Trong tắc mật sau gan (như u đầu tụy), túi mật thường căng to do ứ mật (định luật Courvoisier).
Không đúng
Trong tắc mật sau gan (như u đầu tụy), túi mật thường căng to do ứ mật (định luật Courvoisier).
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S27.0076] Xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh (CĐHA) nào thường được chỉ định đầu tiên cho bệnh nhân này?
Chính xác
Siêu âm bụng là phương pháp rẻ tiền, nhanh chóng và hiệu quả nhất để đánh giá túi mật, đường mật và phát hiện sỏi.
Không đúng
Siêu âm bụng là phương pháp rẻ tiền, nhanh chóng và hiệu quả nhất để đánh giá túi mật, đường mật và phát hiện sỏi.
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S27.0077] Hình ảnh quan trọng nhất trên siêu âm gợi ý viêm túi mật cấp?
Chính xác
Sỏi kẹt tại cổ túi mật gây tắc nghẽn là nguyên nhân chính dẫn đến viêm túi mật cấp tính.
Không đúng
Sỏi kẹt tại cổ túi mật gây tắc nghẽn là nguyên nhân chính dẫn đến viêm túi mật cấp tính.
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S27.0078] Trẻ nhập viện tiêu chảy, bố mẹ mang sẵn mẫu phân gói trong giấy vệ sinh để yêu cầu xét nghiệm. Cần làm gì?
Chính xác
Mẫu phân xét nghiệm phải được lấy trực tiếp vào lọ sạch, không được dính giấy vệ sinh hay tạp chất để đảm bảo kết quả chính xác.
Không đúng
Mẫu phân xét nghiệm phải được lấy trực tiếp vào lọ sạch, không được dính giấy vệ sinh hay tạp chất để đảm bảo kết quả chính xác.
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S27.0079] Khi bệnh nhân xuất hiện tam chứng đau, sốt, vàng da, nên chỉ định làm gì đầu tiên?
Chính xác
Siêu âm là lựa chọn đầu tay để tầm soát các nguyên nhân gây tắc mật như sỏi ống mật chủ hoặc viêm đường mật.
Không đúng
Siêu âm là lựa chọn đầu tay để tầm soát các nguyên nhân gây tắc mật như sỏi ống mật chủ hoặc viêm đường mật.
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S27.0080] [Case 7.1] Trẻ 20 tháng tuổi, đi khám vì đi ngoài phân mỡ, ăn ít, chán ăn.
– Tiền sử đẻ: là con thứ hai, 37 tuần, nặng 2,x kg.
– Tiền sử dinh dưỡng: đến tháng thứ 12 bắt đầu ăn cháo, mẹ nấu theo công thức: ninh 200g xương + 50g đậu đỏ hoặc đậu đen + 50g thịt + 1 thìa canh rau + hoa quả nghiền. Ăn 7 bữa, 2 bữa cháo bí đỏ, 4 bữa cháo rau, 1 bữa cháo trắng pha loãng…
Những sai lầm nào trong thực hành chăm sóc trẻ ở trường hợp này?Chính xác
Ninh xương ít dưỡng chất; không cho dầu mỡ làm trẻ thiếu lipid; cho quá nhiều các loại đậu gây khó tiêu và không cân đối.
Không đúng
Ninh xương ít dưỡng chất; không cho dầu mỡ làm trẻ thiếu lipid; cho quá nhiều các loại đậu gây khó tiêu và không cân đối.
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S27.0081] [Case 7.2] Tỷ lệ lipid của trẻ trong trường hợp này cao hay thấp so với nhu cầu thực tế?
Chính xác
Tỷ lệ lipid thực tế của trẻ chỉ chiếm 14%, trong khi nhu cầu khuyến nghị cho trẻ 12 tháng tuổi là 30-40% tổng năng lượng.
Không đúng
Tỷ lệ lipid thực tế của trẻ chỉ chiếm 14%, trong khi nhu cầu khuyến nghị cho trẻ 12 tháng tuổi là 30-40% tổng năng lượng.
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S27.0082] [Case 7.3] Lượng lipid khuyến nghị hàng ngày cho đối tượng trẻ này là bao nhiêu?
Chính xác
Dựa trên nhu cầu năng lượng và tỷ lệ % lipid cần thiết để đảm bảo trẻ phát triển và hấp thu các vitamin tan trong dầu.
Không đúng
Dựa trên nhu cầu năng lượng và tỷ lệ % lipid cần thiết để đảm bảo trẻ phát triển và hấp thu các vitamin tan trong dầu.
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S27.0083] Phẫu thuật cắt qua tuyến mang tai dễ làm tổn thương đến cấu trúc nào?
Chính xác
Thần kinh mặt (VII) đi vào tuyến từ mặt sau trong và là thành phần nằm nông nhất trong nhu mô tuyến.
Không đúng
Thần kinh mặt (VII) đi vào tuyến từ mặt sau trong và là thành phần nằm nông nhất trong nhu mô tuyến.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S27.0084] Vùng loét quanh bờ cong nhỏ dạ dày làm tổn thương đến mạch máu nào gây xuất huyết?
Chính xác
Bờ cong nhỏ dạ dày được cấp máu bởi vòng mạch vị, trong đó có động mạch vị phải.
Không đúng
Bờ cong nhỏ dạ dày được cấp máu bởi vòng mạch vị, trong đó có động mạch vị phải.
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S27.0085] Khi khám lưỡi, yêu cầu BN đưa lưỡi ra ngoài nhìn thấy đỉnh lưỡi BN lệch về một bên. Kết quả này chứng tỏ BN tổn thương thần kinh gì?
Chính xác
Thần kinh hạ thiệt (XII) chi phối toàn bộ vận động cơ lưỡi. Khi liệt một bên, cơ bên lành sẽ đẩy lưỡi lệch sang bên bị liệt khi bệnh nhân thè lưỡi.
Không đúng
Thần kinh hạ thiệt (XII) chi phối toàn bộ vận động cơ lưỡi. Khi liệt một bên, cơ bên lành sẽ đẩy lưỡi lệch sang bên bị liệt khi bệnh nhân thè lưỡi.
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S27.0086] Kích thích dây X đến dạ dày có các tác dụng sau, NGOẠI TRỪ:
Chính xác
Dây X thuộc hệ phó giao cảm giúp tăng tiết và tăng vận động. Tác dụng co mạch là của hệ thần kinh giao cảm.
Không đúng
Dây X thuộc hệ phó giao cảm giúp tăng tiết và tăng vận động. Tác dụng co mạch là của hệ thần kinh giao cảm.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S27.0087] Sản phẩm tiêu hóa của enzyme Pepsin là gì?
Chính xác
Pepsin là enzyme thủy phân protein ở dạ dày, nó cắt các liên kết peptide để tạo ra các chuỗi ngắn hơn (proteose, pepton, polypeptide) chứ chưa tạo ra acid amin ngay.
Không đúng
Pepsin là enzyme thủy phân protein ở dạ dày, nó cắt các liên kết peptide để tạo ra các chuỗi ngắn hơn (proteose, pepton, polypeptide) chứ chưa tạo ra acid amin ngay.
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S27.0088] Tế bào Paneth (có chức năng miễn dịch) có ở tuyến nào của ống tiêu hóa?
Chính xác
Tế bào Paneth nằm ở đáy các hốc (tuyến) Lieberkuhn của niêm mạc ruột non, bài tiết các chất kháng khuẩn như lysozyme để bảo vệ ruột.
Không đúng
Tế bào Paneth nằm ở đáy các hốc (tuyến) Lieberkuhn của niêm mạc ruột non, bài tiết các chất kháng khuẩn như lysozyme để bảo vệ ruột.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S27.0089] Biểu mô ở ống tiêu hóa đa phần là loại biểu mô nào?
Chính xác
Biểu mô trụ đơn chiếm đa số. Riêng miệng, thực quản và hậu môn là biểu mô lát tầng không sừng hóa để chống ma sát.
Không đúng
Biểu mô trụ đơn chiếm đa số. Riêng miệng, thực quản và hậu môn là biểu mô lát tầng không sừng hóa để chống ma sát.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S27.0090] Thành phần nào sau đây nằm trong khoảng Kiernan (khoảng cửa)?
Chính xác
Khoảng cửa gồm bộ 3: Nhánh tĩnh mạch cửa, động mạch gan và ống mật.
Không đúng
Khoảng cửa gồm bộ 3: Nhánh tĩnh mạch cửa, động mạch gan và ống mật.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S27.0091] Triệu chứng vú to ở nam giới là tác dụng không mong muốn (TDKMM) đặc hiệu của thuốc nào?
Chính xác
Cimetidin có tác dụng phụ gây kháng androgen, dẫn đến chứng vú to ở nam giới.
Không đúng
Cimetidin có tác dụng phụ gây kháng androgen, dẫn đến chứng vú to ở nam giới.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S27.0092] Để thực hiện CLO test (test urease) chẩn đoán HP, cần lấy mẫu sinh thiết ở đâu?
Chính xác
Theo nguyên tắc xâm lấn, cần sinh thiết ít nhất 2 mẫu ở thân vị và hang vị để đảm bảo độ nhạy.
Không đúng
Theo nguyên tắc xâm lấn, cần sinh thiết ít nhất 2 mẫu ở thân vị và hang vị để đảm bảo độ nhạy.
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S27.0093] Thời điểm đánh giá hiệu quả sau điều trị vi khuẩn HP là khi nào?
Chính xác
Thời điểm lý tưởng để đánh giá hiệu quả diệt vi khuẩn HP là ít nhất 4-6 tuần sau khi kết thúc phác đồ điều trị (bao gồm việc ngưng kháng sinh và thuốc giảm tiết axit) để đảm bảo kết quả chính xác nhất, tránh âm tính giả do thuốc còn tồn dư trong cơ thể
Không đúng
Thời điểm lý tưởng để đánh giá hiệu quả diệt vi khuẩn HP là ít nhất 4-6 tuần sau khi kết thúc phác đồ điều trị (bao gồm việc ngưng kháng sinh và thuốc giảm tiết axit) để đảm bảo kết quả chính xác nhất, tránh âm tính giả do thuốc còn tồn dư trong cơ thể
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S27.0094] Yếu tố nào của vi khuẩn HP trực tiếp gây tổn thương niêm mạc dạ dày?
Chính xác
CagA là độc tố chính gây biến đổi tế bào và viêm loét dạ dày.
Không đúng
CagA là độc tố chính gây biến đổi tế bào và viêm loét dạ dày.
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S27.0095] Đặc điểm giải phẫu liên quan của tụy?
Chính xác
Tụy là tạng nằm sau phúc mạc. Mặt sau của đầu và thân tụy liên quan trực tiếp với động mạch chủ bụng và tĩnh mạch chủ dưới.
Không đúng
Tụy là tạng nằm sau phúc mạc. Mặt sau của đầu và thân tụy liên quan trực tiếp với động mạch chủ bụng và tĩnh mạch chủ dưới.
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S27.0096] Đặc điểm nào sau đây là ĐÚNG khi nói về mạc nối lớn?
Chính xác
Mạc nối lớn là nếp phúc mạc lớn nhất, được cấu tạo bởi 4 lá (lá kép gập lại), đi từ bờ cong lớn dạ dày xuống che phủ phía trước khối ruột non.
Không đúng
Mạc nối lớn là nếp phúc mạc lớn nhất, được cấu tạo bởi 4 lá (lá kép gập lại), đi từ bờ cong lớn dạ dày xuống che phủ phía trước khối ruột non.
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S27.0097] Các nguyên nhân gây đau ở hạ sườn phải, NGOẠI TRỪ:
Chính xác
Viêm tụy cấp thường gây đau vùng thượng vị lan sau lưng. Đau hạ sườn phải điển hình do gan mật hoặc ruột thừa dưới gan.
Không đúng
Viêm tụy cấp thường gây đau vùng thượng vị lan sau lưng. Đau hạ sườn phải điển hình do gan mật hoặc ruột thừa dưới gan.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S27.0098] [Case 8.1] BN bị va vô lăng vào bụng trên rốn, không khám được phản ứng thành bụng, cảm ứng phúc mạc. Thấy bầm tím vùng trên rốn. Nghi ngờ tạng nào tổn thương?
Chính xác
Các dấu hiệu bầm tím vùng thượng vị sau chấn thương mạnh mà thiếu phản ứng thành bụng ngay lập tức thường gợi ý tổn thương các tạng nằm sau (ngoài) phúc mạc như tụy hoặc tá tràng.
Không đúng
Các dấu hiệu bầm tím vùng thượng vị sau chấn thương mạnh mà thiếu phản ứng thành bụng ngay lập tức thường gợi ý tổn thương các tạng nằm sau (ngoài) phúc mạc như tụy hoặc tá tràng.
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S27.0099] [Case 8.2] Phương pháp chẩn đoán hình ảnh cần làm đầu tiên cho bệnh nhân?
Chính xác
Siêu âm (đặc biệt là FAST) là lựa chọn đầu tay vì tính nhanh chóng, không xâm lấn để phát hiện dịch tự do ổ bụng.
Không đúng
Siêu âm (đặc biệt là FAST) là lựa chọn đầu tay vì tính nhanh chóng, không xâm lấn để phát hiện dịch tự do ổ bụng.
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S27.0100] [Case 8.3] Phần nào của tá tràng có nguy cơ tổn thương nhất khi có chấn thương mạnh vào vùng bụng trên?
Chính xác
Phần ngang của tá tràng nằm vắt ngang qua cột sống, nên khi có lực chấn thương mạnh ép từ phía trước vào sẽ dễ bị dập hoặc vỡ nhất.
Không đúng
Phần ngang của tá tràng nằm vắt ngang qua cột sống, nên khi có lực chấn thương mạnh ép từ phía trước vào sẽ dễ bị dập hoặc vỡ nhất.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S27.0101] Hormon nào đóng vai trò chính trong việc điều chỉnh bài tiết enzyme từ tế bào nang tụy ngoại tiết?
Chính xác
Tế bào I tiết CCK kích thích tế bào nang tụy tiết enzyme; trong khi tế bào S tiết Secretin kích thích tế bào ống tuyến tiết dịch kiềm.
Không đúng
Tế bào I tiết CCK kích thích tế bào nang tụy tiết enzyme; trong khi tế bào S tiết Secretin kích thích tế bào ống tuyến tiết dịch kiềm.
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S27.0102] [Case 9.1] Bệnh nhân đau quặn bụng, mót rặn, phân nhầy máu, sốt cao, đi ngoài 20 lần/ngày. Căn nguyên khả năng nhất là?
Chính xác
Các triệu chứng này tạo thành “Hội chứng lỵ” điển hình, thường do vi khuẩn Shigella gây ra (sốt cao, khởi phát đột ngột).
Không đúng
Các triệu chứng này tạo thành “Hội chứng lỵ” điển hình, thường do vi khuẩn Shigella gây ra (sốt cao, khởi phát đột ngột).
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S27.0103] [Case 9.2] Xét nghiệm nào có giá trị khẳng định căn nguyên cho bệnh nhân này?
Chính xác
Khẳng định căn nguyên vi khuẩn gây bệnh bắt buộc phải thông qua phương pháp nuôi cấy phân.
Không đúng
Khẳng định căn nguyên vi khuẩn gây bệnh bắt buộc phải thông qua phương pháp nuôi cấy phân.
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S27.0104] [Case 9.3] Kháng sinh nào được chỉ định ưu tiên để điều trị BN này?
Chính xác
Ciprofloxacin là kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolone thường dùng để điều trị hiệu quả vi khuẩn Shigella.
Không đúng
Ciprofloxacin là kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolone thường dùng để điều trị hiệu quả vi khuẩn Shigella.
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S27.0105] Cách xử lý đúng nhất khi bệnh nhân mang mẫu phân gói trong giấy vệ sinh đến xét nghiệm?
Chính xác
Giấy vệ sinh có thể chứa tạp chất hoặc làm khô mẫu phân; bệnh phẩm chuẩn phải được lấy vào dụng cụ sạch, khô, không thấm nước.
Không đúng
Giấy vệ sinh có thể chứa tạp chất hoặc làm khô mẫu phân; bệnh phẩm chuẩn phải được lấy vào dụng cụ sạch, khô, không thấm nước.
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S27.0106] [Case 10.1] BN sau khi nhận công việc mới, hay phải thức khuya, uống nhiều cafe. BN thường hay đau bụng đi ngoài. Đi xong thì đỡ đau. BS chẩn đoán bệnh nhân bị hội chứng ruột kích thích. Khoảng trống ALTT ở phân của bệnh nhân?
Chính xác
Trong hội chứng ruột kích thích, tiêu chảy chủ yếu do rối loạn vận động nên áp lực thẩm thấu trong phân vẫn ở mức bình thường.
Không đúng
Trong hội chứng ruột kích thích, tiêu chảy chủ yếu do rối loạn vận động nên áp lực thẩm thấu trong phân vẫn ở mức bình thường.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S27.0107] [Case 10.2] Nguyên nhân chính gây đi ngoài phân lỏng ở bệnh nhân là gì?
Chính xác
Stress, cà phê và thức khuya làm tăng cường nhu động ruột, khiến thức ăn di chuyển nhanh và không kịp hấp thu nước.
Không đúng
Stress, cà phê và thức khuya làm tăng cường nhu động ruột, khiến thức ăn di chuyển nhanh và không kịp hấp thu nước.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S27.0108] [Case 10.3] Cần chẩn đoán phân biệt hội chứng ruột kích thích với bệnh lý nào sau đây?
Chính xác
Bệnh Celiac (không dung nạp Gluten) có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa mạn tính rất giống với IBS và cần được loại trừ.
Không đúng
Bệnh Celiac (không dung nạp Gluten) có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa mạn tính rất giống với IBS và cần được loại trừ.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S27.0109] Test thở hydrogen được dùng để chẩn đoán bệnh gì?
Chính xác
Khi thiếu men lactase, vi khuẩn ở ruột già lên men lactose tạo ra khí H2. Khí này thấm vào máu và thải qua phổi, đo nồng độ H2 trong hơi thở giúp xác định bệnh.
Không đúng
Khi thiếu men lactase, vi khuẩn ở ruột già lên men lactose tạo ra khí H2. Khí này thấm vào máu và thải qua phổi, đo nồng độ H2 trong hơi thở giúp xác định bệnh.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S27.0110] Ưu điểm của ORS ALTT thấp so với ORS truyền thống đối với trẻ em, NGOẠI TRỪ?
Chính xác
ORS ALTT thấp (245 mOsm/L) giúp nước hấp thu hiệu quả hơn. Đáp án D sai vì mục tiêu của nó là giảm tổng lượng dịch cần bù, không phải bắt trẻ uống nhiều hơn.
Không đúng
ORS ALTT thấp (245 mOsm/L) giúp nước hấp thu hiệu quả hơn. Đáp án D sai vì mục tiêu của nó là giảm tổng lượng dịch cần bù, không phải bắt trẻ uống nhiều hơn.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S27.0111] Cấu trúc nào sau đây KHÔNG có ở thành bụng sau?
Chính xác
Thành bụng sau được cấu tạo từ cột sống thắt lưng, các trụ cơ hoành, cơ thắt lưng chậu và cơ vuông thắt lưng. Trung tâm gân cơ hoành nằm ở phía trên (vòm hoành), không thuộc thành bụng sau.
Không đúng
Thành bụng sau được cấu tạo từ cột sống thắt lưng, các trụ cơ hoành, cơ thắt lưng chậu và cơ vuông thắt lưng. Trung tâm gân cơ hoành nằm ở phía trên (vòm hoành), không thuộc thành bụng sau.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S27.0112] Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về phúc mạc?
Chính xác
Phúc mạc có áo thanh mạc nhẵn bóng, được giữ ẩm nhờ lớp phim thanh dịch giúp các tạng trượt lên nhau dễ dàng. Đáp án D sai vì ở nữ, ổ phúc mạc thông với bên ngoài qua vòi trứng.
Không đúng
Phúc mạc có áo thanh mạc nhẵn bóng, được giữ ẩm nhờ lớp phim thanh dịch giúp các tạng trượt lên nhau dễ dàng. Đáp án D sai vì ở nữ, ổ phúc mạc thông với bên ngoài qua vòi trứng.
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S27.0113] Rối loạn tại chỗ trong tắc ruột bao gồm các ý sau, NGOẠI TRỪ:
Chính xác
Shock là một rối loạn toàn thân (hệ thống) xảy ra khi tình trạng tắc ruột kéo dài dẫn đến mất nước và nhiễm độc, không phải là rối loạn tại chỗ của quai ruột.
Không đúng
Shock là một rối loạn toàn thân (hệ thống) xảy ra khi tình trạng tắc ruột kéo dài dẫn đến mất nước và nhiễm độc, không phải là rối loạn tại chỗ của quai ruột.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S27.0114] [Case 12.1] BN bị đánh vào bụng, bầm tím hạ sườn trái, mất ý thức, da xanh nhợt. Việc cần làm đầu tiên là?
Chính xác
Với bệnh nhân có dấu hiệu mất máu (da xanh nhợt) và mất ý thức sau chấn thương, ưu tiên số 1 là đánh giá dấu hiệu sinh tồn (Mạch, HA) để hồi sức kịp thời.
Không đúng
Với bệnh nhân có dấu hiệu mất máu (da xanh nhợt) và mất ý thức sau chấn thương, ưu tiên số 1 là đánh giá dấu hiệu sinh tồn (Mạch, HA) để hồi sức kịp thời.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S27.0115] [Case 12.2] Chỉ định cận lâm sàng (CLS) đầu tiên cho bệnh nhân chấn thương bụng kín này là?
Chính xác
Siêu âm bụng là chỉ định đầu tay vì tính nhanh chóng, không xâm lấn, giúp phát hiện sớm dịch tự do (máu) trong ổ bụng sau chấn thương.
Không đúng
Siêu âm bụng là chỉ định đầu tay vì tính nhanh chóng, không xâm lấn, giúp phát hiện sớm dịch tự do (máu) trong ổ bụng sau chấn thương.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S27.0116] [Case 12.3] Chẩn đoán nào phù hợp nhất?
Chính xác
Vùng hạ sườn trái chứa lách. Bầm tím tại đây kèm dấu hiệu mất máu cấp (da xanh, mất ý thức) gợi ý tình trạng vỡ lách gây chảy máu trong ồ ạt.
Không đúng
Vùng hạ sườn trái chứa lách. Bầm tím tại đây kèm dấu hiệu mất máu cấp (da xanh, mất ý thức) gợi ý tình trạng vỡ lách gây chảy máu trong ồ ạt.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S27.0117] Cần phân biệt viêm phúc mạc do thủng tá tràng với bệnh lý nào sau đây?
Chính xác
Viêm phúc mạc do thủng tá tràng thường có triệu chứng đau bụng dữ dội, cần phân biệt với các nguyên nhân viêm phúc mạc cấp tính khác như ruột thừa.
Không đúng
Viêm phúc mạc do thủng tá tràng thường có triệu chứng đau bụng dữ dội, cần phân biệt với các nguyên nhân viêm phúc mạc cấp tính khác như ruột thừa.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S27.0118] Tư thế giúp phát hiện tốt nhất liềm hơi dưới hoành trong chụp X-quang thủng tạng rỗng?
Chính xác
Ở tư thế đứng, khí tự do trong ổ bụng sẽ bay lên cao và đọng lại dưới cơ hoành, tạo thành hình ảnh liềm hơi đặc trưng.
Không đúng
Ở tư thế đứng, khí tự do trong ổ bụng sẽ bay lên cao và đọng lại dưới cơ hoành, tạo thành hình ảnh liềm hơi đặc trưng.
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S27.0119] Tư thế giúp phát hiện tốt nhất hình ảnh mức nước – mức hơi trong chụp X-quang tắc ruột?
Chính xác
Chụp bụng đứng không chuẩn bị giúp quan sát các quai ruột giãn và hình ảnh mức nước – hơi, dấu hiệu điển hình của tắc ruột cơ học.
Không đúng
Chụp bụng đứng không chuẩn bị giúp quan sát các quai ruột giãn và hình ảnh mức nước – hơi, dấu hiệu điển hình của tắc ruột cơ học.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S27.0120] Hệ enzyme CYP450 tham gia trực tiếp vào phản ứng nào ở pha I của quá trình chuyển hóa thuốc?
Chính xác
Các enzyme Cytochrome P450 (CYP450) là tác nhân chính xúc tác cho các phản ứng oxy hóa thuốc tại gan ở pha I.
Không đúng
Các enzyme Cytochrome P450 (CYP450) là tác nhân chính xúc tác cho các phản ứng oxy hóa thuốc tại gan ở pha I.
