Bài 13.6
SINH LÝ NỘI TIẾT: CÁC HORMON TẠI CHỖ
8. CÁC HORMON TẠI CHỖ
8.1. Định nghĩa và phân loại
Hormon tại chỗ là những hormon do một nhóm tế bào bài tiết ra, thấm vào máu và có tác dụng sinh học ở tại chỗ hoặc ở những mô ngay gần nơi chúng được bài tiết. Dựa vào bản chất hóa học có thể phân hormon ra thành nhiều nhóm:
- Nhóm hormon có bản chất hóa học là polypeptid, những hormon này chủ yếu do niêm mạc ống tiêu hóa bài tiết. Ngoài ống tiêu hóa, não cũng bài tiết ra các hormon này như: gastrin, secretin, pancreozymin (cholecystokinin – CCK), VIP, bradykinin, chất P, glucagon, somatostatin, bombesin, motylin…
- Nhóm hormon là dẫn xuất của acid amin: histamin, serotonin, acid gamma amino butyric (GABA).
- Nhóm hormon có bản chất hóa học không phải là polypeptid: prostaglandin, erythropoietin…
8.2. Tác dụng của một số hormon
8.2.1. Gastrin:
Là polypeptid do niêm mạc hang vị bài tiết. Ngoài ra tiểu đảo tụy, tuyến yên, vùng dưới đồi cũng bài tiết gastrin.
- Kích thích bài tiết các dịch tiêu hóa như dịch vị (tăng bài tiết cả enzym pepsin và HCl), dịch tụy (tăng bài tiết cả enzym tụy, nước và bicarbonat).
- Làm tăng tiết một số hormon như insulin, glucagon, secretin.
- Co cơ trơn dạ dày, ruột, túi mật, cơ thắt tâm vị, giãn cơ Oddi.
- Chức năng gastrin của não chưa rõ
8.2.2. Secretin:
Là polypeptid do niêm mạc tá tràng bài tiết, ngoài ra còn do vùng dưới đồi, thân não, vỏ não bài tiết.
- Kích thích tụy bài tiết dịch tụy loãng.
- Kích thích gan sản xuất mật, nước, bicarbonat tăng nhưng muối mật không tăng.
- Giãn cơ trơn dạ dày, ruột, cơ thắt tâm vị, cơ Oddi.
- Ức chế giải phóng gastrin.
- Kích thích giải phóng insulin.
8.2.3. Cholecystokinin-pancreozymin (CCK):
Là polypeptid do niêm mạc tá tràng bài tiết, ngoài ra còn tìm thấy ở vỏ não, vùng dưới đồi, cấu trúc lưới.
- Co túi mật (có tên cholecystokinin).
- Kích thích tụy bài tiết dịch tụy có nhiều enzym (có tên pancreozymin).
- Tăng bài tiết glucagon và insulin.
- Chức năng ở vỏ não chưa rõ.
8.2.4. Bombesin:
Là polypeptid do niêm mạc dạ dày, tá tràng bài tiết, còn tìm thấy ở da, não, phổi.
- Tăng bài tiết dịch vị (HCl).
- Tăng bài tiết gastrin.
- Tăng co bóp ruột non và túi mật.
- Chức năng ở não: có lẽ liên quan tới điều hòa thân nhiệt.
8.2.5. VIP (Vasoactive Intestinal Peptid):
Là polypeptid do niêm mạc ruột bài tiết, có thể tìm thấy ở vỏ não, vùng dưới đồi.
- Ức chế bài tiết HCl, ức chế co bóp dạ dày.
- Giãn phế quản dẫn đến tăng thông khí phổi.
- Giãn động mạch phổi, động mạch vành.
- Tác dụng lên não chưa rõ.
8.2.6. Serotonin:
Là sản phẩm chuyển hóa của tryptophan, do niêm mạc ruột, dạ dày bài tiết, còn tìm thấy ở tiểu cầu, vùng dưới đồi, tiểu não, hạ viền, tủy sống.
- Co mạch làm tăng huyết áp và tham gia trong cơ chế cầm máu.
- Co phế quản.
- Tăng nhu động ruột.
8.2.7. Erythropoietin:
Là một glucoprotein do các tế bào nội mô của mao mạch quanh ống thận sản xuất khi thận bị thiếu oxy. Erythropoietin có vai trò quan trọng trong quá trình sản sinh hồng cầu (xem bài 7).
8.2.8. Histamin:
Là sản phẩm khử carboxyl của histidin. Histamin là một hormon được sản xuất ở hầu hết các mô trong cơ thể như niêm mạc đường tiêu hóa, da, phổi, tế bào lympho, vùng dưới đồi, tuyến yên.
- Histamin đóng vai trò quan trọng trong phản ứng quá mẫn của hiện tượng dị ứng. Khi có dị nguyên xâm nhập vào cơ thể (các dị nguyên này là những kháng nguyên có khả năng phản ứng đặc hiệu với kháng thể IgE), phản ứng kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể sẽ tác động vào dưỡng bào hoặc bạch cầu ưa kiềm và làm thay đổi tính thấm của màng tế bào, tế bào phồng to, vỡ ra và giải phóng histamin. Histamin có tác dụng giãn mạch, tăng tính thấm của mao mạch gây nổi mẩn ngứa, đỏ hoặc hạ huyết áp tùy theo mức độ. Dùng các thuốc kháng histamin hoặc cortisol, các biểu hiện trên sẽ giảm.
- Histamin còn có tác dụng kích thích tế bào viền làm tăng bài tiết HCl của dịch vị do gắn vào receptor H2 của tế bào viền. Hiện nay nhiều loại thuốc điều trị viêm loét dạ dày như ranitidin đều là loại ức chế receptor H2 vì vậy những người loét dạ dày do cơ chế thần kinh hoặc nhiễm khuẩn thì các loại thuốc này không có tác dụng.
8.2.9. Prostaglandin (PG):
Là một acid béo không no có vòng 5 cạnh và 2 mạch nhánh. Căn cứ vào vòng 5 cạnh người ta chia ra 5 loại prostaglandin là A, E, F, B, I. Mỗi loại được chia thành nhiều nhóm A1, A2, A3. Prostaglandin có tác dụng trên nhiều cơ quan.
– Tim: điều hòa trương lực mạch vành, do đó người ta có thể dùng để điều trị bệnh nhồi máu cơ tim hoặc suy mạch vành.
– Mạch máu:
- Gây giãn mạch và tăng tính thấm của mao mạch, do đó làm hạ huyết áp (PG I2, E2, A2).
- Co động mạch cảnh ngoài.
– Phổi:
- PGE1, E2 làm giãn cơ phế quản.
- PGF2α làm co cơ phế quản.
Cả hai loại này đều được tìm thấy trong phổi. Hen có thể do rối loạn tỷ lệ PGE2/PGF2α.
– Cơ quan tiêu hóa:
- Làm giảm bài tiết dịch vị (PGE, I2). Do đó các chất kháng PG như aspirin có thể gây loét dạ dày.
- Làm tăng vận động dạ dày, ruột non, ỉa chảy nếu dùng các chất kháng PG.
- Ức chế bài tiết nước nhưng làm tăng tiết enzym của dịch tụy. + Tăng bài tiết mật.
– Cơ quan sinh dục: PG làm co cơ tử cung, tăng áp lực buồng ối, do đó kích thích chuyển dạ. Thai một tháng nếu đặt PG vào âm đạo sẽ kích thích gây co cơ tử cung và đẩy thai ra.
– PG và cầm máu
- PGE1, I2 ức chế kết dính tiểu cầu.
- PGE2 làm tăng kết dính tiểu cầu.
Bình thường tiểu cầu chứa PGE2 và PGF2a, nhưng loại PG này được giải phóng khi tiểu cầu được hoạt hóa. Aspirin ức chế enzym PG synthetase, do đó ức chế tổng hợp PG (chất kháng PG). Người ta thường dùng aspirin để điều trị bệnh đông máu rải rác.
– PG và quá trình viêm nhiễm
Phản ứng viêm được đặc trưng bởi sự tăng tính thấm của thành mạch, giãn mạch và kèm theo sự xuyên mạch của bạch cầu đa nhân trung tính, dẫn đến những dấu hiệu kinh điển của viêm là sưng, nóng, đỏ, đau. PG đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của hội chứng viêm.
- Prostaglandin loại E và A làm tăng tính thấm của thành mạch.
- Prostaglandin E, I2 gây sốt, giảm ngưỡng cảm giác đau của các receptor. Trong trường hợp viêm nhiễm nếu dùng aspirin ức chế enzym PG synthetase sẽ làm giảm sản xuất PG.
Cortisol cũng là một chất chống viêm mạnh vì ức chế enzym phospholipase A2 là enzym tham gia quá trình tổng hợp PG, do đó cũng làm giảm tạo PG.
Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC
Tham gia nhóm zalo: Tài Liệu Y Học Tổng Hợp
Ôn thi nội trú, sau đại học TẠI ĐÂY
