Bài 26
HỘI CHỨNG THIẾU MÁU Ở TRẺ EM
1. ĐỊNH NGHĨA
Thiếu máu là tình trạng giảm lượng hemoglobin (Hb) hay khối hồng cầu (red cell mass) dưới giới hạn bình thường của người cùng lứa tuổi. Thiếu máu gây hậu quả giảm khả năng vận chuyển cung cấp oxy cho tổ chức của hồng cầu để đáp ứng nhu cầu sinh lý của cơ thể.
Tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu khi chỉ số Hb thấp dưới – 2SD so với quần thể cùng tuổi và giới theo bảng sau:
Bảng 5.5. Giá trị lượng hemoglobin theo tuổi và giới
| Tuổi | Hb (g/l) | |
| TB | -2SD | |
| Mới sinh (cuống rốn) | 165 | 135 |
| 1-3 ngày | 185 | 145 |
| 1 tuần | 175 | 135 |
| 2 tuần | 165 | 125 |
| 1 tháng | 140 | 100 |
| 2 tháng | 115 | 90 |
| 3 – 6 tháng | 115 | 95 |
| 0,5 – 2 tuổi | 120 | 105 |
| 2 – 6 tuổi | 125 | 115 |
| 6 – 12 tuổi | 135 | 115 |
| 12 – 18 tuổi Nữ | 140 | 120 |
| 12 – 18 tuổi Nam | 145 | 130 |
| 18 – 49 tuổi Nữ | 140 | 120 |
| 18 – 49 tuổi Nam | 155 | 135 |
(Nguồn: Theo Dallman P.R.: In Pediatrics, 16th ed. Rudolph A. (ed) New York, Appleton-Century-Croft, 1977, III)
Ngoài ra, theo Tổ chức Y tế thế giới, tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu và đánh giá mức độ thiếu máu theo lượng hemoglobin dưới giới hạn sau:
Bảng 5.6. Ngưỡng Hb chẩn đoán thiếu máu và mức độ thiếu máu
| Tuổi | Hb | |||
| Thiếu máu | Nặng | Vừa | Nhẹ | |
| 6 – 59 tháng | <110 | <70 | 70 – <100 | 100-<110 |
| 5 – 11 tuổi | <115 | <80 | 80 – <110 | 110-<115 |
| 12 – 14 tuổi | <120 | <80 | 80 – <110 | 110 – <120 |
| Nữ | <120 | <80 | 80 – <110 | 110-<120 |
| Nữ có thai | <110 | <70 | 70 – <100 | 100 – <110 |
| Nam | <130 | <80 | 80-<110 | 110 – <120 |
(Nguồn: Theo World Health Organization 2011 – http://www.who.int/vmnis/indicators/haemoglobin)
2. TÍNH PHỔ BIẾN
Thiếu máu phổ biến nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi và phụ nữ có thai. Theo WHO, năm 2011 có 42,6% tương đương 273 triệu trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn thế giới bị thiếu máu. Trong đó, tỷ lệ thiếu máu của trẻ dưới 5 tuổi cao nhất ở châu Phi (62,3%), sau đó là các nước Đông Nam Á (53,8%).
Ở Việt Nam, tỷ lệ thiếu máu ở trẻ em dưới 5 tuổi vùng đồng bằng miền Bắc là 48,5%; ở trẻ em tuổi học đường vùng đồng bằng miền Bắc là 17,7%, vùng núi miền Bắc là 32,7% (Nguyễn Công Khanh và cộng sự. 1989, 1995). Theo WHO, năm 2011 tỷ lệ thiếu máu của trẻ 6-59 tháng ở Việt Nam là 31%, trong đó thiếu máu nặng chiếm 0,4%.
3. PHÂN LOẠI THIẾU MÁU
Có nhiều cách phân loại thiếu máu, song phân loại nguyên nhân gây thiếu máu theo sinh lý học và theo huyết học là thích hợp, và được sử dụng phổ biến.
3.1. Phân loại nguyên nhân thiếu máu theo sinh lý học
3.1.1. Thiếu máu do giảm sinh
- Thiếu máu do thiếu yếu tố tạo máu
- Thiếu máu do thiếu sắt (phổ biến nhất)
- Thiếu máu do thiếu acid folic
- Thiếu máu do thiếu vitamin B12
- Thiếu máu do thiếu protein
- Thiếu máu do giảm sản và bất sản tuỷ (suy tuỷ xương)
- Giảm sinh nguyên hồng cầu đơn thuần (Diamond-Blackfan)
- Suy tuỷ mắc phải, bẩm sinh (Fanconi)
- Thâm nhiễm tuỷ (do các bệnh ác tính).
- Nguyên nhân khác: nhiễm khuẩn, suy thận mạn tính, thiểu năng giáp, bệnh tổ chức liên kết, sử dụng siêu kem.
3.1.2. Thiếu máu do tan máu
- Tan máu do nguyên nhân tại hồng cầu, di truyền
- Bệnh màng hồng cầu: bệnh hồng cầu nhỏ hình cầu, bệnh hồng cầu hình thoi….
- Bệnh về hemoglobin: alpha – thalassemia, beta – thalassemia, bệnh HbD, HbE, HbC, HbS…
- Bệnh thiếu hụt enzym hồng cầu: thiếu gluco – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD), pyruvatkinase, glutathion reductase…
- Tan máu do nguyên nhân ngoài hồng cầu, mắc phải
- Tan máu miễn dịch: bất đồng nhóm máu mẹ – con ABO, Rh, tự miễn.
- Nhiễm khuẩn: sốt rét, nhiễm khuẩn huyết.
- Nhiễm độc: phenylhydrazin, thuốc sốt rét, nitrit, hóa chất, nọc rắn, nọc độc.
- Cường lách.
3.1.3. Thiếu máu do chảy máu
- Chảy máu cấp: chấn thương, vỡ giãn tĩnh mạch thực quản, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết nội sọ do vỡ phình mạch, chảy máu do rối loạn quá trình cầm máu – đông máu.
- Chảy máu từ từ mạn tính: giun móc, loét dạ dày – tá tràng, trĩ, sa trực tràng.
3.2. Phân loại nguyên nhân thiếu máu theo huyết học
Phân loại thiếu máu theo huyết học chủ yếu dựa vào thể tích trung bình hồng cầu (MCV), nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu (MCHC), chia ra 3 loại thiếu máu.
3.2.1. Thiếu máu hồng cầu nhỏ, nhược sắc (MCV < 80, MCHC <300g/l hoặc MCH <28pg)
- Thiếu sắt
- Chảy máu mạn tính
- Viêm nhiễm mạn tính
- Thalassemia
- Thiếu máu hồng cầu non sắt (sideroblastic)
- Ngộ độc chì.
3.2.2. Thiếu máu hồng cầu kích thước bình thường, đẳng sắc (MCV: 80-100, MCHC≥ 300g/l hoặc MCH≥ 28pg}
- Thiếu máu giảm sinh và bất sản tuỷ.
- Thiếu máu do tuỷ bị thâm nhiễm (leucemi, di căn ung thư)
- Chảy máu cấp tính
- Một số tan máu: thiếu hụt enzym hồng cầu, miễn dịch
- Cường lách.
3.2.3. Thiếu máu hồng cầu to (MCV >100fl, MCHC ≥ 300g/l hoặc MCH ≥ 28pg)
- Thiếu acid folic, vitamin B12
- Thiểu năng giáp
- Bệnh gan
- Acid orotic niệu di truyền.
- Thiếu máu giảm sản, hội chứng Diamond – Blackfan
- Thiếu máu loạn sinh hồng cầu.
Một phân loại mới về bản chất thiếu máu được trình bày dưới đây dựa vào MCV và RDW (Red cell Distribution Width: dải phân bố kích thước hồng cầu). Bình thường RDW là 11,5-14,5%.
Bảng 5.7. Phân loại thiếu máu dựa vào MCV và RDW
| RDW | MCV | ||
| Nhỏ | Bình thường | Lớn | |
| Bình thường | Thalassemia dị hợp tử | Bệnh mạn tính
Bệnh gan Hóa trị liệu Lơxêmi kinh thể tủy Xuất huyết Bệnh hồng cầu hình cầu di truyền |
Suy tủy
Tiền lơxêmi |
| Tăng | Thiếu sắt
Bệnh HbH α – thalassemia/S |
Thiếu sắt hay folat giai đoạn sớm
Thiếu phối hợp nhiều yếu tố tạo máu Bệnh HbSS, SC Xơ hóa tủy Thiếu máu nguyên bào sắt |
Thiếu folat
Thiếu vitamin B12 Tan máu miễn dịch Ngưng kết tố lạnh |
4. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN THIẾU MÁU
4.1. Chẩn đoán xác định thiếu máu
Chẩn đoán có thiếu máu hay không, không khó, chỉ cần dựa vào hai biểu hiện:
- Lâm sàng: da xanh xao, niêm mạc nhợt.
- Xét nghiệm: Hb giảm thấp hơn giới hạn bình thường.
4.2. Tiếp cận chẩn đoán nguyên nhân thiếu máu
Chẩn đoán nguyên nhân thiếu máu không dễ, song có thể tiếp cận chẩn đoán theo các bước sau:
- Khai thác bệnh sử và khám thực thể chi tiết để biết tính chất thiếu máu và các triệu chứng kèm theo thiếu máu.
- Xét nghiệm máu ngoại biên để đánh giá:
- Mức độ thiếu máu: dựa vào lượng Hb.
- Xem hình thái hồng cầu, lưu ý MCV, MCHC, MCH, RDW để biết bản chất thiếu máu.
- Tỷ lệ hồng cầu lưới: tăng khi có tan máu hay chảy máu mạn tính, giảm trong giảm sinh hồng cầu ở tủy.
- Giảm hồng cầu đơn thuần, hay có kèm giảm cả bạch cầu, tiểu cầu, phối hợp. Nếu có bất thường ở hai đến ba loại tế bào máu, chứng tỏ bệnh ở tủy xương, nguyên nhân miễn dịch, hay bệnh ở lách.
- Xét nghiệm tủy xương (tủy đồ) nếu cần, như khi có bất thường ở bạch cầu, tiểu cầu, hồng cầu lưới kèm theo, để chẩn đoán thiếu máu suy tủy, làxemi, bệnh có thâm nhiễm tủy; cũng như thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic hay vitamin B12.
- Xét nghiệm bổ sung khác tùy theo hướng chẩn đoán nguyên nhân thiếu máu.
Bảng 5.8. Giá trị chẩn đoán thiếu máu của yếu tố bệnh sử
| Tuổi
Giới
Dân tộc
Khởi phát thiếu máu
Dinh dưỡng
Nhiễm trùng
Thuốc, nhiễm độc
Tiền sử gia đình
Tiền sử chảy máu |
– Sơ sinh: thiếu máu ở trẻ sinh đôi, đẻ thấp cân, mất máu do rỉ máu rốn, do giảm prothrombin, tan máu do bất đồng nhóm máu mẹ con, bệnh tan máu di truyền.
– Trẻ nhỏ từ trên 3 – 6 tháng tuổi: thiếu máu dinh dưỡng, thiếu sắt, nhiễm trùng mạn tính, bệnh máu ác tính. – Trẻ trên 5 tuổi: nhiễm trùng mạn tính, giun sán, thiếu máu giảm sản, bất sản, tan máu mắc phải. Bệnh liên quan nhiễm sắc thể X: thiếu hụt G6PD, phosphoglycerat kinase, chảy máu do hemophilia. Một số bệnh di truyền như bệnh về hemoglobin, sốt rét – Rất nhanh: chảy máu cấp, tan máu nặng – Từ từ: thiếu máu do nhiều nguyên nhân, thiếu máu thứ phát do một bệnh hệ thống, toàn thể. Thiếu máu thiếu sắt, thiếu protein-năng lượng, còi xương, thiếu acid folic, thiếu vitamin B12. Thiếu máu do nhiễm trùng mạn tính, sốt rét, viêm gan mạn, lao…
Thiếu máu suy tủy, tan máu
Một số bệnh chảy máu, tan máu di truyền như hemophilia, suy nhược tiểu cầu, thalassemia, thiếu G6PD. Chảy máu cam tái phát cần theo dõi mất máu do giảm tiểu cầu, ỉa phân đen do giun móc, loét dạ dày – tá tràng, suy gan.
|
Bảng 5.9. Giá trị chẩn đoán thiếu máu dựa vào triệu chứng lâm sàng kèm theo
| Biểu hiện lâm sàng | Hướng chẩn đoán |
| Thiếu máu xảy ra nhanh, cấp tính | Chảy máu cấp Tan máu cấp |
| Thiếu máu ở trẻ sơ sinh, kèm theo: – Chảy máu rốn kéo dài, phân đen, có biểu hiện triệu chứng thần kinh. – Vàng da sẫm màu, li bì, co cứng |
– Thiếu máu do chảy máu, giảm prothrombin – Tan máu do bất đồng nhóm máu mẹ – con |
| Thiếu máu ở trẻ nhỏ, thiếu sữa mẹ, sinh non, thấp cân lúc sinh, thiếu dinh dưỡng | Thiếu máu thiếu sắt, thiếu yếu tố tạo máu |
| Thiếu máu từ từ, đau bụng, phân đen | Xuất huyết tiêu hóa, giun móc. |
| Thiếu máu, vàng da, lách to, nước tiểu sẫm màu | Thiếu máu do tan máu |
| Thiếu máu nặng, khó hồi phục, xuất huyết | Thiếu máu suy tủy |
| Thiếu máu, xuất huyết, dị tật bất thường hình thể (hay gặp dị tật ngón tay cái) | Suy tủy di truyền Fanconi |
| Thiếu máu nặng, xuất huyết, đau xương, sốt | Lơxêmi cấp |
| Thiếu máu, tình trạng nhiễm khuẩn, sốt kéo dài | Nhiễm khuẩn mạn tính |
Sơ đồ 5.1. Tiếp cận chẩn đoán thiếu máu
Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC
Tham gia nhóm zalo: Tài Liệu Y Học Tổng Hợp
Ôn thi nội trú, sau đại học TẠI ĐÂY
