Bài Test Da, Cơ, Xương, Khớp Số 2
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 59 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 59 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 59
1. Câu hỏi
[S24.0061] Đau do thoái hóa khớp là loại gì?
Chính xác
Thoái hóa → mất sụn khớp → tăng ma sát xương dưới sụn → đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ. Không có phản ứng viêm hệ thống rõ rệt.
Không đúng
Thoái hóa → mất sụn khớp → tăng ma sát xương dưới sụn → đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ. Không có phản ứng viêm hệ thống rõ rệt.
-
Câu hỏi 2 của 59
2. Câu hỏi
[S24.0062] Chọn các ý đúng – Khả năng gây bệnh của VSV phụ thuộc?
Chính xác
Khả năng gây bệnh phụ thuộc vào độc lực (khả năng sinh độc tố, enzyme phá hủy mô), đặc tính chủng loại và sức đề kháng vật chủ. Nếu miễn dịch mạnh, dù số lượng vi khuẩn cao vẫn có thể không gây bệnh.
Không đúng
Khả năng gây bệnh phụ thuộc vào độc lực (khả năng sinh độc tố, enzyme phá hủy mô), đặc tính chủng loại và sức đề kháng vật chủ. Nếu miễn dịch mạnh, dù số lượng vi khuẩn cao vẫn có thể không gây bệnh.
-
Câu hỏi 3 của 59
3. Câu hỏi
[S24.0063] Trình tự liền xương?
Chính xác
Gãy xương → đứt mạch → máu tụ → viêm → tế bào trung mô biệt hóa tạo can xơ sụn → can xương xốp → tái cấu trúc thành xương trưởng thành nhờ osteoblast và osteoclast.
Không đúng
Gãy xương → đứt mạch → máu tụ → viêm → tế bào trung mô biệt hóa tạo can xơ sụn → can xương xốp → tái cấu trúc thành xương trưởng thành nhờ osteoblast và osteoclast.
-
Câu hỏi 4 của 59
4. Câu hỏi
[S24.0064] Dạng hoạt động vitamin D?
Chính xác
Calcitriol (1,25(OH)₂D) được tạo tại thận nhờ 1α-hydroxylase. Là dạng hoạt động sinh học, tăng hấp thu Ca và P ở ruột.
Không đúng
Calcitriol (1,25(OH)₂D) được tạo tại thận nhờ 1α-hydroxylase. Là dạng hoạt động sinh học, tăng hấp thu Ca và P ở ruột.
-
Câu hỏi 5 của 59
5. Câu hỏi
[S24.0065] Thiếu 1-hydroxylase gây thiếu chất gì?
Chính xác
Enzyme 1α-hydroxylase ở thận chuyển 25-OH-D thành 1,25(OH)₂D. Thiếu enzyme → giảm calcitriol → giảm hấp thu Ca → hạ calci máu → cường cận giáp thứ phát.
Không đúng
Enzyme 1α-hydroxylase ở thận chuyển 25-OH-D thành 1,25(OH)₂D. Thiếu enzyme → giảm calcitriol → giảm hấp thu Ca → hạ calci máu → cường cận giáp thứ phát.
-
Câu hỏi 6 của 59
6. Câu hỏi
[S24.0066] Trong loãng xương, phần nào bị mất?
Chính xác
Loãng xương là giảm mật độ khoáng xương do mất cân bằng tạo – hủy xương (tăng hoạt động osteoclast). Cấu trúc vẫn bình thường nhưng xương thưa và giòn.
Không đúng
Loãng xương là giảm mật độ khoáng xương do mất cân bằng tạo – hủy xương (tăng hoạt động osteoclast). Cấu trúc vẫn bình thường nhưng xương thưa và giòn.
-
Câu hỏi 7 của 59
7. Câu hỏi
[S24.0067] Đặc điểm chung vitamin D và estrogen?
Chính xác
Estrogen ức chế hủy xương (giảm osteoclast), vitamin D tăng hấp thu Ca và hỗ trợ khoáng hóa. Điểm chung: tăng lắng đọng Ca vào xương.
Không đúng
Estrogen ức chế hủy xương (giảm osteoclast), vitamin D tăng hấp thu Ca và hỗ trợ khoáng hóa. Điểm chung: tăng lắng đọng Ca vào xương.
-
Câu hỏi 8 của 59
8. Câu hỏi
[S24.0068] Vitamin D liều cao ở trẻ gây?
Chính xác
Thừa vitamin D → tăng Ca máu → lắng đọng Ca ở thận, tim, mạch máu → vôi hóa mô mềm, suy thận.
Không đúng
Thừa vitamin D → tăng Ca máu → lắng đọng Ca ở thận, tim, mạch máu → vôi hóa mô mềm, suy thận.
-
Câu hỏi 9 của 59
9. Câu hỏi
[S24.0069] Sụn ở tai là sụn gì?
Chính xác
Sụn chun chứa nhiều sợi elastin → đàn hồi tốt, có ở tai ngoài, nắp thanh quản.
Không đúng
Sụn chun chứa nhiều sợi elastin → đàn hồi tốt, có ở tai ngoài, nắp thanh quản.
-
Câu hỏi 10 của 59
10. Câu hỏi
[S24.0070] Đặc điểm sụn chun?
Chính xác
Nhờ sợi elastin phong phú nên sụn chun có khả năng biến dạng và trở lại hình dạng ban đầu.
Không đúng
Nhờ sợi elastin phong phú nên sụn chun có khả năng biến dạng và trở lại hình dạng ban đầu.
-
Câu hỏi 11 của 59
11. Câu hỏi
[S24.0071] Chất căn bản sụn chứa nhiều?
Chính xác
Chondroitin sulfate là proteoglycan chính trong sụn → giữ nước → tạo tính chịu lực và đàn hồi.
Không đúng
Chondroitin sulfate là proteoglycan chính trong sụn → giữ nước → tạo tính chịu lực và đàn hồi.
-
Câu hỏi 12 của 59
12. Câu hỏi
[S24.0072] Thuốc giải độc Paracetamol?
Chính xác
Paracetamol quá liều tạo NAPQI (độc với gan). Glutathione liên hợp và khử độc NAPQI. Khi cạn glutathione → hoại tử gan trung tâm tiểu thùy.
Không đúng
Paracetamol quá liều tạo NAPQI (độc với gan). Glutathione liên hợp và khử độc NAPQI. Khi cạn glutathione → hoại tử gan trung tâm tiểu thùy.
-
Câu hỏi 13 của 59
13. Câu hỏi
[S24.0073] Giảm tác hại sau tai nạn là?
Chính xác
Dự phòng cấp 3 nhằm hạn chế biến chứng và di chứng sau khi tổn thương đã xảy ra.
Không đúng
Dự phòng cấp 3 nhằm hạn chế biến chứng và di chứng sau khi tổn thương đã xảy ra.
-
Câu hỏi 14 của 59
14. Câu hỏi
[S24.0074] Viêm xương tủy giai đoạn cấp sử dụng phương pháp chẩn đoán hình ảnh nào là phù hợp nhất?
Chính xác
MRI nhạy cao phát hiện phù tủy sớm do tăng tín hiệu T2. X-quang chỉ thay đổi sau 10–14 ngày.
Không đúng
MRI nhạy cao phát hiện phù tủy sớm do tăng tín hiệu T2. X-quang chỉ thay đổi sau 10–14 ngày.
-
Câu hỏi 15 của 59
15. Câu hỏi
[S24.0075] Bệnh nhân nữ mang thai 3 tháng, bị đau mỏi lưng, chỉ định phương pháp chẩn đoán hình ảnh nào?
Chính xác
Thai kỳ tránh tia X. Siêu âm an toàn đánh giá phần mềm. MRI chỉ dùng khi cần thiết và không có gadolinium.
Không đúng
Thai kỳ tránh tia X. Siêu âm an toàn đánh giá phần mềm. MRI chỉ dùng khi cần thiết và không có gadolinium.
-
Câu hỏi 16 của 59
16. Câu hỏi
[S24.0076] Bệnh nhân nam 30 tuổi, sau khi mang vác đồ nặng bị đau cột sống. Khi khám cột sống có thể thể vùng cơ cạnh sống của người này?
Chính xác
Quá tải cơ → phản xạ co cơ bảo vệ → co cứng cơ cạnh sống, không phải viêm nhiễm nên không nóng đỏ.
Không đúng
Quá tải cơ → phản xạ co cơ bảo vệ → co cứng cơ cạnh sống, không phải viêm nhiễm nên không nóng đỏ.
-
Câu hỏi 17 của 59
17. Câu hỏi
[S24.0077] Cơ nào có nguyên ủy tại gai ngồi?
Chính xác
Cơ sinh đôi trên bám từ gai ngồi. Nhóm cơ xoay ngoài sâu giúp ổn định khớp háng, giữ chỏm xương đùi trong ổ cối.
Không đúng
Cơ sinh đôi trên bám từ gai ngồi. Nhóm cơ xoay ngoài sâu giúp ổn định khớp háng, giữ chỏm xương đùi trong ổ cối.
-
Câu hỏi 18 của 59
18. Câu hỏi
[S24.0078] Khi rạch da từ ngoài vào trong qua lớp nào?
Chính xác
Biểu bì da dày gồm: sừng → bóng → hạt → gai → đáy. Lớp đáy chứa tế bào gốc, melanocyte, Merkel.
Không đúng
Biểu bì da dày gồm: sừng → bóng → hạt → gai → đáy. Lớp đáy chứa tế bào gốc, melanocyte, Merkel.
-
Câu hỏi 19 của 59
19. Câu hỏi
[S24.0079] Phát biểu đúng về bạch cầu đa nhân trung tính?
Chính xác
Neutrophil diệt vi khuẩn bằng thực bào, enzyme tiêu thể và tạo NETs (bẫy ngoại bào).
Không đúng
Neutrophil diệt vi khuẩn bằng thực bào, enzyme tiêu thể và tạo NETs (bẫy ngoại bào).
-
Câu hỏi 20 của 59
20. Câu hỏi
[S24.0080] Đặc điểm gãy cành tươi?
Chính xác
Xương trẻ nhiều collagen, mềm dẻo → gãy không hoàn toàn, giống cành cây tươi bị bẻ cong.
Không đúng
Xương trẻ nhiều collagen, mềm dẻo → gãy không hoàn toàn, giống cành cây tươi bị bẻ cong.
-
Câu hỏi 21 của 59
21. Câu hỏi
[S24.0081] Phòng tác dụng phụ NSAID, không làm gì?
Chính xác
NSAID ức chế COX-1 → giảm prostaglandin bảo vệ niêm mạc → tăng nguy cơ loét. Uống cùng thuốc tăng acid làm tổn thương nặng hơn.
Không đúng
NSAID ức chế COX-1 → giảm prostaglandin bảo vệ niêm mạc → tăng nguy cơ loét. Uống cùng thuốc tăng acid làm tổn thương nặng hơn.
-
Câu hỏi 22 của 59
22. Câu hỏi
[S24.0082] Để có dáng đi đúng?
Chính xác
Dáng đi là phối hợp thần kinh trung ương, tiền đình, thị giác, cơ xương khớp. Không phụ thuộc riêng 1 khớp.
Không đúng
Dáng đi là phối hợp thần kinh trung ương, tiền đình, thị giác, cơ xương khớp. Không phụ thuộc riêng 1 khớp.
-
Câu hỏi 23 của 59
23. Câu hỏi
[S24.0083] Khám teo cơ phát hiện qua?
Chính xác
Teo cơ do mất chi phối hoặc bất động → giảm khối cơ → đánh giá bằng quan sát, sờ, đo chu vi.
Không đúng
Teo cơ do mất chi phối hoặc bất động → giảm khối cơ → đánh giá bằng quan sát, sờ, đo chu vi.
-
Câu hỏi 24 của 59
24. Câu hỏi
[S24.0084] Khi nào chọc dịch khớp gối?
Chính xác
Bập bềnh bánh chè (+) chứng tỏ tràn dịch khớp → chỉ định chọc hút dịch tìm nguyên nhân (gout, nhiễm khuẩn…).
Không đúng
Bập bềnh bánh chè (+) chứng tỏ tràn dịch khớp → chỉ định chọc hút dịch tìm nguyên nhân (gout, nhiễm khuẩn…).
-
Câu hỏi 25 của 59
25. Câu hỏi
[S24.0085] Rút ngắn kéo trước gợi ý tổn thương?
Chính xác
ACL ngăn xương chày trượt ra trước. Đứt ACL → Drawer trước (+).
Không đúng
ACL ngăn xương chày trượt ra trước. Đứt ACL → Drawer trước (+).
-
Câu hỏi 26 của 59
26. Câu hỏi
[S24.0086] Rút ngắn kéo sau gợi ý tổn thương?
Chính xác
PCL ngăn xương chày trượt ra sau. Đứt PCL → Drawer sau (+).
Không đúng
PCL ngăn xương chày trượt ra sau. Đứt PCL → Drawer sau (+).
-
Câu hỏi 27 của 59
27. Câu hỏi
[S24.0087] Cách khám trục cột sống?
Chính xác
Sờ dọc mỏm gai giúp phát hiện lệch trục, gù, vẹo.
Không đúng
Sờ dọc mỏm gai giúp phát hiện lệch trục, gù, vẹo.
-
Câu hỏi 28 của 59
28. Câu hỏi
[S24.0088] Dụng cụ phòng té ngã?
Chính xác
Hỗ trợ thăng bằng, giảm tải khớp, giảm nguy cơ gãy cổ xương đùi ở người già.
Không đúng
Hỗ trợ thăng bằng, giảm tải khớp, giảm nguy cơ gãy cổ xương đùi ở người già.
-
Câu hỏi 29 của 59
29. Câu hỏi
[S24.0089] Loãng xương cần bài tập?
Chính xác
Bài tập kháng trở kích thích osteoblast hoạt động → tăng mật độ xương, giảm tiêu xương.
Không đúng
Bài tập kháng trở kích thích osteoblast hoạt động → tăng mật độ xương, giảm tiêu xương.
-
Câu hỏi 30 của 59
30. Câu hỏi
[S24.0090] Tập chức năng tay trong VKDT nhằm?
Chính xác
VKDT gây pannus phá hủy khớp → tập duy trì chức năng để ngăn biến dạng và mất vận động.
Không đúng
VKDT gây pannus phá hủy khớp → tập duy trì chức năng để ngăn biến dạng và mất vận động.
-
Câu hỏi 31 của 59
31. Câu hỏi
[S24.0091] Người già cần phòng ngừa té ngã do nguy cơ?
Chính xác
Người già loãng xương → cổ xương đùi dễ gãy do mật độ khoáng giảm và cấu trúc xương xốp yếu.
Không đúng
Người già loãng xương → cổ xương đùi dễ gãy do mật độ khoáng giảm và cấu trúc xương xốp yếu.
-
Câu hỏi 32 của 59
32. Câu hỏi
[S24.0092] BN VKDT cần dụng cụ hỗ trợ, TRỪ?
Chính xác
VKDT gây biến dạng khớp → cần nẹp chỉnh trục, gậy giảm tải. Dụng cụ vệ sinh cá nhân không phải chỉ định thường quy.
Không đúng
VKDT gây biến dạng khớp → cần nẹp chỉnh trục, gậy giảm tải. Dụng cụ vệ sinh cá nhân không phải chỉ định thường quy.
-
Câu hỏi 33 của 59
33. Câu hỏi
[S24.0093] Cơ chế Pemphigus?
Chính xác
Pemphigus vulgaris: IgG chống desmoglein 1 và 3 → mất liên kết tế bào (acantholysis) → bóng nước trong thượng bì.
Không đúng
Pemphigus vulgaris: IgG chống desmoglein 1 và 3 → mất liên kết tế bào (acantholysis) → bóng nước trong thượng bì.
-
Câu hỏi 34 của 59
34. Câu hỏi
[S24.0094] Kháng thể trong Pemphigus?
Chính xác
IgG kháng desmoglein gây tách lớp tế bào. Miễn dịch huỳnh quang thấy hình “lưới cá”.
Không đúng
IgG kháng desmoglein gây tách lớp tế bào. Miễn dịch huỳnh quang thấy hình “lưới cá”.
-
Câu hỏi 35 của 59
35. Câu hỏi
[S24.0095] Bệnh nhân viêm da cơ địa ở người lớn, có lichen hóa, trầy xước, ngứa khuỷu tay, khoeo chân… giai đoạn… Cơ chế bệnh sinh của viêm da cơ địa là?
Chính xác
Đột biến filaggrin → suy yếu hàng rào da. Đáp ứng Th2 (IL-4, IL-13) → tăng IgE → ngứa và viêm mạn.
Không đúng
Đột biến filaggrin → suy yếu hàng rào da. Đáp ứng Th2 (IL-4, IL-13) → tăng IgE → ngứa và viêm mạn.
-
Câu hỏi 36 của 59
36. Câu hỏi
[S24.0096] Dupilumab ức chế?
Chính xác
Dupilumab gắn IL-4Rα → chặn tín hiệu IL-4 và IL-13 → giảm đáp ứng Th2 trong viêm da cơ địa.
Không đúng
Dupilumab gắn IL-4Rα → chặn tín hiệu IL-4 và IL-13 → giảm đáp ứng Th2 trong viêm da cơ địa.
-
Câu hỏi 37 của 59
37. Câu hỏi
[S24.0097] Thể thuốc bôi phù hợp giai đoạn mạn?
Chính xác
Giai đoạn mạn da dày, lichen hóa → cần thuốc mỡ/kem tăng giữ ẩm và thấm thuốc tốt.
Không đúng
Giai đoạn mạn da dày, lichen hóa → cần thuốc mỡ/kem tăng giữ ẩm và thấm thuốc tốt.
-
Câu hỏi 38 của 59
38. Câu hỏi
[S24.0098] Biểu hiện sửa chữa trong GPB viêm khớp dạng thấp, TRỪ?
Chính xác
VKDT là bệnh tự miễn mạn tính. Hoạt hóa Th1/Th17 → TNF-α, IL-1, IL-6 → tăng sinh mạnh tế bào hoạt dịch tạo pannus. Pannus xâm lấn sụn và xương → hoạt hóa hủy cốt bào gây bào mòn. Vì vậy “hiếm gặp quá sản mạnh hoạt dịch” là sai.
Không đúng
VKDT là bệnh tự miễn mạn tính. Hoạt hóa Th1/Th17 → TNF-α, IL-1, IL-6 → tăng sinh mạnh tế bào hoạt dịch tạo pannus. Pannus xâm lấn sụn và xương → hoạt hóa hủy cốt bào gây bào mòn. Vì vậy “hiếm gặp quá sản mạnh hoạt dịch” là sai.
-
Câu hỏi 39 của 59
39. Câu hỏi
[S24.0099] TDP paracetamol ở PN có thai, NGOẠI TRỪ?
Chính xác
Paracetamol tương đối an toàn thai kỳ. Tác dụng đóng ống động mạch thường do NSAID (ức chế prostaglandin). Paracetamol không gây chuyển dạ sớm.
Không đúng
Paracetamol tương đối an toàn thai kỳ. Tác dụng đóng ống động mạch thường do NSAID (ức chế prostaglandin). Paracetamol không gây chuyển dạ sớm.
-
Câu hỏi 40 của 59
40. Câu hỏi
[S24.0100] 3 tháng cuối thai kỳ dùng NSAID gây?
Chính xác
NSAID ức chế COX → giảm PGE2 duy trì ống động mạch → gây đóng sớm → tăng áp phổi thai, suy tim phải.
Không đúng
NSAID ức chế COX → giảm PGE2 duy trì ống động mạch → gây đóng sớm → tăng áp phổi thai, suy tim phải.
-
Câu hỏi 41 của 59
41. Câu hỏi
[S24.0101] Phương pháp nào không thuộc chẩn đoán hình ảnh?
Chính xác
Xạ hình xương là kỹ thuật y học hạt nhân sử dụng đồng vị phóng xạ (Tc-99m) đánh giá chuyển hóa xương. Không cung cấp hình ảnh cấu trúc giải phẫu chi tiết như CT/MRI nên không xếp vào nhóm chẩn đoán hình ảnh giải phẫu học.
Không đúng
Xạ hình xương là kỹ thuật y học hạt nhân sử dụng đồng vị phóng xạ (Tc-99m) đánh giá chuyển hóa xương. Không cung cấp hình ảnh cấu trúc giải phẫu chi tiết như CT/MRI nên không xếp vào nhóm chẩn đoán hình ảnh giải phẫu học.
-
Câu hỏi 42 của 59
42. Câu hỏi
[S24.0103] Nhược điểm về thời gian của phương pháp nào?
Chính xác
MRI cần thu nhận tín hiệu cộng hưởng từ nhiều chuỗi xung, nhiều mặt phẳng → thời gian chụp dài → hạn chế trong cấp cứu.
Không đúng
MRI cần thu nhận tín hiệu cộng hưởng từ nhiều chuỗi xung, nhiều mặt phẳng → thời gian chụp dài → hạn chế trong cấp cứu.
-
Câu hỏi 43 của 59
43. Câu hỏi
[S24.0104] Đau cột sống cổ, phương pháp tốt nhất?
Chính xác
MRI đánh giá mô mềm, đĩa đệm, dây chằng và tủy sống tốt nhất. X-quang chỉ đánh giá cấu trúc xương.
Không đúng
MRI đánh giá mô mềm, đĩa đệm, dây chằng và tủy sống tốt nhất. X-quang chỉ đánh giá cấu trúc xương.
-
Câu hỏi 44 của 59
44. Câu hỏi
[S24.0105] Đánh giá tổn thương tủy sống tốt nhất?
Chính xác
MRI nhạy với phù tủy, xuất huyết, chèn ép. CT chủ yếu đánh giá xương.
Không đúng
MRI nhạy với phù tủy, xuất huyết, chèn ép. CT chủ yếu đánh giá xương.
-
Câu hỏi 45 của 59
45. Câu hỏi
[S24.0106] Đặc điểm thuốc chống viêm không steroid (CVKS)?
Chính xác
NSAID ức chế COX-1/COX-2 khác nhau tùy thuốc → khác biệt giữa tác dụng giảm đau, chống viêm và nguy cơ loét dạ dày.
Không đúng
NSAID ức chế COX-1/COX-2 khác nhau tùy thuốc → khác biệt giữa tác dụng giảm đau, chống viêm và nguy cơ loét dạ dày.
-
Câu hỏi 46 của 59
46. Câu hỏi
[S24.0107] Cơ quan bài tiết Ca chủ yếu?
Chính xác
Thận điều hòa Ca qua tái hấp thu ống lượn xa dưới tác động PTH và vitamin D.
Không đúng
Thận điều hòa Ca qua tái hấp thu ống lượn xa dưới tác động PTH và vitamin D.
-
Câu hỏi 47 của 59
47. Câu hỏi
[S24.0108] Vitamin D dạng chủ yếu trong dầu gan cá?
Chính xác
Dầu gan cá chứa vitamin D2 (ergocalciferol) và D3 (cholecalciferol). Đây là dạng tiền hormon, cần chuyển hóa tại gan và thận thành calcitriol.
Không đúng
Dầu gan cá chứa vitamin D2 (ergocalciferol) và D3 (cholecalciferol). Đây là dạng tiền hormon, cần chuyển hóa tại gan và thận thành calcitriol.
-
Câu hỏi 48 của 59
48. Câu hỏi
[S24.0109] Trường hợp tăng calci huyết, TRỪ?
Chính xác
Chứng thận hư không trực tiếp gây tăng Ca máu. Tăng Ca thường do cường PTH hoặc tăng vitamin D gây tăng hấp thu Ca.
Không đúng
Chứng thận hư không trực tiếp gây tăng Ca máu. Tăng Ca thường do cường PTH hoặc tăng vitamin D gây tăng hấp thu Ca.
-
Câu hỏi 49 của 59
49. Câu hỏi
[S24.0110] Tốc độ máu lắng thay đổi khi tăng A/G?
Chính xác
Khi A/G tăng → albumin nhiều → giảm kết dính hồng cầu → giảm tạo chuỗi tiền → giảm tốc độ lắng.
Không đúng
Khi A/G tăng → albumin nhiều → giảm kết dính hồng cầu → giảm tạo chuỗi tiền → giảm tốc độ lắng.
-
Câu hỏi 50 của 59
50. Câu hỏi
[S24.0111] BN dùng paracetamol + codein gây táo bón, lời khuyên TRỪ?
Chính xác
Opioid (codein) kích hoạt receptor μ ở ruột → giảm nhu động → táo bón. Điều trị ưu tiên thuốc tăng nhu động hoặc tăng khối phân, không ưu tiên thuốc tăng tích phân đơn thuần.
Không đúng
Opioid (codein) kích hoạt receptor μ ở ruột → giảm nhu động → táo bón. Điều trị ưu tiên thuốc tăng nhu động hoặc tăng khối phân, không ưu tiên thuốc tăng tích phân đơn thuần.
-
Câu hỏi 51 của 59
51. Câu hỏi
[S24.0112] Aspirin liều thấp gây gout do?
Chính xác
Aspirin liều thấp ức chế bài tiết urat ở ống thận → tăng acid uric máu → kết tinh urat gây gout cấp.
Không đúng
Aspirin liều thấp ức chế bài tiết urat ở ống thận → tăng acid uric máu → kết tinh urat gây gout cấp.
-
Câu hỏi 52 của 59
52. Câu hỏi
[S24.0113] Cơ chế morphin tại tủy sống?
Chính xác
Morphin hoạt hóa receptor μ ở sừng sau tủy → giảm phóng thích Substance P (trước synap) và tăng K+ (sau synap) → giảm dẫn truyền đau.
Không đúng
Morphin hoạt hóa receptor μ ở sừng sau tủy → giảm phóng thích Substance P (trước synap) và tăng K+ (sau synap) → giảm dẫn truyền đau.
-
Câu hỏi 53 của 59
53. Câu hỏi
[S24.0114] Phối hợp thuốc đã lưu hành?
Chính xác
Phối hợp paracetamol (ức chế COX trung ương) và ibuprofen (ức chế COX ngoại vi) → tăng hiệu quả giảm đau.
Không đúng
Phối hợp paracetamol (ức chế COX trung ương) và ibuprofen (ức chế COX ngoại vi) → tăng hiệu quả giảm đau.
-
Câu hỏi 54 của 59
54. Câu hỏi
[S24.0115] Nguy cơ ngộ độc paracetamol tăng khi?
Chính xác
Paracetamol tạo NAPQI độc gan. Suy dinh dưỡng → giảm glutathione → giảm khả năng khử độc → hoại tử tế bào gan trung tâm tiểu thùy.
Không đúng
Paracetamol tạo NAPQI độc gan. Suy dinh dưỡng → giảm glutathione → giảm khả năng khử độc → hoại tử tế bào gan trung tâm tiểu thùy.
-
Câu hỏi 55 của 59
55. Câu hỏi
[S24.0116] TK gian cốt trước chi phối các cơ, TRỪ?
Chính xác
TK gian cốt trước là nhánh của TK giữa → chi phối cơ sấp vuông, FPL và 1/2 ngoài FDP. Cơ gấp nông các ngón do TK giữa trước khi tách nhánh gian cốt trước chi phối.
Không đúng
TK gian cốt trước là nhánh của TK giữa → chi phối cơ sấp vuông, FPL và 1/2 ngoài FDP. Cơ gấp nông các ngón do TK giữa trước khi tách nhánh gian cốt trước chi phối.
-
Câu hỏi 56 của 59
56. Câu hỏi
[S24.0117] Cơ chỉ có ở mô cái mà không có ở mô út?
Chính xác
Mô cái có cơ khép ngón cái (adductor pollicis) do TK trụ chi phối. Mô út không có cơ khép tương ứng.
Không đúng
Mô cái có cơ khép ngón cái (adductor pollicis) do TK trụ chi phối. Mô út không có cơ khép tương ứng.
-
Câu hỏi 57 của 59
57. Câu hỏi
[S24.0118] TK mông trên không chi phối cơ nào?
Chính xác
TK mông trên chi phối mông nhỡ, mông bé, căng mạc đùi. Cơ mông lớn do TK mông dưới chi phối.
Không đúng
TK mông trên chi phối mông nhỡ, mông bé, căng mạc đùi. Cơ mông lớn do TK mông dưới chi phối.
-
Câu hỏi 58 của 59
58. Câu hỏi
[S24.0119] Cơ bám vào mỏm vẹt xương hàm?
Chính xác
Cơ thái dương bám tận vào mỏm vẹt xương hàm dưới, giúp nâng và kéo lùi hàm.
Không đúng
Cơ thái dương bám tận vào mỏm vẹt xương hàm dưới, giúp nâng và kéo lùi hàm.
-
Câu hỏi 59 của 59
59. Câu hỏi
[S24.0120] Ý đúng về sốc còn bù?
Chính xác
Sốc còn bù: kích hoạt giao cảm → co mạch ngoại vi → duy trì tưới máu tim và não.
Không đúng
Sốc còn bù: kích hoạt giao cảm → co mạch ngoại vi → duy trì tưới máu tim và não.
