Bài Test Dược Lý Số 1
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S16.0001] Đâu KHÔNG phải đặc điểm của nguồn phóng xạ tự nhiên?
Chính xác
Nguồn phóng xạ tự nhiên có đặc điểm: tồn tại trong tự nhiên (U, Th, Ra), độ tinh khiết thấp, khó kiểm soát hoạt độ, không chủ động sản xuất. Trong y học hạt nhân, người ta không dùng nguồn tự nhiên vì không kiểm soát được năng lượng – hoạt độ – độ an toàn. YHHN dùng nguồn nhân tạo được sản xuất trong lò phản ứng hoặc máy gia tốc.
Không đúng
Nguồn phóng xạ tự nhiên có đặc điểm: tồn tại trong tự nhiên (U, Th, Ra), độ tinh khiết thấp, khó kiểm soát hoạt độ, không chủ động sản xuất. Trong y học hạt nhân, người ta không dùng nguồn tự nhiên vì không kiểm soát được năng lượng – hoạt độ – độ an toàn. YHHN dùng nguồn nhân tạo được sản xuất trong lò phản ứng hoặc máy gia tốc.
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S16.0002] Đặc điểm của phương pháp điều chế “trơ” lò phản ứng hạt nhân:
Chính xác
U-235 có chu kỳ bán rã ~7×10⁸ năm. Phương pháp “trơ” (irradiation trong lò) dùng neutron kích hoạt hạt nhân bia → tạo đồng vị phóng xạ. Đây là cơ sở của điều chế dược chất phóng xạ y học.
Không đúng
U-235 có chu kỳ bán rã ~7×10⁸ năm. Phương pháp “trơ” (irradiation trong lò) dùng neutron kích hoạt hạt nhân bia → tạo đồng vị phóng xạ. Đây là cơ sở của điều chế dược chất phóng xạ y học.
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S16.0003] Nhược điểm của điều chế “trơ” lò phản ứng:
Chính xác
Khi bắn neutron, sản phẩm thường lẫn hạt nhân gốc và tạp, khó tách → độ tinh khiết phóng xạ thấp, ảnh hưởng chất lượng thuốc phóng xạ.
Không đúng
Khi bắn neutron, sản phẩm thường lẫn hạt nhân gốc và tạp, khó tách → độ tinh khiết phóng xạ thấp, ảnh hưởng chất lượng thuốc phóng xạ.
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S16.0004] Đặc điểm của phương pháp bắn phá hạt nhân bia:
Chính xác
Trong YHHN, phản ứng (n,α) ít dùng vì tạo hạt α gây tổn thương mô mạnh, khó kiểm soát. Phổ biến hơn là (n,γ), (p,n).
Không đúng
Trong YHHN, phản ứng (n,α) ít dùng vì tạo hạt α gây tổn thương mô mạnh, khó kiểm soát. Phổ biến hơn là (n,γ), (p,n).
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S16.0005] Đâu KHÔNG phải phản ứng gây ra bắn phá neutron?
Chính xác
(n,γ), (n,p), (n,α) là phản ứng hạt nhân xác định. (n,X) không phải phản ứng chuẩn trong phân loại.
Không đúng
(n,γ), (n,p), (n,α) là phản ứng hạt nhân xác định. (n,X) không phải phản ứng chuẩn trong phân loại.
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S16.0006] Đặc điểm phản ứng (n,γ):
Chính xác
Phản ứng (n,γ) giữ nguyên Z → sản phẩm có chất mang, hoạt độ riêng thấp nhưng rất phù hợp điều chế I-131 trong điều trị tuyến giáp.
Không đúng
Phản ứng (n,γ) giữ nguyên Z → sản phẩm có chất mang, hoạt độ riêng thấp nhưng rất phù hợp điều chế I-131 trong điều trị tuyến giáp.
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S16.0007] Năng lượng chùm neutron trong phản ứng (n,p):
Chính xác
Phản ứng (n,p) cần neutron nhanh (vài MeV) để thắng lực Coulomb.
Không đúng
Phản ứng (n,p) cần neutron nhanh (vài MeV) để thắng lực Coulomb.
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S16.0008] Hạt nhân phóng xạ nào được tạo bởi phản ứng (n,p)?
Chính xác
²³Na + n → ²⁴Na + p. Đây là phản ứng chuẩn minh họa (n,p).
Không đúng
²³Na + n → ²⁴Na + p. Đây là phản ứng chuẩn minh họa (n,p).
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S16.0009] Đặc điểm máy gia tốc thẳng, TRỪ:
Chính xác
Máy gia tốc thẳng thường không đạt năng lượng rất cao như synchrotron; 80 MeV là mức của cyclotron lớn.
Không đúng
Máy gia tốc thẳng thường không đạt năng lượng rất cao như synchrotron; 80 MeV là mức của cyclotron lớn.
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S16.0010] Đặc điểm máy gia tốc vòng:
Chính xác
Máy gia tốc vòng (cyclotron) cho phép gia tốc proton năng lượng cao dùng điều chế F-18 cho PET.
Không đúng
Máy gia tốc vòng (cyclotron) cho phép gia tốc proton năng lượng cao dùng điều chế F-18 cho PET.
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S16.0011] Thứ tự các bước điều chế hạt nhân phóng xạ từ nguồn sinh:
Chính xác
Quy trình chuẩn: bắn phá bia → hòa tan → chiết – tinh chế để đạt độ tinh khiết hóa – phóng xạ.
Không đúng
Quy trình chuẩn: bắn phá bia → hòa tan → chiết – tinh chế để đạt độ tinh khiết hóa – phóng xạ.
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S16.0012] Yêu cầu KHÔNG đúng của generator:
Chính xác
Generator yêu cầu hạt nhân con chu kỳ bán rã NGẮN để sử dụng ngay sau chiết (vd ⁹⁹mTc).
Không đúng
Generator yêu cầu hạt nhân con chu kỳ bán rã NGẮN để sử dụng ngay sau chiết (vd ⁹⁹mTc).
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S16.0013] Ưu điểm của hệ generator:
Chính xác
Generator cho phép tạo dược chất phóng xạ tại chỗ, không cần lò phản ứng.
Không đúng
Generator cho phép tạo dược chất phóng xạ tại chỗ, không cần lò phản ứng.
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S16.0014] Hạt nhân “mẹ” của ⁹⁹mTc:
Chính xác
⁹⁹Mo → phân rã β⁻ → ⁹⁹mTc, nền tảng của YHHN chẩn đoán hình ảnh.
Không đúng
⁹⁹Mo → phân rã β⁻ → ⁹⁹mTc, nền tảng của YHHN chẩn đoán hình ảnh.
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S16.0015] Đặc điểm của hợp chất đánh dấu?
Chính xác
Dược chất phóng xạ có thể là hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ, miễn đảm bảo ổn định – định hướng sinh học.
Không đúng
Dược chất phóng xạ có thể là hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ, miễn đảm bảo ổn định – định hướng sinh học.
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S16.0016] Phương pháp tổng hợp hợp chất đánh dấu?
Chính xác
Tùy mục tiêu sinh học, có thể dùng hóa học – sinh học – gắn ngoại lai.
Không đúng
Tùy mục tiêu sinh học, có thể dùng hóa học – sinh học – gắn ngoại lai.
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S16.0017] Đơn vị halogen dùng nhiều nhất đánh dấu phóng xạ?
Chính xác
¹³¹I được dùng rộng rãi trong tuyến giáp do ái lực sinh học đặc hiệu.
Không đúng
¹³¹I được dùng rộng rãi trong tuyến giáp do ái lực sinh học đặc hiệu.
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S16.0018] Gắn đồng vị phóng xạ nào với vitamin B12 bằng vi khuẩn ái kiềm?
Chính xác
Vitamin B12 có ion cobalt (Co) trong nhân corrin. Vi khuẩn ái kiềm được dùng để gắn ⁵⁸Co vào cấu trúc B12 sinh học, tạo hợp chất đánh dấu đúng hướng sinh học. Các phương án gắn ¹⁴C không đặc hiệu cho B12.
Không đúng
Vitamin B12 có ion cobalt (Co) trong nhân corrin. Vi khuẩn ái kiềm được dùng để gắn ⁵⁸Co vào cấu trúc B12 sinh học, tạo hợp chất đánh dấu đúng hướng sinh học. Các phương án gắn ¹⁴C không đặc hiệu cho B12.
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S16.0019] Đường dùng KHÔNG phải của thuốc phóng xạ?
Chính xác
Thuốc phóng xạ phải đi vào tuần hoàn hoặc hệ hô hấp/tiêu hóa để phân bố – ghi hình. Đường bôi ngoài da không tạo phân bố hệ thống, không dùng trong YHHN.
Không đúng
Thuốc phóng xạ phải đi vào tuần hoàn hoặc hệ hô hấp/tiêu hóa để phân bố – ghi hình. Đường bôi ngoài da không tạo phân bố hệ thống, không dùng trong YHHN.
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S16.0020] Phát biểu đúng về các dạng thuốc phóng xạ:
Chính xác
Thuốc phóng xạ có thể tồn tại ở nhiều dạng vật lý. Dung dịch không nhất thiết trong suốt (vd: sulfur colloid). Vi cầu thường >20 µm, không <20 µm.
Không đúng
Thuốc phóng xạ có thể tồn tại ở nhiều dạng vật lý. Dung dịch không nhất thiết trong suốt (vd: sulfur colloid). Vi cầu thường >20 µm, không <20 µm.
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S16.0021] Tác dụng KHÔNG phải của thuốc phóng xạ?
Chính xác
Thuốc phóng xạ không dùng để dự phòng bệnh, chỉ dùng chẩn đoán hoặc điều trị.
Không đúng
Thuốc phóng xạ không dùng để dự phòng bệnh, chỉ dùng chẩn đoán hoặc điều trị.
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S16.0022] Phát biểu đúng về liều lượng phóng xạ?
Chính xác
Đơn vị liều phóng xạ dựa trên số phân rã hạt nhân/giây. 1 Ci được định nghĩa theo 1 g Ra-226.
Không đúng
Đơn vị liều phóng xạ dựa trên số phân rã hạt nhân/giây. 1 Ci được định nghĩa theo 1 g Ra-226.
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S16.0023] Phát biểu đúng về đặc trưng thuốc phóng xạ?
Chính xác
Thuốc phóng xạ yêu cầu độ tinh khiết rất cao để tránh phân bố sai và nhiễm xạ không mong muốn.
Không đúng
Thuốc phóng xạ yêu cầu độ tinh khiết rất cao để tránh phân bố sai và nhiễm xạ không mong muốn.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S16.0024] Phát biểu SAI về độ tinh khiết?
Chính xác
Tinh khiết hạt nhân không phải là PX tách khỏi HCDD mà là không lẫn đồng vị phóng xạ khác.
Không đúng
Tinh khiết hạt nhân không phải là PX tách khỏi HCDD mà là không lẫn đồng vị phóng xạ khác.
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S16.0025] Loại tia và năng lượng thích hợp cho thuốc chẩn đoán?
Chính xác
Ghi hình gamma camera tối ưu với gamma năng lượng trung bình (100–200 keV) → đủ xuyên mô, không gây liều cao.
Không đúng
Ghi hình gamma camera tối ưu với gamma năng lượng trung bình (100–200 keV) → đủ xuyên mô, không gây liều cao.
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S16.0026] Thuốc phóng xạ điều trị tốt nhất phát tia gì?
Chính xác
Beta có tầm tác dụng mô ngắn, gây hủy tế bào tại chỗ → lý tưởng cho điều trị.
Không đúng
Beta có tầm tác dụng mô ngắn, gây hủy tế bào tại chỗ → lý tưởng cho điều trị.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S16.0027] CT tính thời gian hiệu ứng theo công thức nào?
Chính xác
Thời gian hiệu ứng phụ thuộc vật lý (Tp) và sinh học (Tb) → cộng nghịch đảo.
Không đúng
Thời gian hiệu ứng phụ thuộc vật lý (Tp) và sinh học (Tb) → cộng nghịch đảo.
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S16.0028] Albumin huyết thanh gắn ¹³¹I ghi hình u não theo cơ chế:
Chính xác
Hàng rào máu–não bị phá vỡ → albumin gắn ¹³¹I khuếch tán thụ động vào khối u.
Không đúng
Hàng rào máu–não bị phá vỡ → albumin gắn ¹³¹I khuếch tán thụ động vào khối u.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S16.0029] Phát biểu đúng về cơ chế tập trung:
Chính xác
FDG đi theo chuyển hóa glucose tăng cao của tế bào ung thư.
Không đúng
FDG đi theo chuyển hóa glucose tăng cao của tế bào ung thư.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S16.0030] Phát biểu đúng về cơ chế tập trung:
Chính xác
Au-colloid được đại thực bào ăn, tập trung tại bao hoạt dịch → điều trị viêm.
Không đúng
Au-colloid được đại thực bào ăn, tập trung tại bao hoạt dịch → điều trị viêm.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S16.0031] Đặc điểm SAI của phương pháp đào thải?
Chính xác
Tc-DTPA ghi hình chức năng (lọc cầu thận), không phải hình thái.
Không đúng
Tc-DTPA ghi hình chức năng (lọc cầu thận), không phải hình thái.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S16.0032] Đặc điểm SAI về cơ chế tập trung?
Chính xác
Tc-MAA không theo cơ chế chuyển hóa, mà là tắc cơ học vi mạch phổi.
Không đúng
Tc-MAA không theo cơ chế chuyển hóa, mà là tắc cơ học vi mạch phổi.
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S16.0033] Phát biểu SAI về cơ chế tập trung?
Chính xác
CEA không đặc hiệu cho u lympho → sai.
Không đúng
CEA không đặc hiệu cho u lympho → sai.
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S16.0034] Phát biểu về các cơ chế tập trung:
1. Đánh dấu phóng xạ vào hormone để tập trung phóng xạ theo cơ chế receptor
2. 67Ga và 2017 ghi hình u phổi
3. 131I-MIBG ghi hình u tuyến cận giáp
4. 2017 ghi hình u tuyến thượng thận
Các phát biểu đúng:Chính xác
Cơ chế receptor + ví dụ 67Ga, 201Tl phù hợp; MIBG không ghi hình tuyến giáp.
Không đúng
Cơ chế receptor + ví dụ 67Ga, 201Tl phù hợp; MIBG không ghi hình tuyến giáp.
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S16.0035] Kiểm tra chất lượng thuốc phóng xạ nhằm đảm bảo?
Chính xác
Giá thành không phải mục tiêu kiểm soát chất lượng.
Không đúng
Giá thành không phải mục tiêu kiểm soát chất lượng.
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S16.0036] Kiểm tra chất lượng hóa phóng xạ do ai thực hiện?
Chính xác
Kiểm soát hóa – phóng xạ là nhiệm vụ của dược sĩ phóng xạ.
Không đúng
Kiểm soát hóa – phóng xạ là nhiệm vụ của dược sĩ phóng xạ.
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S16.0037] Các bước kiểm tra chất lượng thuốc phóng xạ:
1. Kiểm tra tinh khiết hạt nhận phóng xạ, tinh khiết phóng xạ
2. Kiểm tra an toàn sinh học
3. Kiểm tra vật lý
4. Kiểm tra chất lượng dịch chiết
5. Đo liều lượng thuốc?Chính xác
Kiểm soát chất lượng thuốc phóng xạ phải tuân theo trình tự logic: (1) Tinh khiết hạt nhân và phóng xạ để đảm bảo không có đồng vị lạ → (3) kiểm tra vật lý (pH, độ trong, tiểu phân) → (4) kiểm tra dung dịch chiết (đặc biệt với generator) → (2) an toàn sinh học (vì liều rất thấp nhưng tiêm trực tiếp) → (5) đo liều trước dùng. Thứ tự sai có thể gây nhiễm xạ hoặc sai liều.
Không đúng
Kiểm soát chất lượng thuốc phóng xạ phải tuân theo trình tự logic: (1) Tinh khiết hạt nhân và phóng xạ để đảm bảo không có đồng vị lạ → (3) kiểm tra vật lý (pH, độ trong, tiểu phân) → (4) kiểm tra dung dịch chiết (đặc biệt với generator) → (2) an toàn sinh học (vì liều rất thấp nhưng tiêm trực tiếp) → (5) đo liều trước dùng. Thứ tự sai có thể gây nhiễm xạ hoặc sai liều.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S16.0038] Những tiêu chí độ tinh khiết cần kiểm tra của thuốc phóng xạ?
Chính xác
Độ tinh khiết phóng xạ đánh giá sự hiện diện của các hạt nhân không mong muốn sinh ra do phân hạch hoặc tạp nhiễm. Tổng hoạt tính không phản ánh tinh khiết; cái cần là tỷ lệ đồng vị mong muốn / đồng vị lạ.
Không đúng
Độ tinh khiết phóng xạ đánh giá sự hiện diện của các hạt nhân không mong muốn sinh ra do phân hạch hoặc tạp nhiễm. Tổng hoạt tính không phản ánh tinh khiết; cái cần là tỷ lệ đồng vị mong muốn / đồng vị lạ.
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S16.0039] Kiểm tra độ tinh khiết hạt nhân phóng xạ bằng cách nào?
Chính xác
Mỗi hạt nhân phóng xạ có năng lượng gamma đặc trưng. Đo phổ gamma cho phép xác định đúng đồng vị, phát hiện tạp → là tiêu chuẩn vàng trong YHHN.
Không đúng
Mỗi hạt nhân phóng xạ có năng lượng gamma đặc trưng. Đo phổ gamma cho phép xác định đúng đồng vị, phát hiện tạp → là tiêu chuẩn vàng trong YHHN.
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S16.0040] Tạp chất hóa phóng xạ tăng do:
Chính xác
Bức xạ ion hóa gây phân ly nước → tạo gốc tự do (•OH, •H, H₂O₂). Các yếu tố như pH, nhiệt, ánh sáng, oxy đều khuếch đại phản ứng oxy hóa, làm phá hủy liên kết thuốc – đồng vị.
Không đúng
Bức xạ ion hóa gây phân ly nước → tạo gốc tự do (•OH, •H, H₂O₂). Các yếu tố như pH, nhiệt, ánh sáng, oxy đều khuếch đại phản ứng oxy hóa, làm phá hủy liên kết thuốc – đồng vị.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S16.0041] Các yếu tố ảnh hưởng đến tự phân rã:
Chính xác
Tự phân rã phụ thuộc đồng thời vào cấu trúc hóa học, hoạt độ riêng cao (nhiều phân rã trên một phân tử), năng lượng bức xạ gây ion hóa, và thời gian tồn tại (T½).
Không đúng
Tự phân rã phụ thuộc đồng thời vào cấu trúc hóa học, hoạt độ riêng cao (nhiều phân rã trên một phân tử), năng lượng bức xạ gây ion hóa, và thời gian tồn tại (T½).
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S16.0042] Phát biểu nào sau đây SAI?
Chính xác
Sodium ascorbate / acid ascorbic là chất chống oxy hóa, có tác dụng bắt gốc tự do, bảo vệ thuốc phóng xạ, chứ không thúc đẩy phân hủy.
Không đúng
Sodium ascorbate / acid ascorbic là chất chống oxy hóa, có tác dụng bắt gốc tự do, bảo vệ thuốc phóng xạ, chứ không thúc đẩy phân hủy.
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S16.0043] Đâu KHÔNG phải phương pháp kiểm tra tinh khiết hóa học?
Chính xác
Sắc ký (TLC, HPLC) là phương pháp chuẩn để đánh giá tinh khiết hóa học. Các phương pháp khác chỉ dùng phụ trợ hoặc trong hóa học cổ điển.
Không đúng
Sắc ký (TLC, HPLC) là phương pháp chuẩn để đánh giá tinh khiết hóa học. Các phương pháp khác chỉ dùng phụ trợ hoặc trong hóa học cổ điển.
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S16.0044] Phương pháp kiểm tra tinh khiết hóa học với phân tử nhỏ?
Chính xác
Phân tử nhỏ, mang điện → điện di cao áp cho độ phân giải cao, tách nhanh, phù hợp thuốc phóng xạ thời gian ngắn.
Không đúng
Phân tử nhỏ, mang điện → điện di cao áp cho độ phân giải cao, tách nhanh, phù hợp thuốc phóng xạ thời gian ngắn.
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S16.0045] Xác định tạp chất ¹⁰³Ru, ¹³¹I trong generator ⁹⁹Mo/⁹⁹mTc bằng:
Chính xác
Phổ gamma cho phép nhận diện trực tiếp năng lượng đặc trưng của ¹⁰³Ru, ¹³¹I → chính xác nhất, nhanh nhất, không phá mẫu.
Không đúng
Phổ gamma cho phép nhận diện trực tiếp năng lượng đặc trưng của ¹⁰³Ru, ¹³¹I → chính xác nhất, nhanh nhất, không phá mẫu.
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S16.0046] Phương pháp xử lý vô trùng cho colloid:
Chính xác
Colloid không chịu được nhiệt và áp suất vì làm vỡ cấu trúc hạt. Do đó lọc trùng (0,22 µm) là phương pháp duy nhất an toàn.
Không đúng
Colloid không chịu được nhiệt và áp suất vì làm vỡ cấu trúc hạt. Do đó lọc trùng (0,22 µm) là phương pháp duy nhất an toàn.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S16.0047] Xử lý vô trùng ⁹⁹mTc-pertechnetate, Na³²P?
Chính xác
Đây là dung dịch ion đơn giản, bền nhiệt → có thể dùng nhiệt, lọc, áp suất mà không phá hủy cấu trúc.
Không đúng
Đây là dung dịch ion đơn giản, bền nhiệt → có thể dùng nhiệt, lọc, áp suất mà không phá hủy cấu trúc.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S16.0048] Tiêu chí chất lượng máy chuẩn liều?
Chính xác
Máy chuẩn liều cần đảm bảo độ chính xác – tuyến tính – ổn định hình học để đo đúng hoạt độ tiêm, tránh quá liều hoặc thiếu liều.
Không đúng
Máy chuẩn liều cần đảm bảo độ chính xác – tuyến tính – ổn định hình học để đo đúng hoạt độ tiêm, tránh quá liều hoặc thiếu liều.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S16.0049] Tiêu chí kiểm tra chất lượng thuốc dạng keo?
Chính xác
Thuốc keo phụ thuộc kích thước hạt để tập trung đúng cơ quan (gan, lách, phổi). Chỉ cần sai kích thước → đổi hoàn toàn phân bố sinh học.
Không đúng
Thuốc keo phụ thuộc kích thước hạt để tập trung đúng cơ quan (gan, lách, phổi). Chỉ cần sai kích thước → đổi hoàn toàn phân bố sinh học.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S16.0050] Kiểm tra chất lượng thuốc dạng keo bằng?
Chính xác
Kính hiển vi và màng lọc giúp phát hiện hạt lớn bất thường. Đun nóng hoặc ly tâm có thể phá cấu trúc keo → không dùng.
Không đúng
Kính hiển vi và màng lọc giúp phát hiện hạt lớn bất thường. Đun nóng hoặc ly tâm có thể phá cấu trúc keo → không dùng.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S16.0051] Có mấy đường dùng thuốc cơ bản:
Chính xác
Trong dược lý học, 3 đường dùng thuốc cơ bản gồm: đường tiêu hóa (uống, đặt), đường tiêm (TM, TB, DD) và đường tại chỗ/niêm mạc (hô hấp, da, niêm mạc). Các đường khác là biến thể từ 3 nhóm này.
Không đúng
Trong dược lý học, 3 đường dùng thuốc cơ bản gồm: đường tiêu hóa (uống, đặt), đường tiêm (TM, TB, DD) và đường tại chỗ/niêm mạc (hô hấp, da, niêm mạc). Các đường khác là biến thể từ 3 nhóm này.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S16.0052] Chọn các ý đúng – Đường dùng thuốc được xác định dựa vào?
Chính xác
A – Mục đích điều trị: cấp cứu cần đường tiêm; điều trị duy trì ưu tiên đường uống.
B – Tính chất thuốc: Không bền acid → không uống, Bị first-pass mạnh → dưới lưỡi / tiêm
C – Tình trạng bệnh nhân: nôn, hôn mê, sốc → không dùng đường uống.
D – Tính kinh tế chỉ là yếu tố phụ, không quyết định về mặt y khoa.Không đúng
A – Mục đích điều trị: cấp cứu cần đường tiêm; điều trị duy trì ưu tiên đường uống.
B – Tính chất thuốc: Không bền acid → không uống, Bị first-pass mạnh → dưới lưỡi / tiêm
C – Tình trạng bệnh nhân: nôn, hôn mê, sốc → không dùng đường uống.
D – Tính kinh tế chỉ là yếu tố phụ, không quyết định về mặt y khoa. -
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S16.0053] Nơi hấp thu tốt nhất của thuốc uống?
Chính xác
Ruột non có diện tích hấp thu rất lớn (nhung mao, vi nhung mao), tưới máu mạnh, pH phù hợp → là vị trí hấp thu chính của hầu hết thuốc uống, không phải dạ dày.
Không đúng
Ruột non có diện tích hấp thu rất lớn (nhung mao, vi nhung mao), tưới máu mạnh, pH phù hợp → là vị trí hấp thu chính của hầu hết thuốc uống, không phải dạ dày.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S16.0054] Các thuốc KHÔNG nên dùng đường uống, TRỪ:
Chính xác
Mùi vị khó chịu không phải chống chỉ định tuyệt đối vì có thể bao phim. Các yếu tố còn lại làm giảm hấp thu hoặc gây hại niêm mạc nên hạn chế dùng đường uống.
Không đúng
Mùi vị khó chịu không phải chống chỉ định tuyệt đối vì có thể bao phim. Các yếu tố còn lại làm giảm hấp thu hoặc gây hại niêm mạc nên hạn chế dùng đường uống.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S16.0055] Đường dùng có sinh khả dụng thất thường nhất:
Chính xác
Đặt trực tràng có hấp thu không ổn định, phụ thuộc vị trí đặt, lượng phân, tưới máu trực tràng → sinh khả dụng biến thiên lớn.
Không đúng
Đặt trực tràng có hấp thu không ổn định, phụ thuộc vị trí đặt, lượng phân, tưới máu trực tràng → sinh khả dụng biến thiên lớn.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S16.0056] Vị trí đặt thuốc áp má:
Chính xác
Thuốc áp má được đặt giữa niêm mạc má và nướu, nơi có mạch máu phong phú, hấp thu trực tiếp vào tuần hoàn.
Không đúng
Thuốc áp má được đặt giữa niêm mạc má và nướu, nơi có mạch máu phong phú, hấp thu trực tiếp vào tuần hoàn.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S16.0057] Chọn các ý đúng – Ưu điểm của đường dưới lưỡi so với uống:
Chính xác
B. Quan trọng nhất: thuốc hấp thu trực tiếp vào TM dưới lưỡi → tuần hoàn hệ thống, tránh gan lần đầu, tác dụng nhanh.
D. pH trung tính (~6,8): thuận lợi cho thuốc không ion hóa → tăng khuếch tán thụ động.
A. tăng tiết nước bọt có thể làm nuốt mất thuốc.
C. đường dưới lưỡi KHÔNG qua gan lần đầu.Không đúng
B. Quan trọng nhất: thuốc hấp thu trực tiếp vào TM dưới lưỡi → tuần hoàn hệ thống, tránh gan lần đầu, tác dụng nhanh.
D. pH trung tính (~6,8): thuận lợi cho thuốc không ion hóa → tăng khuếch tán thụ động.
A. tăng tiết nước bọt có thể làm nuốt mất thuốc.
C. đường dưới lưỡi KHÔNG qua gan lần đầu. -
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S16.0058] Chọn các ý đúng – Có thể dùng viên dưới lưỡi trong trường hợp:
Chính xác
A: BN còn tỉnh nhưng nuốt khó/nôn → dưới lưỡi là lựa chọn rất tốt.
C: kém hấp thu ruột → dưới lưỡi bỏ qua tiêu hóa.
B: hôn mê → nguy cơ sặc, tắc đường thở.
D: trẻ nhỏ khó hợp tác, dễ nuốt nhầm, không an toàn.Không đúng
A: BN còn tỉnh nhưng nuốt khó/nôn → dưới lưỡi là lựa chọn rất tốt.
C: kém hấp thu ruột → dưới lưỡi bỏ qua tiêu hóa.
B: hôn mê → nguy cơ sặc, tắc đường thở.
D: trẻ nhỏ khó hợp tác, dễ nuốt nhầm, không an toàn. -
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S16.0059] Thuốc thường dùng đường dưới lưỡi:
Chính xác
Nitroglycerin bị chuyển hóa rất mạnh qua gan → dùng dưới lưỡi để tránh first-pass effect, cho tác dụng nhanh trong cơn đau thắt ngực.
Không đúng
Nitroglycerin bị chuyển hóa rất mạnh qua gan → dùng dưới lưỡi để tránh first-pass effect, cho tác dụng nhanh trong cơn đau thắt ngực.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S16.0060] Hạn chế lớn nhất của đường dưới lưỡi?
Chính xác
Diện tích hấp thu rất nhỏ, chỉ phù hợp với liều rất thấp, thuốc tan tốt, mạnh.
Không đúng
Diện tích hấp thu rất nhỏ, chỉ phù hợp với liều rất thấp, thuốc tan tốt, mạnh.
