Bài Test Dược Lý Số 2
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S16.0061] Nhận định SAI về đường dưới lưỡi?
Chính xác
Thuốc hấp thu tốt qua niêm mạc cần không ion hóa, tan lipid. Thuốc phân cực trung gian không phải ưu thế.
Không đúng
Thuốc hấp thu tốt qua niêm mạc cần không ion hóa, tan lipid. Thuốc phân cực trung gian không phải ưu thế.
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S16.0062] Đường đưa thuốc từ mũi vào dạ dày?
Chính xác
Ống thông mũi–dạ dày là phương pháp không phẫu thuật, dùng khi BN không uống được nhưng ống tiêu hóa còn hoạt động, thường trong thời gian ngắn.
Không đúng
Ống thông mũi–dạ dày là phương pháp không phẫu thuật, dùng khi BN không uống được nhưng ống tiêu hóa còn hoạt động, thường trong thời gian ngắn.
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S16.0063] Ưu điểm của đường đặt ống thông dạ dày–thành bụng, TRỪ:
Chính xác
Đặt ống thông qua da (PEG) phù hợp nuôi dưỡng dài hạn, không phải ngắn hạn. Đường này tránh niêm mạc mũi–hầu → không gây phù hầu họng, không tổn thương thực quản.
Không đúng
Đặt ống thông qua da (PEG) phù hợp nuôi dưỡng dài hạn, không phải ngắn hạn. Đường này tránh niêm mạc mũi–hầu → không gây phù hầu họng, không tổn thương thực quản.
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S16.0064] Các thuốc tan trong dầu thường dùng theo đường:
Chính xác
Thuốc tan trong dầu giải phóng chậm, phù hợp tiêm bắp để tạo dạng depot, không dùng TM vì nguy cơ tắc mạch mỡ.
Không đúng
Thuốc tan trong dầu giải phóng chậm, phù hợp tiêm bắp để tạo dạng depot, không dùng TM vì nguy cơ tắc mạch mỡ.
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S16.0065] Chọn các ý đúng – Thuốc dùng đường tiêm đòi hỏi?
Chính xác
Đường tiêm đưa thuốc trực tiếp vào mô/máu → bắt buộc vô khuẩn, không pyrogen, liều chính xác. “Kỹ thuật xâm lấn” là đặc điểm, không phải yêu cầu chất lượng của thuốc.
Không đúng
Đường tiêm đưa thuốc trực tiếp vào mô/máu → bắt buộc vô khuẩn, không pyrogen, liều chính xác. “Kỹ thuật xâm lấn” là đặc điểm, không phải yêu cầu chất lượng của thuốc.
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S16.0066] Chọn các ý đúng – Ví dụ thuốc dùng đường tiêm tĩnh mạch:
Chính xác
Rocuronium và K⁺ TM bắt buộc dùng TM để đạt tác dụng nhanh/chính xác. Insulin chủ yếu SC; glucocorticoid có nhiều đường.
Không đúng
Rocuronium và K⁺ TM bắt buộc dùng TM để đạt tác dụng nhanh/chính xác. Insulin chủ yếu SC; glucocorticoid có nhiều đường.
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S16.0067] Chọn các ý đúng – Đặc điểm của đường tiêm tĩnh mạch:
Chính xác
TM cho sinh khả dụng 100%, pha loãng nhanh. Thuốc tan dầu/kết tủa → nguy cơ tắc mạch. Nhược điểm: tai biến khó đảo ngược.
Không đúng
TM cho sinh khả dụng 100%, pha loãng nhanh. Thuốc tan dầu/kết tủa → nguy cơ tắc mạch. Nhược điểm: tai biến khó đảo ngược.
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S16.0068] Chọn các ý đúng – Các vị trí tiêm bắp?
Chính xác
Tiêm bắp cần khối cơ lớn, tưới máu tốt. Cơ bắp tay nhỏ → không phù hợp tiêm bắp.
Không đúng
Tiêm bắp cần khối cơ lớn, tưới máu tốt. Cơ bắp tay nhỏ → không phù hợp tiêm bắp.
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S16.0069] Ý SAI về tiêm bắp?
Chính xác
Ở nữ, mô mỡ dày hơn vùng mông → thuốc khuếch tán chậm hơn, không nhanh hơn nam.
Không đúng
Ở nữ, mô mỡ dày hơn vùng mông → thuốc khuếch tán chậm hơn, không nhanh hơn nam.
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S16.0070] Các thuốc chỉ định tiêm bắp, TRỪ:
Chính xác
Thuốc gây hoại tử cơ là chống chỉ định tiêm bắp. Các lựa chọn khác là chỉ định hợp lý.
Không đúng
Thuốc gây hoại tử cơ là chống chỉ định tiêm bắp. Các lựa chọn khác là chỉ định hợp lý.
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S16.0071] Đường tiêm gây đau nhất:
Chính xác
Tiêm trong da kích thích nhiều đầu mút thần kinh cảm giác → đau nhất.
Không đúng
Tiêm trong da kích thích nhiều đầu mút thần kinh cảm giác → đau nhất.
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S16.0072] Lọ thuốc trong hình (Lantus®) cho biết:
Chính xác
Lantus là insulin glargine, dùng tiêm dưới da, thông tin hình ảnh cho biết đường dùng, không phải bản quyền.
Không đúng
Lantus là insulin glargine, dùng tiêm dưới da, thông tin hình ảnh cho biết đường dùng, không phải bản quyền.
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S16.0073] Các vị trí tiêm dưới da, TRỪ:
Chính xác
Tiêm dưới da cần mô mỡ dưới da ổn định (bụng, đùi, cánh tay). Lưng không dùng thường quy.
Không đúng
Tiêm dưới da cần mô mỡ dưới da ổn định (bụng, đùi, cánh tay). Lưng không dùng thường quy.
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S16.0074] Thể tích tối đa tiêm bắp?
Chính xác
Thông thường ≤ 5 ml để tránh đau, hoại tử, tăng áp lực mô cơ.
Không đúng
Thông thường ≤ 5 ml để tránh đau, hoại tử, tăng áp lực mô cơ.
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S16.0075] Vị trí của đường tiêm trong da:
Chính xác
Tiêm trong da (intradermal) đưa thuốc vào lớp trung bì (nội bì) – nơi giàu mao mạch và tế bào miễn dịch → phù hợp test dị ứng, vaccine, không dùng để điều trị toàn thân.
Không đúng
Tiêm trong da (intradermal) đưa thuốc vào lớp trung bì (nội bì) – nơi giàu mao mạch và tế bào miễn dịch → phù hợp test dị ứng, vaccine, không dùng để điều trị toàn thân.
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S16.0076] Mục đích chính của tiêm trong da?
Chính xác
Tiêm trong da nhằm quan sát phản ứng miễn dịch tại chỗ (dị ứng, test lao, test vaccine). Không nhằm đưa thuốc vào tuần hoàn.
Không đúng
Tiêm trong da nhằm quan sát phản ứng miễn dịch tại chỗ (dị ứng, test lao, test vaccine). Không nhằm đưa thuốc vào tuần hoàn.
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S16.0077] Tiêm tủy sống là tiêm vào?
Chính xác
Tiêm tủy sống (spinal) là tiêm vào khoang dưới nhện, nơi có dịch não tủy, cho tác dụng trực tiếp lên rễ thần kinh.
Không đúng
Tiêm tủy sống (spinal) là tiêm vào khoang dưới nhện, nơi có dịch não tủy, cho tác dụng trực tiếp lên rễ thần kinh.
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S16.0078] Chọn các ý đúng – Về tiêm vào khớp?
Chính xác
Tiêm khớp có nguy cơ nhiễm khuẩn khớp và hủy sụn nếu lạm dụng. Corticoid (vd hydrocortison) dùng giảm viêm tại chỗ. Không liên quan chuyển dạ.
Không đúng
Tiêm khớp có nguy cơ nhiễm khuẩn khớp và hủy sụn nếu lạm dụng. Corticoid (vd hydrocortison) dùng giảm viêm tại chỗ. Không liên quan chuyển dạ.
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S16.0079] Chọn các ý đúng – Đường dùng thuốc tại chỗ?
Chính xác
Thuốc tại chỗ tránh first-pass, hấp thu phụ thuộc lớp sừng (stratum corneum). Không “tự do” qua hạ bì nếu không đủ tan lipid.
Không đúng
Thuốc tại chỗ tránh first-pass, hấp thu phụ thuộc lớp sừng (stratum corneum). Không “tự do” qua hạ bì nếu không đủ tan lipid.
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S16.0080] Ví dụ KHÔNG phải thuốc dùng tại chỗ trên da:
Chính xác
β-timolol dùng tại chỗ ở mắt, không phải trên da. Các thuốc còn lại là miếng dán qua da (transdermal).
Không đúng
β-timolol dùng tại chỗ ở mắt, không phải trên da. Các thuốc còn lại là miếng dán qua da (transdermal).
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S16.0081] Đường dùng thuốc tại chỗ qua niêm mạc mũi, TRỪ:
Chính xác
Niêm mạc mũi có thể cho tác dụng toàn thân (desmopressin, naloxone), không chỉ tại chỗ.
Không đúng
Niêm mạc mũi có thể cho tác dụng toàn thân (desmopressin, naloxone), không chỉ tại chỗ.
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S16.0082] Vị trí bôi thường gặp của thuốc tại chỗ ở mắt?
Chính xác
Thuốc nhỏ/bôi mắt đặt túi kết mạc dưới – phía trong, giúp thuốc lan đều và hạn chế chảy ra ngoài.
Không đúng
Thuốc nhỏ/bôi mắt đặt túi kết mạc dưới – phía trong, giúp thuốc lan đều và hạn chế chảy ra ngoài.
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S16.0083] Chọn các ý đúng – Đặc điểm đường dùng tại chỗ ở mắt?
Chính xác
Viêm làm tăng thấm thuốc. Timolol nhỏ mắt là ví dụ điển hình. Thuốc theo ống lệ có thể gây tác dụng toàn thân, không chỉ tại chỗ.
Không đúng
Viêm làm tăng thấm thuốc. Timolol nhỏ mắt là ví dụ điển hình. Thuốc theo ống lệ có thể gây tác dụng toàn thân, không chỉ tại chỗ.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S16.0084] Chọn các ý đúng – Các thuốc hít tại phổi?
Chính xác
Phổi có diện tích lớn, tưới máu mạnh, thuốc hấp thu nhanh → có thể tác dụng toàn thân (vd salbutamol). Glucocorticoid hít chủ yếu tác dụng tại chỗ.
Không đúng
Phổi có diện tích lớn, tưới máu mạnh, thuốc hấp thu nhanh → có thể tác dụng toàn thân (vd salbutamol). Glucocorticoid hít chủ yếu tác dụng tại chỗ.
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S16.0085] Đặc điểm của viên nén:
Chính xác
Viên nén bền, dễ bảo quản, nhưng sinh khả dụng phụ thuộc hòa tan – nhu động ruột – thức ăn, nên có thể thất thường.
Không đúng
Viên nén bền, dễ bảo quản, nhưng sinh khả dụng phụ thuộc hòa tan – nhu động ruột – thức ăn, nên có thể thất thường.
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S16.0086] Chọn các ý đúng – Nhận định đúng về viên nén?
Chính xác
Viên nén nhạy với ẩm và nhiệt (ảnh hưởng độ cứng, rã). Viên nang có vỏ gelatin → diện tích tiếp xúc lớn hơn. Tá dược phụ khoa không chủ yếu lactose. Viên phân tán miệng có thể tác dụng tại chỗ (niêm mạc) hoặc toàn thân.
Không đúng
Viên nén nhạy với ẩm và nhiệt (ảnh hưởng độ cứng, rã). Viên nang có vỏ gelatin → diện tích tiếp xúc lớn hơn. Tá dược phụ khoa không chủ yếu lactose. Viên phân tán miệng có thể tác dụng tại chỗ (niêm mạc) hoặc toàn thân.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S16.0087] Tá dược chủ yếu trong viên nén sủi bọt:
Chính xác
Viên sủi dùng phản ứng acid–base (citric/tartaric + NaHCO₃) → giải phóng CO₂ làm rã nhanh.
Không đúng
Viên sủi dùng phản ứng acid–base (citric/tartaric + NaHCO₃) → giải phóng CO₂ làm rã nhanh.
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S16.0088] Chọn ý đúng về viên nén phụ khoa:
Chính xác
Viên phụ khoa rã nhờ hút ẩm từ môi trường âm đạo, không do nhiệt.
Không đúng
Viên phụ khoa rã nhờ hút ẩm từ môi trường âm đạo, không do nhiệt.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S16.0089] Chọn các ý đúng – Đường dùng của thuốc nang?
Chính xác
Viên nang dùng đường uống là chủ yếu; một số đặt trực tràng/âm đạo. Không dùng để cấy hay đưa trực tiếp qua ống.
Không đúng
Viên nang dùng đường uống là chủ yếu; một số đặt trực tràng/âm đạo. Không dùng để cấy hay đưa trực tiếp qua ống.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S16.0090] Chọn các ý đúng – Đặc điểm viên cấy dưới da:
Chính xác
Viên cấy giải phóng chậm, cần vô khuẩn, ví dụ que tránh thai.
Không đúng
Viên cấy giải phóng chậm, cần vô khuẩn, ví dụ que tránh thai.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S16.0091] Chọn các ý đúng – Mục đích của bao viên nén?
Chính xác
Bao viên giúp bảo vệ dược chất, định hướng giải phóng, che mùi/vị, không làm tăng kích ứng.
Không đúng
Bao viên giúp bảo vệ dược chất, định hướng giải phóng, che mùi/vị, không làm tăng kích ứng.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S16.0092] Nhược điểm của viên nang so với viên nén:
Chính xác
Vỏ gelatin nhạy ẩm và nhiệt, làm giảm độ bền dược chất.
Không đúng
Vỏ gelatin nhạy ẩm và nhiệt, làm giảm độ bền dược chất.
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S16.0093] Dung dịch cồn thuốc là?
Chính xác
Cồn thuốc là dung dịch thật, không phải hỗn dịch hay dịch chiết thô.
Không đúng
Cồn thuốc là dung dịch thật, không phải hỗn dịch hay dịch chiết thô.
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S16.0094] Nhận định đúng về siro?
Chính xác
Nồng độ đường cao ức chế vi khuẩn. Không phù hợp ĐTĐ/trẻ nhỏ; không nên pha loãng trước dùng.
Không đúng
Nồng độ đường cao ức chế vi khuẩn. Không phù hợp ĐTĐ/trẻ nhỏ; không nên pha loãng trước dùng.
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S16.0095] Độ cồn của rượu thuốc:
Chính xác
Rượu thuốc thường 20–40% để hòa tan hoạt chất, tránh kích ứng.
Không đúng
Rượu thuốc thường 20–40% để hòa tan hoạt chất, tránh kích ứng.
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S16.0096] Cơ chế hấp thu viên đặt dưới lưỡi Nitrosat:
Chính xác
Thuốc tan trong miệng → hấp thu vào TM dưới lưỡi → tuần hoàn hệ thống, tránh gan lần đầu, tác dụng nhanh trong đau thắt ngực.
Không đúng
Thuốc tan trong miệng → hấp thu vào TM dưới lưỡi → tuần hoàn hệ thống, tránh gan lần đầu, tác dụng nhanh trong đau thắt ngực.
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S16.0097] Trong các đặc điểm sau có bao nhiêu đặc điểm là nhược điểm của đường dùng áp má
1.Mùi vị khó chịu của thuốc
2.Kích ứng niêm mạc
3.Giới hạn liều nhỏ
4.Tổn thương đến chức năng của răng và ảnh hưởng men rang
5.Gây cảm giác khó khan không thuận tiện trong lúc dùng thuốc
Số ý đúng là:Chính xác
Đường áp má/niêm mạc miệng có các nhược điểm: (1) mùi vị khó chịu kích thích vị giác; (2) kích ứng niêm mạc do thuốc tiếp xúc trực tiếp; (3) giới hạn liều nhỏ vì diện tích hấp thu hạn chế; (4) tiếp xúc kéo dài có thể ảnh hưởng răng – men răng; (5) gây khó chịu, bất tiện khi phải giữ thuốc lâu trong miệng. → Cả 5 đều là nhược điểm.
Không đúng
Đường áp má/niêm mạc miệng có các nhược điểm: (1) mùi vị khó chịu kích thích vị giác; (2) kích ứng niêm mạc do thuốc tiếp xúc trực tiếp; (3) giới hạn liều nhỏ vì diện tích hấp thu hạn chế; (4) tiếp xúc kéo dài có thể ảnh hưởng răng – men răng; (5) gây khó chịu, bất tiện khi phải giữ thuốc lâu trong miệng. → Cả 5 đều là nhược điểm.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S16.0098] Giới hạn thể tích của đường tiêm bắp?
Chính xác
Tiêm bắp phụ thuộc dung tích khoang cơ và khả năng khuếch tán thuốc. Thông thường: người lớn tối đa ~5–10 ml/lần (cơ mông). >10 ml làm tăng đau, hoại tử cơ, giảm hấp thu.
Không đúng
Tiêm bắp phụ thuộc dung tích khoang cơ và khả năng khuếch tán thuốc. Thông thường: người lớn tối đa ~5–10 ml/lần (cơ mông). >10 ml làm tăng đau, hoại tử cơ, giảm hấp thu.
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S16.0099] Trong bốn dạng tiêm, dạng nào gây đau nhất?
Chính xác
Tiêm bắp gây đau nhất do kim đi sâu qua da → mô mỡ → cơ, mô cơ giàu thụ thể đau, thuốc gây căng giãn sợi cơ, nhất là thuốc ưu trương hoặc dạng depot.
Không đúng
Tiêm bắp gây đau nhất do kim đi sâu qua da → mô mỡ → cơ, mô cơ giàu thụ thể đau, thuốc gây căng giãn sợi cơ, nhất là thuốc ưu trương hoặc dạng depot.
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S16.0100] Viên nén giải phóng có điều chỉnh có thể điều chỉnh yếu tố nào?
Chính xác
Viên giải phóng điều chỉnh (controlled/extended release) điều chỉnh thời gian giải phóng dược chất, từ đó gián tiếp kiểm soát tốc độ và nồng độ, nhưng yếu tố cốt lõi là thời gian phóng thích.
Không đúng
Viên giải phóng điều chỉnh (controlled/extended release) điều chỉnh thời gian giải phóng dược chất, từ đó gián tiếp kiểm soát tốc độ và nồng độ, nhưng yếu tố cốt lõi là thời gian phóng thích.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S16.0101] Viên ngậm Habitrol là thuốc có:
Chính xác
Habitrol chứa nicotin, hấp thu qua niêm mạc miệng → tuần hoàn hệ thống, dùng để cai thuốc lá, tác dụng toàn thân, không phải tại chỗ.
Không đúng
Habitrol chứa nicotin, hấp thu qua niêm mạc miệng → tuần hoàn hệ thống, dùng để cai thuốc lá, tác dụng toàn thân, không phải tại chỗ.
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S16.0102] Đặc điểm đúng của dạng siro?
Chính xác
Siro là dung dịch đậm đặc đường (≈50–64%), tạo áp suất thẩm thấu cao → tự bảo quản, che mùi vị thuốc, không dùng tiêm.
Không đúng
Siro là dung dịch đậm đặc đường (≈50–64%), tạo áp suất thẩm thấu cao → tự bảo quản, che mùi vị thuốc, không dùng tiêm.
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S16.0103] Chọn các ý đúng – Cồn thuốc và dung dịch cồn khác nhau ở?
Chính xác
Khác nhau ở vai trò dung môi và đường dùng: cồn thuốc dùng ethanol làm dung môi chiết hoạt chất từ dược liệu (thường uống/ngoài da), dung dịch cồn là dược chất hòa tan sẵn trong ethanol.
Không đúng
Khác nhau ở vai trò dung môi và đường dùng: cồn thuốc dùng ethanol làm dung môi chiết hoạt chất từ dược liệu (thường uống/ngoài da), dung dịch cồn là dược chất hòa tan sẵn trong ethanol.
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S16.0104] Nồng độ ethanol trong rượu thuốc:
Chính xác
Rượu thuốc cần ≥30% ethanol để chiết xuất alcaloid, glycoside, tinh dầu và chống vi sinh vật.
Không đúng
Rượu thuốc cần ≥30% ethanol để chiết xuất alcaloid, glycoside, tinh dầu và chống vi sinh vật.
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S16.0105] Loại nhũ tương dùng trong thuốc tiêm:
Chính xác
Thuốc tiêm yêu cầu pha liên tục là nước để tương thích máu → chỉ dùng nhũ tương dầu trong nước (O/W), tránh nguy cơ tắc mạch.
Không đúng
Thuốc tiêm yêu cầu pha liên tục là nước để tương thích máu → chỉ dùng nhũ tương dầu trong nước (O/W), tránh nguy cơ tắc mạch.
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S16.0106] Tá dược của thuốc đặt trực tràng?
Chính xác
Bơ ca cao nóng chảy ở ~34°C, rắn ở nhiệt độ phòng → tan chảy trong trực tràng, giải phóng thuốc nhanh.
Không đúng
Bơ ca cao nóng chảy ở ~34°C, rắn ở nhiệt độ phòng → tan chảy trong trực tràng, giải phóng thuốc nhanh.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S16.0107] Thuốc nhỏ mắt dùng trong phẫu thuật có thể?
Chính xác
Thuốc nhỏ mắt phẫu thuật yêu cầu vô khuẩn tuyệt đối, tránh chất bảo quản → đóng gói đơn liều để hạn chế nhiễm khuẩn và độc tính giác mạc.
Không đúng
Thuốc nhỏ mắt phẫu thuật yêu cầu vô khuẩn tuyệt đối, tránh chất bảo quản → đóng gói đơn liều để hạn chế nhiễm khuẩn và độc tính giác mạc.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S16.0108] Chọn ý đúng về tá dược của viên nén phụ khoa?
Chính xác
Viên nén phụ khoa cần tạo pH acid (~4–4,5) bằng acid lactic/boric → ức chế Candida và vi khuẩn kỵ khí, đồng thời phục hồi Lactobacillus. Tá dược phải tan/giải phóng trong dịch âm đạo, không thể không hút nước.
Không đúng
Viên nén phụ khoa cần tạo pH acid (~4–4,5) bằng acid lactic/boric → ức chế Candida và vi khuẩn kỵ khí, đồng thời phục hồi Lactobacillus. Tá dược phải tan/giải phóng trong dịch âm đạo, không thể không hút nước.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S16.0109] Yêu cầu của viên nén không bao rã nhanh trong miệng là rã trong vòng?
Chính xác
Viên nén thông thường (không tan nhanh/ODT) yêu cầu thời gian rã ≤ 3 phút trong điều kiện thử → đảm bảo giải phóng dược chất đúng vị trí (ruột).
Không đúng
Viên nén thông thường (không tan nhanh/ODT) yêu cầu thời gian rã ≤ 3 phút trong điều kiện thử → đảm bảo giải phóng dược chất đúng vị trí (ruột).
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S16.0110] Có bao nhiêu ý là ưu điểm của thuốc dạng viên nén:
(I) Dược chất ổn định, tuổi thọ thuốc dài hơn dạng thuốc khác
(II) Có thể che giấu mùi vị khó chịu của thuốc
(III) Phân liều chính xác, dễ sản xuất hàng loạt, giá thành sản phẩm thấp
(IV) Có thể in chữ và khắc rãnh trên viên thuốc nên người bệnh dễ nhận biết
(V) Là dạng bào chế rắn, khó dùng cho trẻ em
(VI) Không phải dược chất nào cũng có thể bào chế thành viên nénChính xác
Ưu điểm thật sự: (I) ổn định – tuổi thọ cao, (II) che mùi vị, (III) phân liều chính xác – SX hàng loạt. (IV) không phải ưu điểm bản chất, (V) sai, (VI) là hạn chế.
Không đúng
Ưu điểm thật sự: (I) ổn định – tuổi thọ cao, (II) che mùi vị, (III) phân liều chính xác – SX hàng loạt. (IV) không phải ưu điểm bản chất, (V) sai, (VI) là hạn chế.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S16.0111] Đường dùng thuốc có sinh khả dụng cao nhất?
Chính xác
Tiêm TM cho F = 100%, không hấp thu, không chuyển hóa lần đầu → chuẩn vàng về sinh khả dụng.
Không đúng
Tiêm TM cho F = 100%, không hấp thu, không chuyển hóa lần đầu → chuẩn vàng về sinh khả dụng.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S16.0112] “5 đúng” khi dùng thuốc, NGOẠI TRỪ:
Chính xác
“5 đúng” gồm: đúng thuốc – đúng liều – đúng người – đúng đường – đúng thời điểm. “Đúng sinh khả dụng” không phải khái niệm lâm sàng.
Không đúng
“5 đúng” gồm: đúng thuốc – đúng liều – đúng người – đúng đường – đúng thời điểm. “Đúng sinh khả dụng” không phải khái niệm lâm sàng.
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S16.0113] Ưu điểm của đường uống là:
Chính xác
Đường uống an toàn – tiện – kinh tế nhưng F không ổn định, dễ kích ứng và không dùng trong cấp cứu do hấp thu chậm và first-pass.
Không đúng
Đường uống an toàn – tiện – kinh tế nhưng F không ổn định, dễ kích ứng và không dùng trong cấp cứu do hấp thu chậm và first-pass.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S16.0114] Thuốc dùng đường uống có dạng rắn, NGOẠI TRỪ:
Chính xác
Siro là dạng lỏng, không phải dạng rắn.
Không đúng
Siro là dạng lỏng, không phải dạng rắn.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S16.0115] Thuốc ngậm trong má được hấp thu qua:
Chính xác
Niêm mạc má giàu mạch máu → thuốc hấp thu trực tiếp vào tuần hoàn, tránh chuyển hóa lần đầu.
Không đúng
Niêm mạc má giàu mạch máu → thuốc hấp thu trực tiếp vào tuần hoàn, tránh chuyển hóa lần đầu.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S16.0116] Nguyên tắc đưa thuốc vào cơ thể, NGOẠI TRỪ:
Chính xác
Không phải lúc nào cũng chọn F cao nhất; cần cân bằng an toàn – hiệu quả – tiện lợi – chi phí.
Không đúng
Không phải lúc nào cũng chọn F cao nhất; cần cân bằng an toàn – hiệu quả – tiện lợi – chi phí.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S16.0117] [Case 1.1] Bé gái 20 tháng tuổi sốt, ho, quấy khóc nhiều, dùng paracetamol. Đường dùng thuốc là gì?
Chính xác
Trẻ 20 tháng khó hợp tác uống, dễ nôn, quấy → đường uống sinh khả dụng không ổn định. Đặt trực tràng tránh đường tiêu hóa trên, hấp thu qua trực tràng (đặc biệt đoạn dưới) → tác dụng hạ sốt tương đối ổn định, an toàn cho trẻ nhỏ.
Không đúng
Trẻ 20 tháng khó hợp tác uống, dễ nôn, quấy → đường uống sinh khả dụng không ổn định. Đặt trực tràng tránh đường tiêu hóa trên, hấp thu qua trực tràng (đặc biệt đoạn dưới) → tác dụng hạ sốt tương đối ổn định, an toàn cho trẻ nhỏ.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S16.0118] [Case 1.2] Dạng thuốc sử dụng trong trường hợp này?
Chính xác
Paracetamol cho trẻ nhỏ thường bào chế dạng viên đặt trực tràng. Tá dược (bơ cacao, glycerid bán tổng hợp) tan/chảy ở nhiệt độ cơ thể → giải phóng dược chất tại trực tràng.
Không đúng
Paracetamol cho trẻ nhỏ thường bào chế dạng viên đặt trực tràng. Tá dược (bơ cacao, glycerid bán tổng hợp) tan/chảy ở nhiệt độ cơ thể → giải phóng dược chất tại trực tràng.
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S16.0119] Insulin chỉ được dùng với đường dùng?
Chính xác
Insulin là protein/peptid, bị phá hủy bởi acid dạ dày và enzym tiêu hóa → không dùng đường uống hay trực tràng. Về nguyên tắc chỉ dùng đường tiêm; trong các lựa chọn, tiêm TM là đường tiêm hợp lệ (trên lâm sàng chủ yếu là tiêm dưới da).
Không đúng
Insulin là protein/peptid, bị phá hủy bởi acid dạ dày và enzym tiêu hóa → không dùng đường uống hay trực tràng. Về nguyên tắc chỉ dùng đường tiêm; trong các lựa chọn, tiêm TM là đường tiêm hợp lệ (trên lâm sàng chủ yếu là tiêm dưới da).
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S16.0120] Đối với dạng cồn thuốc, nồng độ ethanol là bao nhiêu?
Chính xác
Cồn thuốc (tinctura) dùng ethanol ≥30° (thường 30–40°) để chiết hoạt chất dược liệu (alkaloid, glycosid, tinh dầu). Nồng độ thấp không đủ khả năng chiết, nồng độ 0° là dung dịch nước.
Không đúng
Cồn thuốc (tinctura) dùng ethanol ≥30° (thường 30–40°) để chiết hoạt chất dược liệu (alkaloid, glycosid, tinh dầu). Nồng độ thấp không đủ khả năng chiết, nồng độ 0° là dung dịch nước.
