Bài Test Dược Lý Số 3
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S16.0121] Phân loại theo thể chất, dạng cao thuốc có bao nhiêu dạng?
Chính xác
Theo thể chất, cao thuốc gồm 3 dạng: cao lỏng, cao mềm, cao khô. Khác nhau ở mức độ cô đặc và hàm lượng dung môi còn lại.
Không đúng
Theo thể chất, cao thuốc gồm 3 dạng: cao lỏng, cao mềm, cao khô. Khác nhau ở mức độ cô đặc và hàm lượng dung môi còn lại.
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S16.0122] Viên nén dùng trong khoang miệng được đặt ở đâu?
Chính xác
Viên dùng trong khoang miệng (áp má/niêm mạc má) đặt giữa nướu – niêm mạc má → hấp thu qua niêm mạc miệng, tránh chuyển hóa qua gan lần đầu, cho tác dụng nhanh và ổn định.
Không đúng
Viên dùng trong khoang miệng (áp má/niêm mạc má) đặt giữa nướu – niêm mạc má → hấp thu qua niêm mạc miệng, tránh chuyển hóa qua gan lần đầu, cho tác dụng nhanh và ổn định.
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S16.0123] Cơ chế rã thuốc của viên đặt âm đạo:
Chính xác
Viên đặt âm đạo tiếp xúc dịch âm đạo → tá dược hút dịch, trương nở hoặc tan/chảy, giải phóng dược chất tại chỗ. Đây là cơ chế chính, không phụ thuộc enzym hay pH kiềm.
Không đúng
Viên đặt âm đạo tiếp xúc dịch âm đạo → tá dược hút dịch, trương nở hoặc tan/chảy, giải phóng dược chất tại chỗ. Đây là cơ chế chính, không phụ thuộc enzym hay pH kiềm.
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S16.0124] Thuốc tra mắt không điều chế ở dạng nào?
Chính xác
Niêm mạc mắt rất nhạy cảm. Dung dịch cồn gây kích ứng mạnh, đau rát, tổn thương biểu mô giác mạc. Thuốc tra mắt thường là dung dịch nước hoặc hỗn dịch, đôi khi dung dịch dầu (vitamin A) nhưng tuyệt đối tránh ethanol.
Không đúng
Niêm mạc mắt rất nhạy cảm. Dung dịch cồn gây kích ứng mạnh, đau rát, tổn thương biểu mô giác mạc. Thuốc tra mắt thường là dung dịch nước hoặc hỗn dịch, đôi khi dung dịch dầu (vitamin A) nhưng tuyệt đối tránh ethanol.
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S16.0125] Viên nén được hiểu là gì?
Chính xác
Viên nén là dạng bào chế rắn, mỗi viên chứa liều chính xác, được thiết kế để rã – hòa tan – hấp thu qua đường tiêu hóa hoặc niêm mạc (ngậm, dưới lưỡi).
Không đúng
Viên nén là dạng bào chế rắn, mỗi viên chứa liều chính xác, được thiết kế để rã – hòa tan – hấp thu qua đường tiêu hóa hoặc niêm mạc (ngậm, dưới lưỡi).
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S16.0126] Đặc điểm của viên đặt dưới lưỡi là?
Chính xác
Thuốc hấp thu qua hệ tĩnh mạch dưới lưỡi → tĩnh mạch chủ trên, không qua gan lần đầu, giúp tác dụng nhanh, sinh khả dụng cao, đặc biệt với nitroglycerin.
Không đúng
Thuốc hấp thu qua hệ tĩnh mạch dưới lưỡi → tĩnh mạch chủ trên, không qua gan lần đầu, giúp tác dụng nhanh, sinh khả dụng cao, đặc biệt với nitroglycerin.
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S16.0127] Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là?
Chính xác
Viên sủi chứa NaHCO₃ hoặc muối natri, chống chỉ định ở BN kiêng muối Na⁺ (suy tim, THA). Các ý còn lại đều đúng về cơ chế giải phóng và hấp thu thuốc.
Không đúng
Viên sủi chứa NaHCO₃ hoặc muối natri, chống chỉ định ở BN kiêng muối Na⁺ (suy tim, THA). Các ý còn lại đều đúng về cơ chế giải phóng và hấp thu thuốc.
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S16.0128] Cồn thuốc là chế phẩm nào?
Chính xác
Ethanol (≥30°) có khả năng chiết alkaloid, glycosid, tinh dầu từ dược liệu. Cồn thuốc là dạng dung dịch ethanol chứa hoạt chất dược liệu.
Không đúng
Ethanol (≥30°) có khả năng chiết alkaloid, glycosid, tinh dầu từ dược liệu. Cồn thuốc là dạng dung dịch ethanol chứa hoạt chất dược liệu.
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S16.0129] Phát biểu đúng về nhũ tương tiêm là?
Chính xác
Nhũ tương dầu trong nước (O/W) an toàn khi tiêm vì pha ngoài là nước → tương hợp máu. Nhũ tương W/O không dùng tiêm do nguy cơ tắc mạch.
Không đúng
Nhũ tương dầu trong nước (O/W) an toàn khi tiêm vì pha ngoài là nước → tương hợp máu. Nhũ tương W/O không dùng tiêm do nguy cơ tắc mạch.
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S16.0130] Chọn các ý đúng – Đường uống là đường dùng phổ biến nhất vì?
Chính xác
Đường uống an toàn – tiện lợi – chi phí thấp – không xâm lấn. Tuy nhiên có chuyển hóa qua gan lần đầu, nên D sai.
Không đúng
Đường uống an toàn – tiện lợi – chi phí thấp – không xâm lấn. Tuy nhiên có chuyển hóa qua gan lần đầu, nên D sai.
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S16.0131] Chọn các ý đúng – Sinh khả dụng đường uống bị ảnh hưởng bởi?
Chính xác
Sinh khả dụng phụ thuộc độ bền thuốc trong môi trường tiêu hóa, khả năng hòa tan, hấp thu và chuyển hóa trước hấp thu; tuổi ảnh hưởng qua nhu động ruột, men gan.
Không đúng
Sinh khả dụng phụ thuộc độ bền thuốc trong môi trường tiêu hóa, khả năng hòa tan, hấp thu và chuyển hóa trước hấp thu; tuổi ảnh hưởng qua nhu động ruột, men gan.
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S16.0132] Phát biểu sai về đường tiêm bắp là?
Chính xác
Một số thuốc kích ứng mạnh hoặc tiêm sai kỹ thuật có thể gây hoại tử cơ, áp xe → D sai.
Không đúng
Một số thuốc kích ứng mạnh hoặc tiêm sai kỹ thuật có thể gây hoại tử cơ, áp xe → D sai.
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S16.0133] Viên đặt âm đạo giải phóng thuốc nhờ cơ chế nào?
Chính xác
Tá dược hút dịch, trương nở hoặc tan/chảy trong môi trường âm đạo → giải phóng dược chất tại chỗ, ít phụ thuộc pH hay enzym.
Không đúng
Tá dược hút dịch, trương nở hoặc tan/chảy trong môi trường âm đạo → giải phóng dược chất tại chỗ, ít phụ thuộc pH hay enzym.
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S16.0134] Chọn các ý đúng – Ưu điểm của đường dùng dưới lưỡi là?
Chính xác
Niêm mạc dưới lưỡi giàu mao mạch, hấp thu trực tiếp vào tuần hoàn hệ thống → khởi phát nhanh, hiệu quả cao, rất giá trị trong cấp cứu tim mạch.
Không đúng
Niêm mạc dưới lưỡi giàu mao mạch, hấp thu trực tiếp vào tuần hoàn hệ thống → khởi phát nhanh, hiệu quả cao, rất giá trị trong cấp cứu tim mạch.
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S16.0135] Chọn các ý đúng – Ưu điểm của đường uống là:
Chính xác
Đường uống không xâm lấn, dễ dùng, chi phí thấp, không gây đau. Tuy nhiên luôn chịu chuyển hóa qua gan lần đầu, làm giảm sinh khả dụng → D sai.
Không đúng
Đường uống không xâm lấn, dễ dùng, chi phí thấp, không gây đau. Tuy nhiên luôn chịu chuyển hóa qua gan lần đầu, làm giảm sinh khả dụng → D sai.
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S16.0136] Chọn các ý đúng – Nhược điểm của đường uống là?
Chính xác
Hấp thu đường uống phụ thuộc pH, thức ăn, nhu động ruột; khởi phát chậm nên không phù hợp cấp cứu. Nhiều thuốc kích ứng niêm mạc tiêu hóa → D sai.
Không đúng
Hấp thu đường uống phụ thuộc pH, thức ăn, nhu động ruột; khởi phát chậm nên không phù hợp cấp cứu. Nhiều thuốc kích ứng niêm mạc tiêu hóa → D sai.
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S16.0137] Chọn các ý đúng – Về đường uống và dưới lưỡi?
Chính xác
Đặt dưới lưỡi hấp thu trực tiếp vào tĩnh mạch hệ thống, tránh gan lần đầu, ít phụ thuộc pH. Đường uống chịu ảnh hưởng pH, men, vi khuẩn ruột.
Không đúng
Đặt dưới lưỡi hấp thu trực tiếp vào tĩnh mạch hệ thống, tránh gan lần đầu, ít phụ thuộc pH. Đường uống chịu ảnh hưởng pH, men, vi khuẩn ruột.
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S16.0138] Phát biểu sai về đường tiêm?
Chính xác
Tiêm bắp thường gây đau hơn tiêm dưới da do tổn thương cơ và áp lực dịch tiêm; hấp thu phụ thuộc tưới máu cơ.
Không đúng
Tiêm bắp thường gây đau hơn tiêm dưới da do tổn thương cơ và áp lực dịch tiêm; hấp thu phụ thuộc tưới máu cơ.
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S16.0139] Phát biểu sai về đường hít?
Chính xác
Đường hít đòi hỏi kỹ thuật đúng, nếu sai gây lắng đọng ở hầu họng, giảm hiệu quả và tăng tác dụng phụ.
Không đúng
Đường hít đòi hỏi kỹ thuật đúng, nếu sai gây lắng đọng ở hầu họng, giảm hiệu quả và tăng tác dụng phụ.
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S16.0140] Đường đặt âm đạo có đặc điểm?
Chính xác
Viên đặt tan/chảy nhờ dịch âm đạo, giải phóng thuốc tại chỗ; tá dược hút nước mạnh có thể gây rát, khô.
Không đúng
Viên đặt tan/chảy nhờ dịch âm đạo, giải phóng thuốc tại chỗ; tá dược hút nước mạnh có thể gây rát, khô.
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S16.0141] Đặc điểm của thuốc thang – phát biểu sai?
Chính xác
Thuốc thang khó chuẩn hóa liều, phụ thuộc cách sắc và dược liệu; các ý khác đúng.
Không đúng
Thuốc thang khó chuẩn hóa liều, phụ thuộc cách sắc và dược liệu; các ý khác đúng.
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S16.0142] Đặc điểm đúng của cao thuốc cổ truyền?
Chính xác
Cao thuốc giúp chuẩn hóa nồng độ, giảm thể tích, dễ bảo quản và sử dụng hơn thuốc thang.
Không đúng
Cao thuốc giúp chuẩn hóa nồng độ, giảm thể tích, dễ bảo quản và sử dụng hơn thuốc thang.
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S16.0143] Cồn thuốc – phát biểu đúng?
Chính xác
Ethanol là dung môi chiết mạnh alkaloid, tinh dầu. Cồn thuốc không dùng cấp cứu và có thể che mùi.
Không đúng
Ethanol là dung môi chiết mạnh alkaloid, tinh dầu. Cồn thuốc không dùng cấp cứu và có thể che mùi.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S16.0144] Phát biểu sai về đường đặt âm đạo?
Chính xác
Một phần thuốc vẫn có thể hấp thu toàn thân, nhất là niêm mạc viêm → C sai.
Không đúng
Một phần thuốc vẫn có thể hấp thu toàn thân, nhất là niêm mạc viêm → C sai.
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S16.0145] Nhũ tương nước trong dầu – đặc điểm sai?
Chính xác
Nhũ tương nước trong dầu (W/O) không được tiêm TM do nguy cơ tắc mạch; chỉ O/W mới an toàn.
Không đúng
Nhũ tương nước trong dầu (W/O) không được tiêm TM do nguy cơ tắc mạch; chỉ O/W mới an toàn.
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S16.0146] Chọn các ý đúng – Thuốc trà là dạng thuốc rắn gồm một hay nhiều dược liệu?
Chính xác
Thuốc trà là dạng rắn, khi dùng pha nước nóng để hãm → dùng dạng nước. Dược liệu thường được chia định lượng tương đối, có thể phối hợp nhiều vị. Tuy nhiên vẫn cần kiểm soát liều, D sai.
Không đúng
Thuốc trà là dạng rắn, khi dùng pha nước nóng để hãm → dùng dạng nước. Dược liệu thường được chia định lượng tương đối, có thể phối hợp nhiều vị. Tuy nhiên vẫn cần kiểm soát liều, D sai.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S16.0147] Chọn các ý đúng – Cốm thuốc là dạng thuốc?
Chính xác
Cốm được tạo từ bột dược liệu + tá dược dính, tạo hạt → giúp định liều tốt, dễ dùng.
Không đúng
Cốm được tạo từ bột dược liệu + tá dược dính, tạo hạt → giúp định liều tốt, dễ dùng.
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S16.0148] Phát biểu sai về thuốc cốm?
Chính xác
Cốm thường che mùi vị tốt hơn bột nhờ tá dược → C sai.
Không đúng
Cốm thường che mùi vị tốt hơn bột nhờ tá dược → C sai.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S16.0149] Chọn các ý đúng – Ưu điểm của thuốc phóng xạ trong chẩn đoán?
Chính xác
Thuốc phóng xạ dùng liều rất thấp, gắn chất mang sinh học → phản ánh chức năng mô, không xâm lấn (D sai).
Không đúng
Thuốc phóng xạ dùng liều rất thấp, gắn chất mang sinh học → phản ánh chức năng mô, không xâm lấn (D sai).
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S16.0150] Cơ chế vận chuyển tích cực của I-131 vào tuyến giáp?
Chính xác
Tế bào nang giáp có bơm Na⁺/I⁻ symporter, kéo iod vào ngược gradient → cơ sở điều trị và chẩn đoán.
Không đúng
Tế bào nang giáp có bơm Na⁺/I⁻ symporter, kéo iod vào ngược gradient → cơ sở điều trị và chẩn đoán.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S16.0151] Cơ chế tạo ảnh của Tc-DTPA?
Chính xác
Tc-DTPA không chuyển hóa, lưu thông theo dòng máu và thải qua thận → đánh giá tưới máu/chức năng thận.
Không đúng
Tc-DTPA không chuyển hóa, lưu thông theo dòng máu và thải qua thận → đánh giá tưới máu/chức năng thận.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S16.0152] Phát biểu sai về thuốc phóng xạ?
Chính xác
Nhiều thuốc phóng xạ không xâm nhập tế bào mà lưu hành trong khoang mạch/kẽ.
Không đúng
Nhiều thuốc phóng xạ không xâm nhập tế bào mà lưu hành trong khoang mạch/kẽ.
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S16.0153] Đặc điểm của nhũ tương nước trong dầu (W/O), NGOẠI TRỪ?
Chính xác
W/O không được tiêm TM vì nguy cơ tắc mạch; chỉ O/W mới an toàn đường TM.
Không đúng
W/O không được tiêm TM vì nguy cơ tắc mạch; chỉ O/W mới an toàn đường TM.
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S16.0154] Chọn các ý đúng – Corticoid đường bôi?
Chính xác
Corticoid bôi giữ tại chỗ, nhưng có thể hấp thu toàn thân nếu bôi rộng/kéo dài → nguy cơ ức chế trục HPA.
Không đúng
Corticoid bôi giữ tại chỗ, nhưng có thể hấp thu toàn thân nếu bôi rộng/kéo dài → nguy cơ ức chế trục HPA.
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S16.0155] Chọn các ý đúng – Nhược điểm của khí dung?
Chính xác
Hiệu quả phụ thuộc kỹ thuật hít, khó kiểm soát chính xác liều vào phổi; vẫn dùng được cho trẻ em nếu đúng dụng cụ.
Không đúng
Hiệu quả phụ thuộc kỹ thuật hít, khó kiểm soát chính xác liều vào phổi; vẫn dùng được cho trẻ em nếu đúng dụng cụ.
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S16.0156] Chọn các ý đúng – Khác biệt giữa thuốc bột và thuốc cốm?
Chính xác
Cốm có hạt lớn hơn, thêm tá dược dính → giá cao hơn; màu sắc không phải tiêu chí chính.
Không đúng
Cốm có hạt lớn hơn, thêm tá dược dính → giá cao hơn; màu sắc không phải tiêu chí chính.
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S16.0157] Ưu điểm của hỗn dịch là, NGOẠI TRỪ?
Chính xác
Hỗn dịch là hệ phân tán rắn – lỏng, hạt thuốc không tan hoàn toàn. Do đó không thể dùng đường TM vì nguy cơ tắc mạch. Ưu điểm: dùng được nhiều đường (uống, bôi), che mùi vị, có thể kéo dài tác dụng nhờ lắng chậm.
Không đúng
Hỗn dịch là hệ phân tán rắn – lỏng, hạt thuốc không tan hoàn toàn. Do đó không thể dùng đường TM vì nguy cơ tắc mạch. Ưu điểm: dùng được nhiều đường (uống, bôi), che mùi vị, có thể kéo dài tác dụng nhờ lắng chậm.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S16.0158] Nhãn thành phẩm dạng bào chế nào luôn có chữ “lắc kỹ trước khi dùng”?
Chính xác
Hỗn dịch và nhũ tương đều là hệ phân tán không bền nhiệt động, có hiện tượng lắng / tách lớp. Cần lắc để phân bố đồng đều dược chất, đảm bảo liều chính xác.
Không đúng
Hỗn dịch và nhũ tương đều là hệ phân tán không bền nhiệt động, có hiện tượng lắng / tách lớp. Cần lắc để phân bố đồng đều dược chất, đảm bảo liều chính xác.
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S16.0159] Hỗn dịch hay nhũ tương thuốc là một hệ phân tán?
Chính xác
Hỗn dịch và nhũ tương là hệ dị thể thô, kích thước tiểu phân thường >1 µm → không đồng nhất, dễ lắng/tách lớp, khác với dung dịch (đồng thể) hay keo.
Không đúng
Hỗn dịch và nhũ tương là hệ dị thể thô, kích thước tiểu phân thường >1 µm → không đồng nhất, dễ lắng/tách lớp, khác với dung dịch (đồng thể) hay keo.
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S16.0160] Thuốc tiêm, thuốc uống, thuốc nhỏ mắt thường phân loại theo?
Chính xác
Phân loại này dựa trên đường dùng (tiêm – uống – nhỏ mắt), vì mỗi đường có yêu cầu sinh khả dụng, vô khuẩn, độ thẩm thấu khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến bào chế và an toàn.
Không đúng
Phân loại này dựa trên đường dùng (tiêm – uống – nhỏ mắt), vì mỗi đường có yêu cầu sinh khả dụng, vô khuẩn, độ thẩm thấu khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến bào chế và an toàn.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S16.0161] Dung dịch thuốc uống, thuốc đặt thuộc cách phân loại theo?
Chính xác
“Dung dịch uống”, “thuốc đặt” đều phản ánh đường đưa thuốc vào cơ thể → tiêu chí đường dùng là chính, không phải cấu trúc phân tán.
Không đúng
“Dung dịch uống”, “thuốc đặt” đều phản ánh đường đưa thuốc vào cơ thể → tiêu chí đường dùng là chính, không phải cấu trúc phân tán.
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S16.0162] Cồn thuốc nào sau đây điều chế bằng phương pháp hòa tan?
Chính xác
Cồn gừng thường điều chế bằng hòa tan tinh dầu/hoạt chất tan trong ethanol, khác với nhiều cồn dược liệu khác chủ yếu bằng ngâm chiết.
Không đúng
Cồn gừng thường điều chế bằng hòa tan tinh dầu/hoạt chất tan trong ethanol, khác với nhiều cồn dược liệu khác chủ yếu bằng ngâm chiết.
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S16.0163] Nhận định nào sau đây KHÔNG thuộc ưu điểm của thuốc tiêm?
Chính xác
Thuốc tiêm thường bảo quản tốt (nếu đảm bảo vô khuẩn). Ưu điểm: tác dụng nhanh, tránh chuyển hóa qua gan lần đầu, rất phù hợp cấp cứu.
Không đúng
Thuốc tiêm thường bảo quản tốt (nếu đảm bảo vô khuẩn). Ưu điểm: tác dụng nhanh, tránh chuyển hóa qua gan lần đầu, rất phù hợp cấp cứu.
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S16.0164] Kích thước hạt phân tán trong nhũ tương?
Chính xác
Nhũ tương có kích thước lớn hơn hệ keo, nhỏ hơn hỗn dịch thô. Kích thước này quyết định độ bền, tốc độ hấp thu và nguy cơ kích ứng.
Không đúng
Nhũ tương có kích thước lớn hơn hệ keo, nhỏ hơn hỗn dịch thô. Kích thước này quyết định độ bền, tốc độ hấp thu và nguy cơ kích ứng.
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S16.0165] Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc nhược điểm của thuốc tiêm?
Chính xác
Thuốc tiêm có liều rất chính xác do đo trực tiếp. Nhược điểm thực sự: nguy cơ tai biến, yêu cầu vô khuẩn, kỹ thuật cao.
Không đúng
Thuốc tiêm có liều rất chính xác do đo trực tiếp. Nhược điểm thực sự: nguy cơ tai biến, yêu cầu vô khuẩn, kỹ thuật cao.
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S16.0166] Ưu điểm của dạng thuốc hỗn dịch?
Chính xác
Hỗn dịch giúp che mùi vị khó chịu, phù hợp trẻ em. Tuy nhiên không bền nhiệt động, không dùng TM, giải phóng thuốc thường chậm hơn dung dịch.
Không đúng
Hỗn dịch giúp che mùi vị khó chịu, phù hợp trẻ em. Tuy nhiên không bền nhiệt động, không dùng TM, giải phóng thuốc thường chậm hơn dung dịch.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S16.0167] Thuốc tra mắt KHÔNG điều chế ở dạng nào?
Chính xác
Dung dịch cồn gây kích ứng mạnh giác mạc, không an toàn cho mắt. Dạng nước, dầu, hỗn dịch đều có thể dùng nếu đạt vô khuẩn và đẳng trương.
Không đúng
Dung dịch cồn gây kích ứng mạnh giác mạc, không an toàn cho mắt. Dạng nước, dầu, hỗn dịch đều có thể dùng nếu đạt vô khuẩn và đẳng trương.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S16.0168] Thuốc là chất hoặc hợp chất có nguồn gốc từ?
Chính xác
Thuốc có thể có nguồn gốc tự nhiên (morphin, penicillin), tổng hợp (paracetamol) hoặc bán tổng hợp (ampicillin). Dược lý học nghiên cứu thuốc bất kể nguồn gốc.
Không đúng
Thuốc có thể có nguồn gốc tự nhiên (morphin, penicillin), tổng hợp (paracetamol) hoặc bán tổng hợp (ampicillin). Dược lý học nghiên cứu thuốc bất kể nguồn gốc.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S16.0169] Thuốc nào sau đây có nguồn gốc từ tự nhiên?
Chính xác
Penicillin được chiết xuất từ nấm Penicillium, là kháng sinh tự nhiên. Ampicillin là bán tổng hợp, sulfonamid là tổng hợp.
Không đúng
Penicillin được chiết xuất từ nấm Penicillium, là kháng sinh tự nhiên. Ampicillin là bán tổng hợp, sulfonamid là tổng hợp.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S16.0170] Thuốc nào sau đây có nguồn gốc bán tổng hợp, TRỪ?
Chính xác
Penicillin G là thuốc tự nhiên, còn ampicillin, amoxicillin, methicillin là các penicillin bán tổng hợp nhằm mở rộng phổ hoặc tăng bền acid.
Không đúng
Penicillin G là thuốc tự nhiên, còn ampicillin, amoxicillin, methicillin là các penicillin bán tổng hợp nhằm mở rộng phổ hoặc tăng bền acid.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S16.0171] Chọn các ý đúng – Tác dụng của thuốc là:
Chính xác
Thuốc có thể điều trị bệnh, phòng bệnh (vaccine), chẩn đoán (chất cản quang), hoặc điều hòa chức năng sinh lý (hormone).
Không đúng
Thuốc có thể điều trị bệnh, phòng bệnh (vaccine), chẩn đoán (chất cản quang), hoặc điều hòa chức năng sinh lý (hormone).
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S16.0172] Thuốc nào sau đây có tác dụng điều trị, TRỪ?
Chính xác
BCG là vaccine, có tác dụng dự phòng lao, không dùng để điều trị triệu chứng hay bệnh đang tiến triển.
Không đúng
BCG là vaccine, có tác dụng dự phòng lao, không dùng để điều trị triệu chứng hay bệnh đang tiến triển.
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S16.0173] Vaccine có tác dụng?
Chính xác
Vaccine kích thích miễn dịch chủ động đặc hiệu, tạo trí nhớ miễn dịch → phòng bệnh, không dùng để điều trị bệnh đã mắc.
Không đúng
Vaccine kích thích miễn dịch chủ động đặc hiệu, tạo trí nhớ miễn dịch → phòng bệnh, không dùng để điều trị bệnh đã mắc.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S16.0174] Tên nào sau đây là tên gốc của acetylsalicylic acid?
Chính xác
Aspirin là tên gốc (generic name) của acetylsalicylic acid; các tên khác là tên biệt dược.
Không đúng
Aspirin là tên gốc (generic name) của acetylsalicylic acid; các tên khác là tên biệt dược.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S16.0175] Tên nào sau đây là tên gốc của para-acetylaminophenol?
Chính xác
Acetaminophen (paracetamol) là tên gốc, còn Efferalgan, Panadol là biệt dược.
Không đúng
Acetaminophen (paracetamol) là tên gốc, còn Efferalgan, Panadol là biệt dược.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S16.0176] Một thuốc hấp thu tốt vào tế bào thì?
Chính xác
Thuốc qua màng sinh học tốt khi có độ tan lipid đủ nhưng vẫn tan nước → tỷ lệ nước/lipid cân bằng giúp khuếch tán thụ động tối ưu.
Không đúng
Thuốc qua màng sinh học tốt khi có độ tan lipid đủ nhưng vẫn tan nước → tỷ lệ nước/lipid cân bằng giúp khuếch tán thụ động tối ưu.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S16.0177] Thế nào là dược lý học?
Chính xác
Dược lý học nghiên cứu tác động của thuốc lên cơ thể sống (dược lực học) và tác động của cơ thể lên thuốc (dược động học).
Không đúng
Dược lý học nghiên cứu tác động của thuốc lên cơ thể sống (dược lực học) và tác động của cơ thể lên thuốc (dược động học).
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S16.0178] Dược lý di truyền là?
Chính xác
Biến dị gen (CYP450, NAT2…) làm thay đổi chuyển hóa – đáp ứng thuốc, gây khác biệt cá thể.
Không đúng
Biến dị gen (CYP450, NAT2…) làm thay đổi chuyển hóa – đáp ứng thuốc, gây khác biệt cá thể.
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S16.0179] Đối tượng nghiên cứu của dược lý thực nghiệm?
Chính xác
Giai đoạn tiền lâm sàng chủ yếu tiến hành trên động vật để đánh giá độc tính, hiệu quả trước khi thử trên người.
Không đúng
Giai đoạn tiền lâm sàng chủ yếu tiến hành trên động vật để đánh giá độc tính, hiệu quả trước khi thử trên người.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S16.0180] Thế nào là dược lực học?
Chính xác
Dược lực học mô tả cơ chế tác dụng, receptor, đáp ứng sinh học của thuốc.
Không đúng
Dược lực học mô tả cơ chế tác dụng, receptor, đáp ứng sinh học của thuốc.
