Bài Test Dược Lý Số 4
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S16.0181] Phát biểu đúng về dược động học, TRỪ?
Chính xác
Dược động học nghiên cứu hấp thu – phân bố – chuyển hóa – thải trừ (ADME), không nghiên cứu cơ chế tác dụng.
Không đúng
Dược động học nghiên cứu hấp thu – phân bố – chuyển hóa – thải trừ (ADME), không nghiên cứu cơ chế tác dụng.
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S16.0182] Tác dụng chính của thuốc là?
Chính xác
Tác dụng chính là tác dụng mong muốn, được chỉ định trong điều trị.
Không đúng
Tác dụng chính là tác dụng mong muốn, được chỉ định trong điều trị.
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S16.0183] Thuốc tác động trực tiếp lên trực khuẩn lao là?
Chính xác
Isoniazid ức chế tổng hợp acid mycolic của Mycobacterium tuberculosis → diệt khuẩn lao.
Không đúng
Isoniazid ức chế tổng hợp acid mycolic của Mycobacterium tuberculosis → diệt khuẩn lao.
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S16.0184] Thuốc nào không phục hồi men răng trẻ em?
Chính xác
Tetracyclin gắn Ca²⁺ trong răng → đổi màu vĩnh viễn, không hồi phục.
Không đúng
Tetracyclin gắn Ca²⁺ trong răng → đổi màu vĩnh viễn, không hồi phục.
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S16.0185] Thuốc nào sau đây có tác dụng tại chỗ, TRỪ?
Chính xác
Paracetamol có tác dụng toàn thân, các thuốc còn lại chủ yếu tác dụng tại chỗ đường tiêu hóa/da.
Không đúng
Paracetamol có tác dụng toàn thân, các thuốc còn lại chủ yếu tác dụng tại chỗ đường tiêu hóa/da.
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S16.0186] Cặp thuốc hiệp đồng cộng?
Chính xác
Streptomycin + isoniazid tác động hai cơ chế khác nhau trên vi khuẩn lao, tăng hiệu quả diệt khuẩn.
Không đúng
Streptomycin + isoniazid tác động hai cơ chế khác nhau trên vi khuẩn lao, tăng hiệu quả diệt khuẩn.
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S16.0187] Cặp thuốc hiệp đồng tương hỗ, TRỪ?
Chính xác
Streptomycin + penicillin không tăng hiệu quả lẫn nhau, thậm chí có thể đối kháng trên một số vi khuẩn.
Không đúng
Streptomycin + penicillin không tăng hiệu quả lẫn nhau, thậm chí có thể đối kháng trên một số vi khuẩn.
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S16.0188] Loại thuốc nào tác dụng qua receptor?
Chính xác
Morphin gắn receptor opioid μ, gây giảm đau trung ương. Aspirin và antacid không qua receptor đặc hiệu.
Không đúng
Morphin gắn receptor opioid μ, gây giảm đau trung ương. Aspirin và antacid không qua receptor đặc hiệu.
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S16.0189] Trong cơ chế tác dụng thuốc thông qua receptor, receptor của thuốc có thể là?
Chính xác
Thuốc có thể gắn receptor sinh lý (β-receptor, muscarinic), enzym (ức chế men COX, ACE) hoặc kênh ion (Na⁺, Ca²⁺). Việc gắn này làm thay đổi tín hiệu nội bào → thay đổi chức năng sinh lý → tạo tác dụng điều trị hoặc độc tính.
Không đúng
Thuốc có thể gắn receptor sinh lý (β-receptor, muscarinic), enzym (ức chế men COX, ACE) hoặc kênh ion (Na⁺, Ca²⁺). Việc gắn này làm thay đổi tín hiệu nội bào → thay đổi chức năng sinh lý → tạo tác dụng điều trị hoặc độc tính.
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S16.0190] Thuốc nào có tác dụng không thông qua receptor?
Chính xác
Sulfonamid tác động bằng ức chế cạnh tranh tổng hợp acid folic của vi khuẩn (enzym dihydropteroate synthase) → không gắn receptor sinh lý → tác dụng trực tiếp trên chuyển hóa vi khuẩn.
Không đúng
Sulfonamid tác động bằng ức chế cạnh tranh tổng hợp acid folic của vi khuẩn (enzym dihydropteroate synthase) → không gắn receptor sinh lý → tác dụng trực tiếp trên chuyển hóa vi khuẩn.
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S16.0191] Yếu tố ảnh hưởng tác dụng thuốc về phía người dùng, TRỪ?
Chính xác
Dạng bào chế thuộc về thuốc. Tuổi, giới, bệnh lý làm thay đổi hấp thu – phân bố – chuyển hóa – thải trừ → thay đổi nồng độ thuốc tại receptor.
Không đúng
Dạng bào chế thuộc về thuốc. Tuổi, giới, bệnh lý làm thay đổi hấp thu – phân bố – chuyển hóa – thải trừ → thay đổi nồng độ thuốc tại receptor.
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S16.0192] Kết quả tương tác dược động học là?
Chính xác
Tương tác dược động học luôn biểu hiện đầu tiên bằng thay đổi nồng độ thuốc trong máu, từ đó mới dẫn đến tăng/giảm hiệu quả hay độc tính.
Không đúng
Tương tác dược động học luôn biểu hiện đầu tiên bằng thay đổi nồng độ thuốc trong máu, từ đó mới dẫn đến tăng/giảm hiệu quả hay độc tính.
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S16.0193] Tương tác thuốc thường là tương tác về mặt?
Chính xác
Trên lâm sàng, tương tác hay gặp nhất là thay đổi hấp thu – chuyển hóa – thải trừ (CYP450, pH dạ dày, gắn protein).
Không đúng
Trên lâm sàng, tương tác hay gặp nhất là thay đổi hấp thu – chuyển hóa – thải trừ (CYP450, pH dạ dày, gắn protein).
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S16.0194] Tương tác dược động học là tương tác?
Chính xác
Dược động học bao gồm hấp thu – phân bố – chuyển hóa – thải trừ. Tương tác có thể xảy ra ở bất kỳ khâu nào trong 4 khâu này.
Không đúng
Dược động học bao gồm hấp thu – phân bố – chuyển hóa – thải trừ. Tương tác có thể xảy ra ở bất kỳ khâu nào trong 4 khâu này.
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S16.0195] Nguyên nhân gây tương tác hấp thu thuốc?
Chính xác
Vi khuẩn ruột ảnh hưởng chu trình gan–ruột; thay đổi pH, nhu động ruột; tổn thương niêm mạc → làm thay đổi lượng thuốc được hấp thu.
Không đúng
Vi khuẩn ruột ảnh hưởng chu trình gan–ruột; thay đổi pH, nhu động ruột; tổn thương niêm mạc → làm thay đổi lượng thuốc được hấp thu.
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S16.0196] Thuốc ức chế bơm proton làm giảm hấp thu thuốc nào?
Chính xác
Aspirin là acid yếu → cần môi trường acid để tan tốt. PPI ↑ pH dạ dày → ↓ tan → ↓ hấp thu.
Không đúng
Aspirin là acid yếu → cần môi trường acid để tan tốt. PPI ↑ pH dạ dày → ↓ tan → ↓ hấp thu.
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S16.0197] Phát biểu đúng về tương tác làm thay đổi tốc độ hấp thu?
Chính xác
Tốc độ hấp thu phụ thuộc tuần hoàn tại vị trí hấp thu và nhu động tiêu hóa, không nhất thiết làm đổi AUC.
Không đúng
Tốc độ hấp thu phụ thuộc tuần hoàn tại vị trí hấp thu và nhu động tiêu hóa, không nhất thiết làm đổi AUC.
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S16.0198] Thuốc làm giảm rỗng dạ dày?
Chính xác
Morphin ức chế nhu động ruột → kéo dài thời gian lưu thuốc ở dạ dày → làm chậm hấp thu.
Không đúng
Morphin ức chế nhu động ruột → kéo dài thời gian lưu thuốc ở dạ dày → làm chậm hấp thu.
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S16.0199] Nguyên nhân gây tương tác hấp thu?
Chính xác
Tất cả đều làm thay đổi diện tích tiếp xúc và thời gian hấp thu thuốc.
Không đúng
Tất cả đều làm thay đổi diện tích tiếp xúc và thời gian hấp thu thuốc.
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S16.0200] Dùng thiazid dễ gây gout vì?
Chính xác
Thiazid cạnh tranh bài tiết uric tại ống thận → ứ uric → gout.
Không đúng
Thiazid cạnh tranh bài tiết uric tại ống thận → ứ uric → gout.
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S16.0201] Không nên dùng tetracyclin chung với thuốc tránh thai vì?
Chính xác
Kháng sinh ↓ vi khuẩn ruột → ↓ tái hấp thu estrogen → ↓ hiệu quả tránh thai.
Không đúng
Kháng sinh ↓ vi khuẩn ruột → ↓ tái hấp thu estrogen → ↓ hiệu quả tránh thai.
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S16.0202] Không phối hợp kháng sinh phổ rộng với thuốc uống vì?
Chính xác
Vi khuẩn ruột cần cho chu trình gan–ruột của nhiều thuốc → giảm VK ruột làm giảm hiệu quả thuốc.
Không đúng
Vi khuẩn ruột cần cho chu trình gan–ruột của nhiều thuốc → giảm VK ruột làm giảm hiệu quả thuốc.
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S16.0203] Cặp thuốc tương tác thải trừ?
Chính xác
Probenecid ức chế bài tiết penicillin tại ống thận → ↑ nồng độ penicillin.
Không đúng
Probenecid ức chế bài tiết penicillin tại ống thận → ↑ nồng độ penicillin.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S16.0204] Tương tác làm thay đổi liên kết protein huyết tương?
Chính xác
Diclofenac đẩy tolbutamid khỏi albumin → ↑ phần tự do → ↑ tác dụng và độc tính.
Không đúng
Diclofenac đẩy tolbutamid khỏi albumin → ↑ phần tự do → ↑ tác dụng và độc tính.
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S16.0205] Kết quả của tương tác thuốc–thuốc về mặt dược động học tạo ra là:
Chính xác
Tương tác dược động học làm thay đổi ADME (hấp thu – phân bố – chuyển hóa – thải trừ) → hậu quả trực tiếp là thay đổi nồng độ thuốc trong huyết tương, từ đó dẫn đến tăng hoặc giảm tác dụng điều trị và/hoặc độc tính. Không làm thay đổi bản chất cơ chế tác dụng của thuốc (đó là dược lực học).
Không đúng
Tương tác dược động học làm thay đổi ADME (hấp thu – phân bố – chuyển hóa – thải trừ) → hậu quả trực tiếp là thay đổi nồng độ thuốc trong huyết tương, từ đó dẫn đến tăng hoặc giảm tác dụng điều trị và/hoặc độc tính. Không làm thay đổi bản chất cơ chế tác dụng của thuốc (đó là dược lực học).
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S16.0206] Thuốc nào sau đây làm cảm ứng enzym trừ:
Chính xác
Carbamazepin, phenytoin, barbiturat đều cảm ứng CYP450, làm tăng chuyển hóa thuốc khác → giảm nồng độ. Cimetidin là thuốc ức chế enzym CYP450, làm giảm chuyển hóa → tăng nồng độ thuốc dùng kèm.
Không đúng
Carbamazepin, phenytoin, barbiturat đều cảm ứng CYP450, làm tăng chuyển hóa thuốc khác → giảm nồng độ. Cimetidin là thuốc ức chế enzym CYP450, làm giảm chuyển hóa → tăng nồng độ thuốc dùng kèm.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S16.0207] Thuốc nào sau đây làm tăng chuyển hóa thuốc tránh thai trừ:
Chính xác
Rifampicin, carbamazepin, phenytoin là cảm ứng enzym mạnh → tăng chuyển hóa estrogen/progestin → giảm hiệu quả tránh thai. Ethanol không phải cảm ứng enzym ổn định theo cơ chế này (tác động ethanol phức tạp, không phải nguyên nhân chính làm giảm hiệu quả tránh thai đường enzym).
Không đúng
Rifampicin, carbamazepin, phenytoin là cảm ứng enzym mạnh → tăng chuyển hóa estrogen/progestin → giảm hiệu quả tránh thai. Ethanol không phải cảm ứng enzym ổn định theo cơ chế này (tác động ethanol phức tạp, không phải nguyên nhân chính làm giảm hiệu quả tránh thai đường enzym).
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S16.0208] Tương tác phân phối có thể làm thay đổi:
Chính xác
Tương tác ở giai đoạn phân phối (đặc biệt là đẩy thuốc khỏi protein huyết tương) làm tăng nồng độ thuốc tự do → tăng tác dụng và độc tính. Không ảnh hưởng sinh khả dụng (thuộc hấp thu) hay cơ chế tác dụng.
Không đúng
Tương tác ở giai đoạn phân phối (đặc biệt là đẩy thuốc khỏi protein huyết tương) làm tăng nồng độ thuốc tự do → tăng tác dụng và độc tính. Không ảnh hưởng sinh khả dụng (thuộc hấp thu) hay cơ chế tác dụng.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S16.0209] Tương tác thải trừ thuốc có thể làm ảnh hưởng đến thông số dược động học nào sau đây?
Chính xác
Tương tác thải trừ (ức chế hoặc tăng bài tiết thận, thay đổi lọc cầu thận, bài tiết ống thận) → ảnh hưởng trực tiếp đến độ thanh thải (Cl) → làm thay đổi thời gian bán thải (t½). AUC có thể thay đổi gián tiếp, nhưng thông số đặc trưng nhất là t½.
Không đúng
Tương tác thải trừ (ức chế hoặc tăng bài tiết thận, thay đổi lọc cầu thận, bài tiết ống thận) → ảnh hưởng trực tiếp đến độ thanh thải (Cl) → làm thay đổi thời gian bán thải (t½). AUC có thể thay đổi gián tiếp, nhưng thông số đặc trưng nhất là t½.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S16.0210] [Case 2.1] Bệnh nhân nữ 20 tháng tuổi, sốt cao 39°C. Khi đưa vào nhập viện, bệnh nhân khóc nhiều, khó cố định. Chỉ định cho bệnh nhân là phải dùng thuốc hạ sốt. Đường dùng được khuyến khích dùng cho bệnh nhân là gì?
Chính xác
Trẻ nhỏ khó hợp tác đường uống, nguy cơ nôn → giảm hấp thu. Đặt trực tràng tránh chuyển hóa lần đầu qua gan, hấp thu ổn định hơn trong bối cảnh sốt cao – kích thích.
Không đúng
Trẻ nhỏ khó hợp tác đường uống, nguy cơ nôn → giảm hấp thu. Đặt trực tràng tránh chuyển hóa lần đầu qua gan, hấp thu ổn định hơn trong bối cảnh sốt cao – kích thích.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S16.0211] [Case 2.2] Paracetamol có các dạng bào chế sau đây, ngoại trừ:
Chính xác
Paracetamol có dạng siro (uống), tiêm TM, đặt trực tràng. Câu hỏi kiểm tra kiến thức thực hành – không phải cơ chế.
Không đúng
Paracetamol có dạng siro (uống), tiêm TM, đặt trực tràng. Câu hỏi kiểm tra kiến thức thực hành – không phải cơ chế.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S16.0212] [Case 3.1] Bệnh nhân nữ, 50 tuổi. Vào viện vì đau thắt lưng cấp, bệnh nhân bị chẩn đoán thoát vị đĩa đệm. Thuốc kê cho bệnh nhân có tính chất gì?
Chính xác
Theo YHCT: đau cấp do hàn – ứ → dùng thuốc tính ấm, hướng giáng giúp thông kinh lạc, giảm đau → phù hợp sinh lý bệnh.
Không đúng
Theo YHCT: đau cấp do hàn – ứ → dùng thuốc tính ấm, hướng giáng giúp thông kinh lạc, giảm đau → phù hợp sinh lý bệnh.
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S16.0213] [Case 3.2] Thời gian của đợt điều trị cho bệnh nhân nữ này kéo dài bao nhiêu?
Chính xác
Đau cơ xương cấp thường cần ≥4 tuần để phục hồi hoàn toàn mô liên kết – cơ – dây chằng. Ngắn hơn dễ tái phát.
Không đúng
Đau cơ xương cấp thường cần ≥4 tuần để phục hồi hoàn toàn mô liên kết – cơ – dây chằng. Ngắn hơn dễ tái phát.
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S16.0214] [Case 3.3] Dạng thuốc phù hợp nhất trong giai đoạn cấp?
Chính xác
Thuốc thang: hấp thu nhanh, linh hoạt liều, phù hợp bệnh cấp → ưu thế dược động học (onset nhanh).
Không đúng
Thuốc thang: hấp thu nhanh, linh hoạt liều, phù hợp bệnh cấp → ưu thế dược động học (onset nhanh).
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S16.0215] [Case 3.4] Sau điều trị cấp, thuốc giúp phục hồi sức khỏe?
Chính xác
Thuốc hoàn: giải phóng chậm, dùng dài ngày → phù hợp giai đoạn phục hồi (maintenance).
Không đúng
Thuốc hoàn: giải phóng chậm, dùng dài ngày → phù hợp giai đoạn phục hồi (maintenance).
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S16.0216] [Case 4.1] Bệnh nhân nữ tự tử bằng Lithium. Nhập viện vào giờ thứ 3 trong tình trạng:lơ mơ, huyết áp 120/70, mạch đập 94 lần phút. Biết thể tích phân bố của Lithium là 0.6L/Kg. là một thuốc giải phóng chậm, không gắn protein huyết tương. Biện pháp nào sau đây giúp ngăn ngừa hấp thu chất độc?
Chính xác
Lithium hấp thu chậm, không gắn protein, phân bố dịch ngoại bào → rửa toàn ruột hiệu quả hơn than hoạt.
Không đúng
Lithium hấp thu chậm, không gắn protein, phân bố dịch ngoại bào → rửa toàn ruột hiệu quả hơn than hoạt.
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S16.0217] [Case 4.2] Biện pháp lọc máu phù hợp trong trường hợp này là?
Chính xác
Lithium: phân tử nhỏ, tan nước, không gắn protein → thẩm tách máu hiệu quả nhất.
Không đúng
Lithium: phân tử nhỏ, tan nước, không gắn protein → thẩm tách máu hiệu quả nhất.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S16.0218] [Case 5.1] Một bệnh nhân nam, 50 tuổi, tự tử bằng 50 viên thuốc colchicin. Nhập viện vào giờ thứ 3 trong tình trạng:buồn nôn, không nôn, không tiêu chảy, mạch 90 lần/phút, huyết áp 120/70 mmHg. Biết Vd của colchicin bình thường là 12L /Kg và khi nhiều là 21L/Kg, tỉ lệ thuốc gắn protein huyết tương là 50%. Colchicin có chu trình gan – ruột. Biện pháp ngăn ngừa hấp thu chất độc lúc này là gì?
Chính xác
Colchicin gắn protein + chu trình gan–ruột → than hoạt làm gián đoạn chu trình gan–ruột.
Không đúng
Colchicin gắn protein + chu trình gan–ruột → than hoạt làm gián đoạn chu trình gan–ruột.
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S16.0219] [Case 5.2] Biện pháp lọc máu nào phù hợp?
Chính xác
Vd lớn + gắn protein → lọc máu không hiệu quả.
Không đúng
Vd lớn + gắn protein → lọc máu không hiệu quả.
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S16.0220] [Case 6.1] Trong nghiên cứu tiền lâm sàng xác định độc tính của một thuốc:- Nghiên cứu 1:Đối tượng:chuột cống. Sử dụng 1 liều duy nhất với 2 hàm lượng là 1000mg/kg và 2000mg/kg. Kết quả không thấy độc tính nào. – Nghiên cứu 2:Đối tượng:Chuột cống. Sử dụng liều liên tục trong 28 ngày với các liều:10mg/kg, 30mg/kg, 100mg/kg. Kết quả không thấy độc tính nào. – Nghiên cứu 3:Đối tượng:Khỉ Nghiên cứu trong 90 ngày với các liều :0, 60,200,400mg/kg. Nhận thấy, ở liều 200mg/kg có xuất hiện triệu chứng độc nhẹ và liều 400mg/kg xuất hiện các triệu chúng độc nặng hơn. Nhận định nào sau đây là đúng:
Chính xác
Nghiên cứu độc tính (cấp, bán trường diễn, trường diễn) nhằm xác định ngưỡng an toàn, cơ quan đích, mối liên quan liều – đáp ứng, là nền tảng bắt buộc trước thử nghiệm lâm sàng → ý nghĩa quyết định trong phát triển thuốc.
Không đúng
Nghiên cứu độc tính (cấp, bán trường diễn, trường diễn) nhằm xác định ngưỡng an toàn, cơ quan đích, mối liên quan liều – đáp ứng, là nền tảng bắt buộc trước thử nghiệm lâm sàng → ý nghĩa quyết định trong phát triển thuốc.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S16.0221] [Case 6.2] Giá trị LD50 trong nghiên cứu này là?
Chính xác
LD50 cần tỷ lệ tử vong ≥50%. Trong dữ liệu: không có tử vong, chỉ xuất hiện triệu chứng → không thể suy ra LD50, phải làm nghiên cứu liều cao hơn.
Không đúng
LD50 cần tỷ lệ tử vong ≥50%. Trong dữ liệu: không có tử vong, chỉ xuất hiện triệu chứng → không thể suy ra LD50, phải làm nghiên cứu liều cao hơn.
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S16.0222] [Case 6.3] Giá trị NOAEL ở chuột cống?
Chính xác
NOAEL = liều cao nhất không gây tác dụng bất lợi quan sát được. Ở 100 mg/kg không có triệu chứng, còn 200 mg/kg bắt đầu có độc tính → NOAEL = 100 mg/kg.
Không đúng
NOAEL = liều cao nhất không gây tác dụng bất lợi quan sát được. Ở 100 mg/kg không có triệu chứng, còn 200 mg/kg bắt đầu có độc tính → NOAEL = 100 mg/kg.
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S16.0223] [Case 6.4] Giá trị LOAEL ở chuột cống?
Chính xác
LOAEL = liều thấp nhất gây tác dụng bất lợi. Dữ liệu chỉ ghi nhận độc tính ở 200 mg/kg, nhưng không có dãy liều thấp hơn → không xác định chính xác LOAEL.
Không đúng
LOAEL = liều thấp nhất gây tác dụng bất lợi. Dữ liệu chỉ ghi nhận độc tính ở 200 mg/kg, nhưng không có dãy liều thấp hơn → không xác định chính xác LOAEL.
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S16.0224] [Case 7.1] Một bệnh nhân nữ 24 tuổi đi nhổ răng, tiêm lidocain để gây tê. Sau 1 tg bệnh nhân có các triệu chứng suy hô hấp, nổi ban, mạch 115 lần phút, huyết áp 80/40mmHg cần các biện pháp hồi sức tích cực. ADR này thuộc loại:
Chính xác
ADR đe dọa tính mạng (suy hô hấp, tụt HA, nhịp nhanh) nhưng hồi phục được → xếp ADR nặng (severe), chưa phải nghiêm trọng (fatal/permanent).
Không đúng
ADR đe dọa tính mạng (suy hô hấp, tụt HA, nhịp nhanh) nhưng hồi phục được → xếp ADR nặng (severe), chưa phải nghiêm trọng (fatal/permanent).
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S16.0225] [Case 7.2] ADR cần gửi cho trung tâm ADR quốc gia sau trong thời gian:
Chính xác
ADR nặng phải báo cáo trong vòng 7 ngày theo quy định cảnh giác dược.
Không đúng
ADR nặng phải báo cáo trong vòng 7 ngày theo quy định cảnh giác dược.
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S16.0226] Cơ chế chảy thuốc của viên đặt âm đạo?
Chính xác
Viên đặt âm đạo thường dùng tá dược tan trong dịch âm đạo (PEG, gelatin glycerin) → giải phóng thuốc nhờ niêm dịch, không phụ thuộc nhiệt độ.
Không đúng
Viên đặt âm đạo thường dùng tá dược tan trong dịch âm đạo (PEG, gelatin glycerin) → giải phóng thuốc nhờ niêm dịch, không phụ thuộc nhiệt độ.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S16.0227] Nhược điểm của phương pháp gây nôn hiện nay?
Chính xác
Gây nôn nguy cơ hít sặc, tổn thương thực quản, không hiệu quả với nhiều độc chất → hiện nay rất hạn chế sử dụng.
Không đúng
Gây nôn nguy cơ hít sặc, tổn thương thực quản, không hiệu quả với nhiều độc chất → hiện nay rất hạn chế sử dụng.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S16.0228] Hạt nhân mẹ của 99mTc?
Chính xác
99mTc được sinh ra từ phân rã β⁻ của 99Mo trong generator Mo–Tc.
Không đúng
99mTc được sinh ra từ phân rã β⁻ của 99Mo trong generator Mo–Tc.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S16.0229] Đặc điểm KHÔNG đúng của receptor?
Chính xác
Receptor có số lượng hữu hạn, có thể bão hòa → là cơ sở của đường cong liều – đáp ứng.
Không đúng
Receptor có số lượng hữu hạn, có thể bão hòa → là cơ sở của đường cong liều – đáp ứng.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S16.0230] Công thức đúng của thể tích phân bố?
Chính xác
Vd = D / (Cp × F) nếu dùng liều uống; phản ánh mức độ phân bố thuốc ra mô.
Không đúng
Vd = D / (Cp × F) nếu dùng liều uống; phản ánh mức độ phân bố thuốc ra mô.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S16.0231] Than hoạt hấp thu tốt nhất chất nào?
Chính xác
Paraquat bị hấp phụ mạnh bởi than hoạt → giảm hấp thu, tăng thải trừ.
Không đúng
Paraquat bị hấp phụ mạnh bởi than hoạt → giảm hấp thu, tăng thải trừ.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S16.0232] ADR phòng được thường liên quan đến các sai sót nào?
Chính xác
ADR phòng được (preventable ADR) thường xuất phát từ sai sót kê đơn, dùng thuốc, theo dõi, đặc tính thuốc (liều hẹp, tương tác), và hành vi bệnh nhân (dùng sai liều, không tuân thủ).
Không đúng
ADR phòng được (preventable ADR) thường xuất phát từ sai sót kê đơn, dùng thuốc, theo dõi, đặc tính thuốc (liều hẹp, tương tác), và hành vi bệnh nhân (dùng sai liều, không tuân thủ).
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S16.0233] Nhận định đúng về thuốc gây nghiện, NGOẠI TRỪ?
Chính xác
Việc BN quay lại điều trị không phải tiêu chí xác định nghiện. Nghiện liên quan đến lệ thuộc tâm thần – thể chất, không chỉ số lần dùng thuốc.
Không đúng
Việc BN quay lại điều trị không phải tiêu chí xác định nghiện. Nghiện liên quan đến lệ thuộc tâm thần – thể chất, không chỉ số lần dùng thuốc.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S16.0234] Nhược điểm của đường dùng trên da, niêm mạc là?
Chính xác
Hấp thu qua da/niêm mạc phụ thuộc diện tích, độ dày da, tình trạng tưới máu, → liều hấp thu khó kiểm soát, đặc biệt với thuốc mạnh.
Không đúng
Hấp thu qua da/niêm mạc phụ thuộc diện tích, độ dày da, tình trạng tưới máu, → liều hấp thu khó kiểm soát, đặc biệt với thuốc mạnh.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S16.0235] Nhận định đúng về phương pháp rửa dạ dày?
Chính xác
Rửa dạ dày không còn khuyến cáo rộng rãi, chỉ dùng rất hạn chế do nguy cơ hít sặc, thủng thực quản, và hiệu quả thấp.
Không đúng
Rửa dạ dày không còn khuyến cáo rộng rãi, chỉ dùng rất hạn chế do nguy cơ hít sặc, thủng thực quản, và hiệu quả thấp.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S16.0236] Vai trò của việc gắn protein huyết tương là?
Chính xác
Chỉ thuốc tự do mới có tác dụng. Thuốc gắn protein là dạng dự trữ, có thể bị đẩy ra bởi thuốc khác → tăng độc tính.
Không đúng
Chỉ thuốc tự do mới có tác dụng. Thuốc gắn protein là dạng dự trữ, có thể bị đẩy ra bởi thuốc khác → tăng độc tính.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S16.0237] Phần trăm nước trong cao thuốc mềm là?
Chính xác
Cao mềm giữ lượng nước trung gian → đảm bảo tính dẻo, thuận lợi bào chế nhưng vẫn ổn định.
Không đúng
Cao mềm giữ lượng nước trung gian → đảm bảo tính dẻo, thuận lợi bào chế nhưng vẫn ổn định.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S16.0238] Khuếch tán thụ động qua màng tế bào là?
Chính xác
Khuếch tán thụ động phụ thuộc chênh lệch nồng độ, không cần ATP hay chất mang → cơ chế chính của nhiều thuốc tan lipid.
Không đúng
Khuếch tán thụ động phụ thuộc chênh lệch nồng độ, không cần ATP hay chất mang → cơ chế chính của nhiều thuốc tan lipid.
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S16.0239] Cây thuốc có tác dụng lợi tiểu là?
Chính xác
Kim tiền thảo có flavonoid và saponin → tăng lọc cầu thận, tăng bài niệu, hỗ trợ sỏi tiết niệu.
Không đúng
Kim tiền thảo có flavonoid và saponin → tăng lọc cầu thận, tăng bài niệu, hỗ trợ sỏi tiết niệu.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S16.0240] Bộ phận của lá húng chanh dùng điều trị ho?
Chính xác
Lá chứa tinh dầu (carvacrol, thymol) → giảm co thắt phế quản, kháng khuẩn nhẹ.
Không đúng
Lá chứa tinh dầu (carvacrol, thymol) → giảm co thắt phế quản, kháng khuẩn nhẹ.
