Bài Test Dược Lý Số 5
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S16.0241] Sinh khả dụng tương đối so sánh giữa?
Chính xác
Sinh khả dụng tương đối dùng để so sánh chế phẩm khác nhau (generic – biệt dược).
Không đúng
Sinh khả dụng tương đối dùng để so sánh chế phẩm khác nhau (generic – biệt dược).
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S16.0242] Kháng acid Mg²⁺ làm giảm hấp thu nhóm KS nào?
Chính xác
Mg²⁺ tạo phức chelat với macrolid → giảm hấp thu qua ruột.
Không đúng
Mg²⁺ tạo phức chelat với macrolid → giảm hấp thu qua ruột.
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S16.0243] Thuốc dùng tiêm TM phù hợp là?
Chính xác
Nhũ tương dầu trong nước có pha liên tục là nước, an toàn cho tiêm TM.
Không đúng
Nhũ tương dầu trong nước có pha liên tục là nước, an toàn cho tiêm TM.
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S16.0244] CYP450 nằm ở vị trí nào trong gan?
Chính xác
CYP450 nằm ở lưới nội chất trơn tế bào gan, giữ vai trò trung tâm trong chuyển hóa thuốc pha I.
Không đúng
CYP450 nằm ở lưới nội chất trơn tế bào gan, giữ vai trò trung tâm trong chuyển hóa thuốc pha I.
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S16.0245] Diện tích dưới đường cong (AUC) được xác định bằng cách nào?
Chính xác
AUC phản ánh mức độ phơi nhiễm toàn thân với thuốc, được tính bằng tích phân của đường cong nồng độ–thời gian. Về mặt sinh lý, AUC phụ thuộc liều dùng và độ thanh thải (CL): AUC = Dose/CL (tiêm TM).
Không đúng
AUC phản ánh mức độ phơi nhiễm toàn thân với thuốc, được tính bằng tích phân của đường cong nồng độ–thời gian. Về mặt sinh lý, AUC phụ thuộc liều dùng và độ thanh thải (CL): AUC = Dose/CL (tiêm TM).
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S16.0246] Nhận định nào sai về thuốc tẩy nhuận tràng?
Chính xác
Thuốc tẩy không được chứng minh làm giảm tỷ lệ tử vong hay cải thiện rõ rệt tiên lượng, chỉ giúp tăng thải trừ. Lạm dụng → mất nước, hạ K⁺, hạ Na⁺, rối loạn điện giải.
Không đúng
Thuốc tẩy không được chứng minh làm giảm tỷ lệ tử vong hay cải thiện rõ rệt tiên lượng, chỉ giúp tăng thải trừ. Lạm dụng → mất nước, hạ K⁺, hạ Na⁺, rối loạn điện giải.
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S16.0247] Nhãn bao bì thể hiện nội dung nào?
Chính xác
“Efferalgan 500 mg – viên sủi” → thể hiện dạng bào chế (viên sủi), ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ hòa tan – hấp thu (tăng nhanh hơn viên nén thường).
Không đúng
“Efferalgan 500 mg – viên sủi” → thể hiện dạng bào chế (viên sủi), ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ hòa tan – hấp thu (tăng nhanh hơn viên nén thường).
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S16.0248] Trên nhãn bao bì KHÔNG bắt buộc có nội dung nào?
Chính xác
Số giấy phép nhập khẩu là thông tin hành chính, không bắt buộc in trên bao bì lưu hành; các mục còn lại liên quan truy xuất – an toàn thuốc.
Không đúng
Số giấy phép nhập khẩu là thông tin hành chính, không bắt buộc in trên bao bì lưu hành; các mục còn lại liên quan truy xuất – an toàn thuốc.
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S16.0249] “Mfg Date:21/3/20” có nghĩa là gì?
Chính xác
Ngày sản xuất dùng để tính hạn dùng, liên quan đến độ ổn định dược chất và suy giảm hàm lượng theo thời gian.
Không đúng
Ngày sản xuất dùng để tính hạn dùng, liên quan đến độ ổn định dược chất và suy giảm hàm lượng theo thời gian.
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S16.0250] Thuốc đặt hậu môn thuộc đường dùng nào?
Chính xác
Đặt hậu môn vẫn thuộc đường tiêu hóa, hấp thu qua tĩnh mạch trực tràng dưới, tránh một phần chuyển hóa qua gan lần đầu.
Không đúng
Đặt hậu môn vẫn thuộc đường tiêu hóa, hấp thu qua tĩnh mạch trực tràng dưới, tránh một phần chuyển hóa qua gan lần đầu.
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S16.0251] Thuốc kê đơn KHÔNG được lưu hành hợp pháp tại VN nhưng có ở Mỹ/Âu?
Chính xác
Luật Dược VN chỉ cho phép lưu hành thuốc đã được cấp số đăng ký, dù thuốc đó hợp pháp ở nước khác.
Không đúng
Luật Dược VN chỉ cho phép lưu hành thuốc đã được cấp số đăng ký, dù thuốc đó hợp pháp ở nước khác.
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S16.0252] KS tạo phức chelat với ion kim loại. Cần uống cách xa antacid?
Chính xác
Fluoroquinolon tạo phức với Ca²⁺, Mg²⁺, Al³⁺, làm giảm hấp thu → sinh khả dụng giảm mạnh.
Không đúng
Fluoroquinolon tạo phức với Ca²⁺, Mg²⁺, Al³⁺, làm giảm hấp thu → sinh khả dụng giảm mạnh.
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S16.0253] Công thức tính t½ là:
Chính xác
Thời gian bán thải phụ thuộc thể tích phân bố (Vd) và độ thanh thải (CL) → thuốc phân bố rộng và thải trừ chậm sẽ có t½ dài.
Không đúng
Thời gian bán thải phụ thuộc thể tích phân bố (Vd) và độ thanh thải (CL) → thuốc phân bố rộng và thải trừ chậm sẽ có t½ dài.
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S16.0254] Đặc điểm đơn thuốc H ngoại trú, ngoại trừ?
Chính xác
Quy định này áp dụng cho đơn thuốc gây nghiện, không phải đơn H thông thường.
Không đúng
Quy định này áp dụng cho đơn thuốc gây nghiện, không phải đơn H thông thường.
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S16.0255] Acid yếu (aspirin) hấp thu tốt khi pH nơi hấp thu thế nào?
Chính xác
Acid yếu ở pH thấp → dạng không ion hóa (HA) → khuếch tán thụ động qua màng sinh học tốt hơn.
Không đúng
Acid yếu ở pH thấp → dạng không ion hóa (HA) → khuếch tán thụ động qua màng sinh học tốt hơn.
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S16.0256] ADR loại A có đặc điểm gì?
Chính xác
ADR type A xuất phát từ cơ chế tác dụng dược lý quá mức, thường gặp, có thể phòng tránh bằng chỉnh liều.
Không đúng
ADR type A xuất phát từ cơ chế tác dụng dược lý quá mức, thường gặp, có thể phòng tránh bằng chỉnh liều.
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S16.0257] Vai trò của ngẫu nhiên hóa trong phát triển thuốc mới?
Chính xác
Ngẫu nhiên hóa giúp phân bố đồng đều yếu tố gây nhiễu (tuổi, giới, bệnh nền) giữa các nhóm → khác biệt kết quả là do tác dụng thuốc, không phải yếu tố nền.
Không đúng
Ngẫu nhiên hóa giúp phân bố đồng đều yếu tố gây nhiễu (tuổi, giới, bệnh nền) giữa các nhóm → khác biệt kết quả là do tác dụng thuốc, không phải yếu tố nền.
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S16.0258] Dạng bào chế nào sau đây được nhai/nghiền trước khi uống?
Chính xác
Viên nén thường không có lớp bao kiểm soát giải phóng → nhai/nghiền không làm thay đổi PK.
Không đúng
Viên nén thường không có lớp bao kiểm soát giải phóng → nhai/nghiền không làm thay đổi PK.
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S16.0259] Lưu ý khi dùng viên bao tan trong ruột?
Chính xác
Lớp bao tan ở pH kiềm ruột → nhai/nghiền làm thuốc tiếp xúc acid dạ dày → mất tác dụng/kích ứng.
Không đúng
Lớp bao tan ở pH kiềm ruột → nhai/nghiền làm thuốc tiếp xúc acid dạ dày → mất tác dụng/kích ứng.
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S16.0260] Ưu điểm của thuốc cốm?
Chính xác
Dạng cốm giảm diện tích tiếp xúc ẩm → ổn định hóa học tốt hơn bột mịn.
Không đúng
Dạng cốm giảm diện tích tiếp xúc ẩm → ổn định hóa học tốt hơn bột mịn.
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S16.0261] Đâu KHÔNG phải ưu điểm của viên nang?
Chính xác
Viên nang không bảo vệ niêm mạc tốt bằng viên bao tan ruột → vẫn có thể kích ứng.
Không đúng
Viên nang không bảo vệ niêm mạc tốt bằng viên bao tan ruột → vẫn có thể kích ứng.
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S16.0262] Tài nguyên cây thuốc gồm cây có và?
Chính xác
Cây thuốc gắn liền tri thức sử dụng truyền thống, là nền tảng cho nghiên cứu hiện đại.
Không đúng
Cây thuốc gắn liền tri thức sử dụng truyền thống, là nền tảng cho nghiên cứu hiện đại.
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S16.0263] Kê đơn cho trẻ <6 tuổi, cần đưa thông tin sau, TRỪ?
Chính xác
CCCD bố mẹ không liên quan an toàn dùng thuốc; tuổi và cân nặng quyết định liều.
Không đúng
CCCD bố mẹ không liên quan an toàn dùng thuốc; tuổi và cân nặng quyết định liều.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S16.0264] Kê morphin cho BN ung thư giai đoạn cuối, TRỪ?
Chính xác
Thuốc gây nghiện không được tự động nối tiếp đơn, mỗi đơn cần đánh giá lại đau và ADR.
Không đúng
Thuốc gây nghiện không được tự động nối tiếp đơn, mỗi đơn cần đánh giá lại đau và ADR.
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S16.0265] Sulfamethoxazol sau chuyển hóa pha II có đặc điểm?
Chính xác
Chất acetyl-SMX kém tan → kết tinh trong nước tiểu acid → sỏi thận.
Không đúng
Chất acetyl-SMX kém tan → kết tinh trong nước tiểu acid → sỏi thận.
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S16.0266] Yếu tố KHÔNG làm tăng thải trừ thuốc?
Chính xác
Gắn protein cao → giảm lọc cầu thận → giảm thải trừ.
Không đúng
Gắn protein cao → giảm lọc cầu thận → giảm thải trừ.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S16.0267] Vai trò của phức thuốc–protein huyết tương?
Chính xác
Chỉ thuốc tự do mới có tác dụng; dạng gắn protein là kho dự trữ cạnh tranh, bão hòa.
Không đúng
Chỉ thuốc tự do mới có tác dụng; dạng gắn protein là kho dự trữ cạnh tranh, bão hòa.
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S16.0268] Glutathione giải độc?
Chính xác
GSH liên hợp NAPQI – chất độc của paracetamol → bảo vệ gan.
Không đúng
GSH liên hợp NAPQI – chất độc của paracetamol → bảo vệ gan.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S16.0269] Chất được dùng gây tắc vi mạch tạm thời?
Chính xác
Macroaggregate dùng trong xạ hình phổi → tạo tắc mao mạch có kiểm soát.
Không đúng
Macroaggregate dùng trong xạ hình phổi → tạo tắc mao mạch có kiểm soát.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S16.0270] Cơ chế ghi hình dựa lưu thông máu để phát hiện:
Chính xác
U máu gan có hồ máu tĩnh mạch → thuốc phóng xạ tập trung theo dòng máu.
Không đúng
U máu gan có hồ máu tĩnh mạch → thuốc phóng xạ tập trung theo dòng máu.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S16.0271] Khái niệm thuốc cổ truyền?
Chính xác
Thuốc cổ truyền là dược liệu/bào chế theo phương pháp cổ truyền, không phải hóa dược.
Không đúng
Thuốc cổ truyền là dược liệu/bào chế theo phương pháp cổ truyền, không phải hóa dược.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S16.0272] Khi viết báo cáo ADR?
Chính xác
Báo cáo ADR yêu cầu đầy đủ – chính xác – bảo mật – kịp thời.
Không đúng
Báo cáo ADR yêu cầu đầy đủ – chính xác – bảo mật – kịp thời.
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S16.0273] Dược động học nghiên cứu quá trình?
Chính xác
PK = ADME → cơ thể xử lý thuốc thế nào.
Không đúng
PK = ADME → cơ thể xử lý thuốc thế nào.
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S16.0274] Thời gian bán thải phụ thuộc chủ yếu vào?
Chính xác
t½ = 0,693 × Vd / CL → phụ thuộc độ thanh thải.
Không đúng
t½ = 0,693 × Vd / CL → phụ thuộc độ thanh thải.
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S16.0275] Thời gian bán thải t½ alpha là?
Chính xác
t½α phản ánh pha phân bố, không phải thải trừ.
Không đúng
t½α phản ánh pha phân bố, không phải thải trừ.
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S16.0276] Hệ số chiết của gan là?
Chính xác
Không đáp án nào mô tả đúng hepatic extraction ratio.
Không đúng
Không đáp án nào mô tả đúng hepatic extraction ratio.
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S16.0277] Thể tích phân bố là?
Chính xác
Vd là thể tích giả định, phản ánh mức phân bố mô.
Không đúng
Vd là thể tích giả định, phản ánh mức phân bố mô.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S16.0278] Nhãn vỉ thuốc nhập khẩu KHÔNG thể hiện?
Chính xác
Nhãn vỉ thường không in ngày SX, chỉ có HSD và số lô.
Không đúng
Nhãn vỉ thường không in ngày SX, chỉ có HSD và số lô.
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S16.0279] KHÔNG phải ưu điểm của tiêm TM?
Chính xác
Tiêm TM không có kho dự trữ tại biên, thuốc vào thẳng tuần hoàn.
Không đúng
Tiêm TM không có kho dự trữ tại biên, thuốc vào thẳng tuần hoàn.
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S16.0280] Liều <1 mg hoặc 1 mL nên ghi?
Chính xác
Chuẩn an toàn dùng số thập phân, tránh nhầm liều.
Không đúng
Chuẩn an toàn dùng số thập phân, tránh nhầm liều.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S16.0281] Base yếu hấp thu tốt khi?
Chính xác
pH thấp → base yếu ion hóa → hấp thu kém (bẫy ion).
Không đúng
pH thấp → base yếu ion hóa → hấp thu kém (bẫy ion).
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S16.0282] Sau chuyển hóa, thuốc thường?
Chính xác
Chuyển hóa làm tăng phân cực → giảm hoạt tính, dễ thải trừ.
Không đúng
Chuyển hóa làm tăng phân cực → giảm hoạt tính, dễ thải trừ.
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S16.0283] Ưu điểm dung dịch thuốc, TRỪ?
Chính xác
Dung dịch dễ gây kích ứng niêm mạc hơn dạng rắn.
Không đúng
Dung dịch dễ gây kích ứng niêm mạc hơn dạng rắn.
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S16.0284] Phản ứng tiêm test nội bì là tiêm vào đâu?
Chính xác
Test nội bì (intradermal test) đưa thuốc vào lớp trung bì, nơi có nhiều tế bào mast, IgE, tế bào trình diện kháng nguyên → dễ quan sát phản ứng quá mẫn typ I (ban đỏ, sẩn phù). Tiêm sâu hơn (SC, IM, IV) sẽ không đánh giá đúng đáp ứng miễn dịch tại chỗ và tăng nguy cơ tai biến toàn thân.
Không đúng
Test nội bì (intradermal test) đưa thuốc vào lớp trung bì, nơi có nhiều tế bào mast, IgE, tế bào trình diện kháng nguyên → dễ quan sát phản ứng quá mẫn typ I (ban đỏ, sẩn phù). Tiêm sâu hơn (SC, IM, IV) sẽ không đánh giá đúng đáp ứng miễn dịch tại chỗ và tăng nguy cơ tai biến toàn thân.
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S16.0285] Tứ khí trong YHCT là?
Chính xác
Tứ khí mô tả xu hướng vận động của dược tính trong cơ thể: thăng (lên), giáng (xuống), phù (ra ngoài), trầm (vào trong) → quyết định hướng tác dụng của thuốc. Các đáp án khác là tứ tính (hàn–nhiệt–ôn–lương) và ngũ vị, không phải tứ khí.
Không đúng
Tứ khí mô tả xu hướng vận động của dược tính trong cơ thể: thăng (lên), giáng (xuống), phù (ra ngoài), trầm (vào trong) → quyết định hướng tác dụng của thuốc. Các đáp án khác là tứ tính (hàn–nhiệt–ôn–lương) và ngũ vị, không phải tứ khí.
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S16.0286] Định nghĩa dược động học là gì?
Chính xác
Dược động học mô tả ADME (Absorption – Distribution – Metabolism – Excretion), tức là quá trình cơ thể hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ thuốc, quyết định nồng độ thuốc theo thời gian.
Không đúng
Dược động học mô tả ADME (Absorption – Distribution – Metabolism – Excretion), tức là quá trình cơ thể hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ thuốc, quyết định nồng độ thuốc theo thời gian.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S16.0287] AUC là đại lượng biểu thị điều gì?
Chính xác
AUC là diện tích dưới đường cong nồng độ–thời gian, phản ánh tổng lượng thuốc vào vòng tuần hoàn, phụ thuộc liều và sinh khả dụng.
Không đúng
AUC là diện tích dưới đường cong nồng độ–thời gian, phản ánh tổng lượng thuốc vào vòng tuần hoàn, phụ thuộc liều và sinh khả dụng.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S16.0288] Ý nghĩa của thời gian bán thải t1/2?
Chính xác
t1/2 phụ thuộc Vd và CL (t1/2 = 0,693×Vd/CL), quyết định khoảng cách liều, thời gian đạt trạng thái ổn định.
Không đúng
t1/2 phụ thuộc Vd và CL (t1/2 = 0,693×Vd/CL), quyết định khoảng cách liều, thời gian đạt trạng thái ổn định.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S16.0289] Phản ứng nào không thuộc chuyển hóa pha I?
Chính xác
Pha I tạo hoặc làm lộ nhóm chức (oxy hóa, khử, thủy phân). Liên hợp thuộc pha II nhằm tăng tính tan trong nước.
Không đúng
Pha I tạo hoặc làm lộ nhóm chức (oxy hóa, khử, thủy phân). Liên hợp thuộc pha II nhằm tăng tính tan trong nước.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S16.0290] Đường thải trừ chính của thuốc thường là?
Chính xác
Gan (chuyển hóa → mật) và thận (lọc, bài tiết) là đường thải trừ chủ yếu, ảnh hưởng mạnh đến CL và t1/2.
Không đúng
Gan (chuyển hóa → mật) và thận (lọc, bài tiết) là đường thải trừ chủ yếu, ảnh hưởng mạnh đến CL và t1/2.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S16.0291] Sinh khả dụng phản ánh điều gì?
Chính xác
Sinh khả dụng (F) là tỷ lệ liều vào được vòng tuần hoàn, bị ảnh hưởng bởi hấp thu và chuyển hóa qua gan lần đầu.
Không đúng
Sinh khả dụng (F) là tỷ lệ liều vào được vòng tuần hoàn, bị ảnh hưởng bởi hấp thu và chuyển hóa qua gan lần đầu.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S16.0292] Thuốc nào thường cần truyền TM liên tục?
Chính xác
Thuốc khoảng điều trị hẹp (vd: heparin, insulin TM) cần duy trì nồng độ ổn định, tránh dao động gây độc hoặc mất tác dụng.
Không đúng
Thuốc khoảng điều trị hẹp (vd: heparin, insulin TM) cần duy trì nồng độ ổn định, tránh dao động gây độc hoặc mất tác dụng.
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S16.0293] Ý nghĩa của gắn protein huyết tương?
Chính xác
Chỉ thuốc tự do mới qua màng, gắn receptor. Gắn protein → kho dự trữ, giảm tác dụng tức thì.
Không đúng
Chỉ thuốc tự do mới qua màng, gắn receptor. Gắn protein → kho dự trữ, giảm tác dụng tức thì.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S16.0294] Ý nghĩa của thể tích phân bố (Vd)?
Chính xác
Vd lớn → thuốc phân bố nhiều vào mô (lipid), Vd nhỏ → thuốc chủ yếu trong huyết tương.
Không đúng
Vd lớn → thuốc phân bố nhiều vào mô (lipid), Vd nhỏ → thuốc chủ yếu trong huyết tương.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S16.0295] Độ thanh thải (CL) phản ánh điều gì?
Chính xác
CL là thể tích huyết tương được làm sạch thuốc trong 1 đơn vị thời gian, quyết định liều duy trì.
Không đúng
CL là thể tích huyết tương được làm sạch thuốc trong 1 đơn vị thời gian, quyết định liều duy trì.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S16.0296] Mối liên hệ đúng giữa t1/2, Vd, CL là?
Chính xác
Công thức kinh điển cho thấy t1/2 tăng khi Vd tăng hoặc CL giảm (suy gan, suy thận).
Không đúng
Công thức kinh điển cho thấy t1/2 tăng khi Vd tăng hoặc CL giảm (suy gan, suy thận).
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S16.0297] Gắn protein huyết tương – TRỪ?
Chính xác
Gắn protein không làm tăng tác dụng ngay, mà ngược lại làm giảm phần thuốc có hoạt tính.
Không đúng
Gắn protein không làm tăng tác dụng ngay, mà ngược lại làm giảm phần thuốc có hoạt tính.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S16.0298] Thuốc base yếu hấp thu kém ở dạ dày vì?
Chính xác
Base yếu trong môi trường acid → dạng ion hóa, không khuếch tán thụ động qua màng.
Không đúng
Base yếu trong môi trường acid → dạng ion hóa, không khuếch tán thụ động qua màng.
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S16.0299] Dùng thuốc giải phóng chậm khi?
Chính xác
Dạng giải phóng chậm giúp ổn định nồng độ huyết tương, tránh đỉnh–đáy gây độc hoặc giảm hiệu quả.
Không đúng
Dạng giải phóng chậm giúp ổn định nồng độ huyết tương, tránh đỉnh–đáy gây độc hoặc giảm hiệu quả.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S16.0300] Dạng GP chậm không nên dùng khi?
Chính xác
Trong cấp cứu cần tác dụng nhanh, dạng GP chậm làm chậm đạt nồng độ hiệu quả.
Không đúng
Trong cấp cứu cần tác dụng nhanh, dạng GP chậm làm chậm đạt nồng độ hiệu quả.
