Bài Test Dược Lý Số 6
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S16.0301] Đặc điểm của receptor, TRỪ?
Chính xác
Receptor có số lượng hữu hạn, có thể bị bão hòa → giải thích hiện tượng hiệu lực tối đa (Emax).
Không đúng
Receptor có số lượng hữu hạn, có thể bị bão hòa → giải thích hiện tượng hiệu lực tối đa (Emax).
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S16.0302] Tác dụng chính của thuốc có thể là?
Chính xác
Phụ thuộc đường dùng – phân bố – receptor đích (ví dụ lidocain tại chỗ, morphin toàn thân).
Không đúng
Phụ thuộc đường dùng – phân bố – receptor đích (ví dụ lidocain tại chỗ, morphin toàn thân).
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S16.0303] Khái niệm chất chủ vận, chất đối kháng là gì?
Chính xác
Chủ vận gắn receptor → hoạt hóa → đáp ứng sinh học. Đối kháng gắn receptor nhưng không hoạt hóa, cạnh tranh/ức chế tác dụng của chủ vận
Không đúng
Chủ vận gắn receptor → hoạt hóa → đáp ứng sinh học. Đối kháng gắn receptor nhưng không hoạt hóa, cạnh tranh/ức chế tác dụng của chủ vận
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S16.0304] Nhận định đúng về cơ chế tác dụng của chất chủ vận/đối kháng trong ví dụ thuốc cai nghiện?
Chính xác
Naloxon/Naltrexon là đối kháng cạnh tranh tại receptor opioid → đẩy morphin/heroin khỏi receptor
Không đúng
Naloxon/Naltrexon là đối kháng cạnh tranh tại receptor opioid → đẩy morphin/heroin khỏi receptor
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S16.0305] Nước ép bưởi ngăn hấp thu thuốc statin bằng cơ chế nào?
Chính xác
Bưởi ức chế CYP3A4 ở ruột, làm giảm chuyển hóa bước đầu → tăng nồng độ statin → tăng độc tính
Không đúng
Bưởi ức chế CYP3A4 ở ruột, làm giảm chuyển hóa bước đầu → tăng nồng độ statin → tăng độc tính
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S16.0306] Nhận định nào đúng về than hoạt?
Chính xác
Than hoạt hấp phụ vật lý độc chất trong lòng ruột, giảm hấp thu, hiệu quả với nhiều độc chất
Không đúng
Than hoạt hấp phụ vật lý độc chất trong lòng ruột, giảm hấp thu, hiệu quả với nhiều độc chất
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S16.0307] BN ngộ độc tiêu hóa, vào viện hồi sức cần làm gì?
Chính xác
Ưu tiên ABC (Airway–Breathing–Circulation) trước mọi biện pháp giải độc
Không đúng
Ưu tiên ABC (Airway–Breathing–Circulation) trước mọi biện pháp giải độc
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S16.0308] Ngộ độc kim loại nặng dùng EDTA để:
Chính xác
EDTA tạo phức (chelation) với ion kim loại → kết tủa tan → tăng thải qua thận
Không đúng
EDTA tạo phức (chelation) với ion kim loại → kết tủa tan → tăng thải qua thận
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S16.0309] Khi ngộ độc methanol, truyền ethanol vì:
Chính xác
Ethanol cạnh tranh alcohol dehydrogenase, ngăn methanol → formaldehyde/formic acid (độc)
Không đúng
Ethanol cạnh tranh alcohol dehydrogenase, ngăn methanol → formaldehyde/formic acid (độc)
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S16.0310] [Case 8.1] Bệnh nhân vào viện sau khi uống colchicin sau 2h, bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo, không rối loạn ý thức, không co giật. Thuốc có Vd “trung bình”. Hãy cho biết:Cách hiệu quả nhất để ngăn ngừa hấp thu thuốc độc đối với bệnh nhân là:
Chính xác
Colchicin còn trong ruột → than hoạt hấp phụ, chạy thận không hiệu quả do Vd lớn
Không đúng
Colchicin còn trong ruột → than hoạt hấp phụ, chạy thận không hiệu quả do Vd lớn
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S16.0311] [Case 8.2] Biện pháp tăng đào thải hiệu quả nhất?
Chính xác
Colchicin không gắn protein mạnh, chạy thận có thể loại bỏ
Không đúng
Colchicin không gắn protein mạnh, chạy thận có thể loại bỏ
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S16.0312] [Case 9.1] Trường hợp bệnh nhân nữ ngộ độc, tuy nhiên bệnh nhân mất ý thức, thuốc độc đã được dự đoán trước là sẽ gây co giật. Thuốc có Vd “thấp”. Hãy cho biết cách xử trí:Việc đầu tiên khi tiếp nhận BN ngộ độc là:
Chính xác
Nguyên tắc ABC, tránh tử vong sớm
Không đúng
Nguyên tắc ABC, tránh tử vong sớm
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S16.0313] [Case 9.2] Phương pháp loại bỏ chất độc hiệu quả nhất?
Chính xác
Phụ thuộc Vd, gắn protein, MW, độ tan
Không đúng
Phụ thuộc Vd, gắn protein, MW, độ tan
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S16.0314] [Case 9.3] Phương pháp ngăn hấp thu hiệu quả nhất?
Chính xác
Than hoạt giảm hấp thu tại ruột
Không đúng
Than hoạt giảm hấp thu tại ruột
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S16.0315] Nhiệm vụ của cảnh giác dược là gì?
Chính xác
Cảnh giác dược nhằm đảm bảo an toàn thuốc trong thực hành lâm sàng
Không đúng
Cảnh giác dược nhằm đảm bảo an toàn thuốc trong thực hành lâm sàng
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S16.0316] Đối tượng giám sát an toàn thuốc, TRỪ:
Chính xác
Cảnh giác dược không áp dụng cho vật tư y tế
Không đúng
Cảnh giác dược không áp dụng cho vật tư y tế
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S16.0317] Chị X dùng thuốc điều trị…Sau 4 tháng, chị tự ý dừng do tác dụng không mong muốn thì bị…Đây là ADR loại nào:
Chính xác
Type E: hội chứng cai/ ngừng thuốc
Không đúng
Type E: hội chứng cai/ ngừng thuốc
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S16.0318] Báo cáo ADR cần làm rõ, TRỪ:
Chính xác
Sai sót y khoa không thuộc nội dung ADR
Không đúng
Sai sót y khoa không thuộc nội dung ADR
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S16.0319] Lưu ý khi viết báo cáo ADR?
Chính xác
Nguyên tắc: báo cáo sớm nhất có thể, bổ sung sau
Không đúng
Nguyên tắc: báo cáo sớm nhất có thể, bổ sung sau
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S16.0320] Đồng vị Mo dùng để điều chế Tc-99m là?
Chính xác
⁹⁹Mo phân rã β⁻ → ⁹⁹ᵐTc. Đây là nguồn mẹ (parent nuclide) trong generator Tc-99m dùng rộng rãi trong y học hạt nhân.
Không đúng
⁹⁹Mo phân rã β⁻ → ⁹⁹ᵐTc. Đây là nguồn mẹ (parent nuclide) trong generator Tc-99m dùng rộng rãi trong y học hạt nhân.
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S16.0321] Cách điều chế hạt nhân phóng xạ chủ yếu là?
Chính xác
Hạt nhân phóng xạ thường tạo bằng kích hoạt neutron hoặc phản ứng hạt nhân, không phải phản ứng hóa học thông thường.
Không đúng
Hạt nhân phóng xạ thường tạo bằng kích hoạt neutron hoặc phản ứng hạt nhân, không phải phản ứng hóa học thông thường.
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S16.0322] Cách điều chế hợp chất đánh dấu phóng xạ là?
Chính xác
Hợp chất đánh dấu cần liên kết hóa học bền giữa đồng vị và phân tử sinh học để theo dõi phân bố sinh học.
Không đúng
Hợp chất đánh dấu cần liên kết hóa học bền giữa đồng vị và phân tử sinh học để theo dõi phân bố sinh học.
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S16.0323] INPX điều chế bằng máy gia tốc hạt cyclotron sử dụng đồng vị nào?
Chính xác
¹⁸F phát positron, chu kỳ bán rã ~110 phút → phù hợp cho PET scan.
Không đúng
¹⁸F phát positron, chu kỳ bán rã ~110 phút → phù hợp cho PET scan.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S16.0324] Cơ chế thải trừ ứng dụng trong xạ trị chủ yếu qua cơ quan nào?
Chính xác
Gan có hệ RET + chuyển hóa – bài tiết mật, được khai thác để tập trung hoặc đào thải chất phóng xạ.
Không đúng
Gan có hệ RET + chuyển hóa – bài tiết mật, được khai thác để tập trung hoặc đào thải chất phóng xạ.
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S16.0325] Phóng xạ chỉ lưu thông trong máu dùng để phát hiện?
Chính xác
U máu có cấu trúc mạch bất thường → giữ chất phóng xạ lâu, nổi bật trên ghi hình.
Không đúng
U máu có cấu trúc mạch bất thường → giữ chất phóng xạ lâu, nổi bật trên ghi hình.
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S16.0326] Đơn vị KHÔNG phải đơn vị đo hoạt độ phóng xạ?
Chính xác
Sv đo liều tương đương sinh học, không đo số phân rã hạt nhân.
Không đúng
Sv đo liều tương đương sinh học, không đo số phân rã hạt nhân.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S16.0327] Cơ chế tập trung gây tắc vi mạch tạm thời để ghi hình là?
Chính xác
Macroaggregate albumin bị giữ tại mao mạch phổi → đánh giá tưới máu phổi.
Không đúng
Macroaggregate albumin bị giữ tại mao mạch phổi → đánh giá tưới máu phổi.
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S16.0328] Nghiên cứu độc tính cấp có đặc điểm nào?
Chính xác
Độc tính cấp đánh giá phản ứng sớm, thường trong 24–72h, giúp xác định LD₅₀.
Không đúng
Độc tính cấp đánh giá phản ứng sớm, thường trong 24–72h, giúp xác định LD₅₀.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S16.0329] Vai trò chính của nghiên cứu pha I là?
Chính xác
Pha I tập trung an toàn – dung nạp – dược động học, thường trên người khỏe mạnh.
Không đúng
Pha I tập trung an toàn – dung nạp – dược động học, thường trên người khỏe mạnh.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S16.0330] Vai trò chính của nghiên cứu pha II là?
Chính xác
Pha II xác định liều điều trị tối ưu, đánh giá hiệu quả bước đầu trên bệnh nhân.
Không đúng
Pha II xác định liều điều trị tối ưu, đánh giá hiệu quả bước đầu trên bệnh nhân.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S16.0331] Vai trò chính của nghiên cứu pha III là?
Chính xác
Pha III quyết định đưa thuốc ra thị trường, cỡ mẫu lớn, so sánh chuẩn điều trị.
Không đúng
Pha III quyết định đưa thuốc ra thị trường, cỡ mẫu lớn, so sánh chuẩn điều trị.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S16.0332] Trường hợp KHÔNG cần nghiên cứu lâm sàng?
Chính xác
Thuốc generic chỉ cần BE, không cần pha III nếu tương đương dược động học.
Không đúng
Thuốc generic chỉ cần BE, không cần pha III nếu tương đương dược động học.
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S16.0333] Tương đương sinh học dựa trên chỉ số nào?
Chính xác
BE yêu cầu AUC và Cmax nằm trong 80–125%, phản ánh mức độ và tốc độ hấp thu.
Không đúng
BE yêu cầu AUC và Cmax nằm trong 80–125%, phản ánh mức độ và tốc độ hấp thu.
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S16.0334] [Case 10.1] Nghiên cứu độc tính thuốc mới trên chuột, tinh tinh và người.
Nhóm A:đánh giá độc tính đơn liều
Nhóm B:đánh giá độc tính đa liều
Nhóm đánh giá độc tính đơn liều là:Chính xác
Độc tính đơn liều → liều cao, ngắn hạn, tìm LD₅₀.
Không đúng
Độc tính đơn liều → liều cao, ngắn hạn, tìm LD₅₀.
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S16.0335] [Case 10.2] Nhóm đánh giá độc tính đa liều là?
Chính xác
Độc tính đa liều mô phỏng dùng thuốc kéo dài trên lâm sàng.
Không đúng
Độc tính đa liều mô phỏng dùng thuốc kéo dài trên lâm sàng.
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S16.0336] [Case 10.3] Xác định NOAEL dựa trên?
Chính xác
NOAEL dùng để ngoại suy liều an toàn cho người.
Không đúng
NOAEL dùng để ngoại suy liều an toàn cho người.
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S16.0337] [Case 10.4] Xác định LOAEL dựa trên?
Chính xác
LOAEL đánh dấu ngưỡng bắt đầu độc tính.
Không đúng
LOAEL đánh dấu ngưỡng bắt đầu độc tính.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S16.0338] Nội dung không bắt buộc trên nhãn thuốc là:
Chính xác
Xuất xứ không phải nội dung bắt buộc theo quy định nhãn thuốc
Không đúng
Xuất xứ không phải nội dung bắt buộc theo quy định nhãn thuốc
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S16.0339] Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc không kê đơn, TRỪ:
Chính xác
HDSD chỉ liên quan đến sử dụng thuốc, không liên quan BHYT
Không đúng
HDSD chỉ liên quan đến sử dụng thuốc, không liên quan BHYT
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S16.0340] Cách ghi tên thuốc đúng trên nhãn bao bì, TRỪ:
Chính xác
Thuốc cùng hoạt chất + NSX + dạng + hàm lượng phải thống nhất tên
Không đúng
Thuốc cùng hoạt chất + NSX + dạng + hàm lượng phải thống nhất tên
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S16.0341] Ghi tên thuốc đúng chuẩn là:
Chính xác
Chuẩn ghi nhãn giúp tránh nhầm lẫn, đảm bảo an toàn
Không đúng
Chuẩn ghi nhãn giúp tránh nhầm lẫn, đảm bảo an toàn
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S16.0342] Hình Tobradex cho biết:
Chính xác
Benzalkonium chloride là chất bảo quản, không phải hoạt chất điều trị
Không đúng
Benzalkonium chloride là chất bảo quản, không phải hoạt chất điều trị
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S16.0343] Tài nguyên cây thuốc gồm:
Chính xác
Trong YHCT, tri thức sử dụng là nền tảng chính
Không đúng
Trong YHCT, tri thức sử dụng là nền tảng chính
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S16.0344] Bộ phận húng chanh dùng làm thuốc trị ho là:
Chính xác
Lá chứa tinh dầu (carvacrol, thymol) → long đờm, kháng khuẩn
Không đúng
Lá chứa tinh dầu (carvacrol, thymol) → long đờm, kháng khuẩn
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S16.0345] [Case 11] Bn nữ bị đau lưng, đi khám bệnh được chẩn đoán đau thần kinh tọa, tạm thời đang bị viêm cấp?
Chính xác
Viêm cấp cần tác dụng nhanh, linh hoạt gia giảm → thuốc thang
Không đúng
Viêm cấp cần tác dụng nhanh, linh hoạt gia giảm → thuốc thang
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S16.0346] Hạt nhân nào điều chế từ máy gia tốc hạt?
Chính xác
¹⁸F được tạo bằng cyclotron, thường dùng trong PET (FDG-PET).
Không đúng
¹⁸F được tạo bằng cyclotron, thường dùng trong PET (FDG-PET).
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S16.0347] Các cách điều chế hạt nhân phóng xạ gồm?
Chính xác
Hạt nhân phóng xạ có thể sinh ra từ phân rã tự nhiên, lò phản ứng hoặc cyclotron.
Không đúng
Hạt nhân phóng xạ có thể sinh ra từ phân rã tự nhiên, lò phản ứng hoặc cyclotron.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S16.0348] Các cách tổng hợp HCDD gồm?
Chính xác
Dược chất có thể được tạo bằng tổng hợp hóa học, sinh học hoặc gắn đồng vị phóng xạ.
Không đúng
Dược chất có thể được tạo bằng tổng hợp hóa học, sinh học hoặc gắn đồng vị phóng xạ.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S16.0349] Hạt nhân mẹ của 99mTc là?
Chính xác
⁹⁹Mo phân rã beta tạo 99mTc – nền tảng của y học hạt nhân.
Không đúng
⁹⁹Mo phân rã beta tạo 99mTc – nền tảng của y học hạt nhân.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S16.0350] Cơ chế ghi hình dựa trên lưu thông máu để phát hiện?
Chính xác
Khối u giàu mạch bắt chất phóng xạ mạnh do tăng tưới máu.
Không đúng
Khối u giàu mạch bắt chất phóng xạ mạnh do tăng tưới máu.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S16.0351] Cơ chế đào thải dùng trong chẩn đoán chức năng gan là?
Chính xác
Chất đánh dấu được gan bắt – thải qua mật → đánh giá chức năng gan.
Không đúng
Chất đánh dấu được gan bắt – thải qua mật → đánh giá chức năng gan.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S16.0352] Tài nguyên cây thuốc gồm mấy giá trị?
Chính xác
4 giá trị: khoa học – sử dụng – kinh tế – bảo tồn.
Không đúng
4 giá trị: khoa học – sử dụng – kinh tế – bảo tồn.
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S16.0353] TNCT gắn với yếu tố nào?
Chính xác
YHCT coi trọng kinh nghiệm – cách dùng hơn bản chất hóa học đơn thuần.
Không đúng
YHCT coi trọng kinh nghiệm – cách dùng hơn bản chất hóa học đơn thuần.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S16.0354] Tính hướng tác dụng của thuốc trong case trên?
Chính xác
Đau cấp do hàn thấp → dùng thuốc ôn, hành khí, giáng nghịch.
Không đúng
Đau cấp do hàn thấp → dùng thuốc ôn, hành khí, giáng nghịch.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S16.0355] Sau đợt cấp, thuốc hỗ trợ nên dùng dạng?
Chính xác
Điều trị duy trì → tác dụng tại chỗ, giảm ADR toàn thân.
Không đúng
Điều trị duy trì → tác dụng tại chỗ, giảm ADR toàn thân.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S16.0356] Thời gian điều trị hỗ trợ nên kéo dài?
Chính xác
Thoái hóa là bệnh mạn → cần điều trị kéo dài.
Không đúng
Thoái hóa là bệnh mạn → cần điều trị kéo dài.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S16.0357] Dược lý học nghiên cứu mối quan hệ?
Chính xác
Cốt lõi dược lý là tương tác thuốc với hệ sinh học.
Không đúng
Cốt lõi dược lý là tương tác thuốc với hệ sinh học.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S16.0358] Dược động học nghiên cứu?
Chính xác
ADME quyết định nồng độ thuốc tại đích tác dụng.
Không đúng
ADME quyết định nồng độ thuốc tại đích tác dụng.
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S16.0359] Morphin pKa = 8,2. Hấp thu tốt nhất ở:
Chính xác
Dạng không ion hóa tăng khi pH < pKa → hấp thu tốt ở ruột non.
Không đúng
Dạng không ion hóa tăng khi pH < pKa → hấp thu tốt ở ruột non.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S16.0360] Ý nghĩa gắn protein huyết tương, TRỪ?
Chính xác
Thuốc gắn protein không có tác dụng, chỉ phần tự do mới hoạt tính.
Không đúng
Thuốc gắn protein không có tác dụng, chỉ phần tự do mới hoạt tính.
