Bài Test Huyết Học Số 6
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 83 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
- 74
- 75
- 76
- 77
- 78
- 79
- 80
- 81
- 82
- 83
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 83 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
- 74
- 75
- 76
- 77
- 78
- 79
- 80
- 81
- 82
- 83
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 83
1. Câu hỏi
[S23.0305] [Case 36.1] Bệnh nhân nam 15 tuổi, tiền sử Beta Thalassemia chưa phải truyền máu bao giờ. Bệnh nhân có nhóm máu O, Rh dương. Lâm sàng bệnh nhân không sốt, không xuất huyết dưới da, có thiếu máu vừa, củng mạc mắt vàng, lách to độ III, tiểu vàng sẵm. Xét nghiệm Hb 78 g/l, BC 9 G/I, TC 150 GA. 15 phút sau khi truyền khối hồng cầu, bệnh nhân sốt 39 độ C, rét run, đau bụng và hông lưng. HA 90/60 mmHg, thở nhanh 30 lần/phút. Nước tiểu bệnh nhân qua sonde có màu đỏ nâu sẫm, lượng nước tiểu không có ở giờ tiếp theo. Những triệu chứng xuất hiện sau truyền máu nêu trên có thể là biểu hiện của:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 2 của 83
2. Câu hỏi
[S23.0306] [Case 36.2] Phản ứng truyền máu của bệnh nhân thuộc nhóm:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 3 của 83
3. Câu hỏi
[S23.0307] [Case 36.3] Xét nghiệm cho thấy có tình trạng tan máu qua trung gian miễn dịch là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 4 của 83
4. Câu hỏi
[S23.0308] [Case 36.4] Tai biến truyền máu của bệnh nhân có thể do:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 5 của 83
5. Câu hỏi
[S23.0309] [Case 36.5] Yếu tố quan trọng nhất để dự phòng tai biến nêu trên:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 6 của 83
6. Câu hỏi
[S23.0310] [Case 37.1] Bệnh nhân nam 81 tuổi, tiền sử u đại tràng đã phẫu thuật cắt một phần, thỉnh thoảng có đại tiện ra máu. Bệnh nhân vào viện vì mệt mỏi nhiều 6 tháng nay. Khám vào viện không sốt, thiếu máu nặng, không xuất huyết dưới da, gan lách hạch không to. Sau truyền khối hồng cầu 30 phút, bệnh nhân cảm thấy đau tức, bầm tím nơi truyền, nổi mày đay ở tay chân và thân mình, sốt 38,5 độ, ớn lạnh, khó thở. Điều dưỡng ngừng truyền máu, đo HA 100/60 mmHg, mạch 110 lần/phút, nhịp thở 30 lần/phút. Nước tiểu bệnh nhân qua sonde có màu đỏ nâu sẫm. Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân gợi ý tình trạng:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 7 của 83
7. Câu hỏi
[S23.0311] [Case 37.2] Biểu hiện xuất huyết của bệnh nhân có thể do:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 8 của 83
8. Câu hỏi
[S23.0312] [Case 37.3] Phản ứng truyền máu của bệnh nhân có đặc điểm:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 9 của 83
9. Câu hỏi
[S23.0313] [Case 37.4] Thay đổi màu sắc nước tiểu của bệnh nhân do:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 10 của 83
10. Câu hỏi
[S23.0314] [Case 37.5] Xét nghiệm máu bệnh nhân có thể thấy:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 11 của 83
11. Câu hỏi
[S23.0315] [Case 38.1] Bệnh nhân nữ 30 tuổi chẩn đoán lơ xê mi cấp dòng lympho, nhóm máu B Rh dương. Sau khi truyền 01 đơn vị KTC nhóm O (khoảng 30 phút), bệnh nhân xuất hiện sốt 38,9°C, rét run, đau lưng, đau quặn bụng, mạch 120 lần/phút, HA 90/60 mmHg, nhịp thở 20 lần/phút. Mẫu máu của bệnh nhân sau truyền thấy có màu hồng ở lớp huyết tương, nước tiểu qua sonde màu đỏ nâu sẫm, số lượng rất ít. Hb giảm 30 g/l so với trước truyền huyết tương, nghiệm pháp Coombs trực tiếp dương tính. Nguyên nhân huyết tương bệnh nhân có màu đỏ:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 12 của 83
12. Câu hỏi
[S23.0316] [Case 38.2] Cơ chế bệnh sinh của phản ứng truyền máu này:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 13 của 83
13. Câu hỏi
[S23.0317] [Case 38.3] Xét nghiệm máu bệnh nhân sau tai biến có thể thấy:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 14 của 83
14. Câu hỏi
[S23.0318] [Case 38.4] Chỉ số đông máu nào sẽ thay đổi:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 15 của 83
15. Câu hỏi
[S23.0319] [Case 38.5] Biện pháp phòng tai biến truyền máu này:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 16 của 83
16. Câu hỏi
[S23.0320] [Case 39.1] Bệnh nhân nam 22 tuổi tiền sử Beta Thalassemia chưa điều trị. Bệnh nhân có nhóm máu A, Rh âm. 15 phút sau khi truyền khối hồng cầu, bệnh nhân sốt 39°C, rét run, đau bụng và hông lưng, HA 100/60 mmHg. Bệnh nhân đi tiểu khoảng 100ml có màu đỏ nâu sẫm. Nguyên nhân dẫn đến các phản ứng truyền máu nêu trên là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 17 của 83
17. Câu hỏi
[S23.0321] [Case 39.2] Biểu hiện sởm của phản ứng tan máu cấp do truyền máu:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 18 của 83
18. Câu hỏi
[S23.0322] [Case 39.3] Cơ chế bệnh sinh của phản ứng tan máu cấp do truyền máu:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 19 của 83
19. Câu hỏi
[S23.0323] [Case 39.4] Xét nghiệm máu sau tai biến có thể thấy:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 20 của 83
20. Câu hỏi
[S23.0324] [Case 39.5] Để phòng phản ứng tan máu cấp do truyền máu, cần thực hiện tại giường bệnh:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 21 của 83
21. Câu hỏi
[S23.0325] [Case 40.1] Bệnh nhân nam 55 tuổi, chẩn đoán suy tủy xương. Khám lâm sàng bệnh nhân không sốt, hội chứng nhiễm trùng âm tính, thiểu máu mức độ nặng và xuất huyết dưới da đa vị trí, chảy máu chân răng khó cầm. Xét nghiệm tế bào máu có Hemoglobin 60 g/l, nhóm máu A, Rh(D) dương. Bệnh nhân được chỉ định truyền khối hồng cầu. Sau khi truyền máu 10 phút, bệnh nhân xuất hiện cảm giác khó chịu, sốt 39°C, rét run, nhịp thở 26 lần/phút, nhịp tim 120 lần/phút, huyết áp 80/50 mmHg, nước tiểu sẫm màu. Triệu chứng nào sau đây không phải là biểu hiện của tan máu cấp trong lòng mạch:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 22 của 83
22. Câu hỏi
[S23.0326] [Case 40.2] Với biểu hiện lâm sàng như trên, cần nghĩ tới:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 23 của 83
23. Câu hỏi
[S23.0327] [Case 40.3] Nguyên nhân dẫn đến phản ứng tan máu cấp trong lòng mạch có thể là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 24 của 83
24. Câu hỏi
[S23.0328] [Case 40.4] Phản ứng tan máu cấp trong lòng mạch có thể dẫn đến hậu quả:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 25 của 83
25. Câu hỏi
[S23.0329] [Case 40.5] Phản ứng tan máu cấp trong lòng mạch có thể xảy ra khi:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 26 của 83
26. Câu hỏi
[S23.0330] [Case 41.1] Bệnh nhân nữ 30 tuổi, bị bệnh rối loạn sinh tủy. Bệnh nhân vào viện trong tình trạng thiếu máu mức độ nặng và xuất huyết dưới da đa vị trí, chảy máu chân răng khó cầm, không sốt, không có hội chứng nhiễm trùng. Xét nghiệm tế bào máu có Hemoglobin 80 g/l, nhóm máu A, Rh(D) dương. 15 phút sau khi truyền khối hồng cầu A, Rh(D) âm, bệnh nhân xuất hiện sốt 39°C, rét run, đau lưng, đau bụng, khó thở, nhịp tim 120 lần/phút, huyết áp 90/50 mmHg, nước tiểu màu đỏ sẫm và lượng nước tiểu giảm trong giờ kế tiếp. Nguyên nhân sốt của bệnh nhân là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 27 của 83
27. Câu hỏi
[S23.0331] [Case 41.2] Xét nghiệm tế bào máu của bệnh nhân sau tai biến truyền máu có thể thấy:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 28 của 83
28. Câu hỏi
[S23.0332] [Case 41.3] Màu nước tiểu đỏ sẫm của bệnh nhân do:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 29 của 83
29. Câu hỏi
[S23.0333] [Case 41.4] Dấu hiệu sinh học nào của bệnh nhân sẽ thay đổi:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 30 của 83
30. Câu hỏi
[S23.0334] [Case 41.5] Các nguyên nhân sau có thể dẫn đến tai biến truyền máu ở bệnh nhân, NGOẠI TRỪ:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 31 của 83
31. Câu hỏi
[S23.0335] [Case 42.1] Bệnh nhân nam 25 tuổi, tiền sử chấn đoán bệnh Xuất huyết giảm tiểu cầu cách đây 2 tháng. Lần này bệnh nhân vào viện vì xuất huyết dưới da nhiều và chảy máu mũi kéo dài. Bệnh nhân có nhóm máu A, Rh(D) dương. Bệnh nhân được truyền 01 khối tiểu cầu nhóm O, Rh(D) dương. Sau khi truyền máu 20 phút, bệnh nhân có biểu hiện sốt cao, rét run, khó thở, đau hông lưng, tiểu ít, nước tiểu màu đỏ. Nguyên nhân huyết tương bệnh nhân có màu đỏ:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 32 của 83
32. Câu hỏi
[S23.0336] [Case 42.2] Cơ chế bệnh sinh của phản ứng truyền máu này:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 33 của 83
33. Câu hỏi
[S23.0337] [Case 42.3] Xét nghiệm máu bệnh nhân sau tai biến có thể thấy:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 34 của 83
34. Câu hỏi
[S23.0338] [Case 42.4] Chỉ số đông máu nào sẽ thay đối:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 35 của 83
35. Câu hỏi
[S23.0339] [Case 42.5] Biện pháp phòng tai biến truyền máu này:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 36 của 83
36. Câu hỏi
[S23.0340] Để nhận đánh giá mức độ thiếu máu cần dựa vào chỉ số nào sau đây:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 37 của 83
37. Câu hỏi
[S23.0341] Phân loại thiếu máu dựa trên đặc điểm hồng cầu KHÔNG gồm nhóm nào:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 38 của 83
38. Câu hỏi
[S23.0342] Thành phần cơ bản của hồng cầu KHÔNG bao gồm:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 39 của 83
39. Câu hỏi
[S23.0343] Nguyên nhân thiếu máu hồng cầu nhỏ có thể do:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 40 của 83
40. Câu hỏi
[S23.0344] Người bệnh thiếu máu thiếu sắt có thể có biểu hiện:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 41 của 83
41. Câu hỏi
[S23.0345] Biểu hiện thiếu máu ở người bệnh thalassemia do:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 42 của 83
42. Câu hỏi
[S23.0346] Hồng cầu của người bệnh thalassemia có đặc điểm:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 43 của 83
43. Câu hỏi
[S23.0347] Người bệnh thiếu máu có thể có biểu hiện sau:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 44 của 83
44. Câu hỏi
[S23.0348] Nguyên nhân gây tan máu có thể do:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 45 của 83
45. Câu hỏi
[S23.0349] Người bệnh thiếu máu thiếu sắt có thay đổi về xét nghiệm sau:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 46 của 83
46. Câu hỏi
[S23.0350] Người bệnh tan máu có thể biểu hiện sau đây:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 47 của 83
47. Câu hỏi
[S23.0351] Xét nghiệm người bệnh thiếu máu thiếu sắt có thể thấy:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 48 của 83
48. Câu hỏi
[S23.0352] Người mang gen thalassemia có thể có biểu hiện sau:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 49 của 83
49. Câu hỏi
[S23.0353] Thiếu máu do viêm mạn tính thường có thay đổi về xét nghiệm như sau:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 50 của 83
50. Câu hỏi
[S23.0354] Khi khám thiếu máu, KHÔNG CẦN thực hiện thao tác sau:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 51 của 83
51. Câu hỏi
[S23.0355] Đặc điểm hồng cầu thường gặp trong thiếu máu thiếu sắt là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 52 của 83
52. Câu hỏi
[S23.0356] Hồng cầu to là hồng cầu có thể tích:
Chính xác
Kích thước hồng cầu bình thường 85-95fl, hồng cầu kích thước to khi thể tích trên 100fl
Không đúng
Kích thước hồng cầu bình thường 85-95fl, hồng cầu kích thước to khi thể tích trên 100fl
-
Câu hỏi 53 của 83
53. Câu hỏi
[S23.0357] Mạng lưới của hồng cầu lưới khi nhuộm xanh cresyl là:
Chính xác
Hồng cầu lưới không có nhân, chứa nhiều vết tích của ribosom tạo thành mạng lưới khi nhuộm tươi bằng xanh metylen hoặc xanh cresyl.
Không đúng
Hồng cầu lưới không có nhân, chứa nhiều vết tích của ribosom tạo thành mạng lưới khi nhuộm tươi bằng xanh metylen hoặc xanh cresyl.
-
Câu hỏi 54 của 83
54. Câu hỏi
[S23.0358] Đặc điểm hình thái của hậu tủy bào là, TRỪ:
Chính xác
Các hốc không bào thường có trong bào tương bạch cầu mono. Các đáp án còn lại là đặc điểm của hậu tủy bào
Không đúng
Các hốc không bào thường có trong bào tương bạch cầu mono. Các đáp án còn lại là đặc điểm của hậu tủy bào
-
Câu hỏi 55 của 83
55. Câu hỏi
[S23.0359] Đặc điểm hình thái của lympho kích thích là, TRỪ:
Chính xác
Nhân thường chia 2 đoạn là đặc điểm của bạch cầu đoạn ưa acid. Các đáp án khác là đặc điểm của đặc điểm hình thái của lympho kích thích.
Không đúng
Nhân thường chia 2 đoạn là đặc điểm của bạch cầu đoạn ưa acid. Các đáp án khác là đặc điểm của đặc điểm hình thái của lympho kích thích.
-
Câu hỏi 56 của 83
56. Câu hỏi
[S23.0360] Trên lam máu đàn, bất thường dòng bạch cầu hạt hay gặp là:
Chính xác
The Pelger Huet là bạch cầu đoạn trung tính nhân giảm đoạn, thường 2 đoạn. Các đáp ản còn lại là bất thường thể vùi trong hồng cầu
Không đúng
The Pelger Huet là bạch cầu đoạn trung tính nhân giảm đoạn, thường 2 đoạn. Các đáp ản còn lại là bất thường thể vùi trong hồng cầu
-
Câu hỏi 57 của 83
57. Câu hỏi
[S23.0361] Đặc điểm hồng cầu trưởng thành trong máu ngoại vi là:
Chính xác
Hồng cầu trưởng thành là tế bào không có nhân, hình đĩa lỗm 2 mặt. ‘Đời sống của hồng cầu là 8-10 ngày và ‘Đường kính 3-4 µm là đặc điểm của tiểu cầu.
Không đúng
Hồng cầu trưởng thành là tế bào không có nhân, hình đĩa lỗm 2 mặt. ‘Đời sống của hồng cầu là 8-10 ngày và ‘Đường kính 3-4 µm là đặc điểm của tiểu cầu.
-
Câu hỏi 58 của 83
58. Câu hỏi
[S23.0362] Đặc điểm hình thái của bạch cầu lympho là:
Chính xác
Nhân của bạch cầu lympho tròn, chất nhiễm sắc ít thô, không có hạt nhân. Các đặc điểm còn lại là đặc điểm hình thái của bạch cầu mono.
Không đúng
Nhân của bạch cầu lympho tròn, chất nhiễm sắc ít thô, không có hạt nhân. Các đặc điểm còn lại là đặc điểm hình thái của bạch cầu mono.
-
Câu hỏi 59 của 83
59. Câu hỏi
[S23.0363] Các thể bất thường trong hồng cầu là, TRỪ:
Chính xác
Thể Döhle là bất thườngthể vùi trong nguyên sinh chất của dòng bạch cầu hạt. Các thể khác là các thể bất thường trong hồng cầu
Không đúng
Thể Döhle là bất thườngthể vùi trong nguyên sinh chất của dòng bạch cầu hạt. Các thể khác là các thể bất thường trong hồng cầu
-
Câu hỏi 60 của 83
60. Câu hỏi
[S23.0364] Đặc điểm hình thái của bạch cầu đũa là:
Chính xác
Nguyên sinh chất hẹp, ưa bazơ nhẹ và kích thước tế bào 5-9 µm là đặc điểm của đặc điểm hình thái của bạch cầu lympho. Có hạt màu vàng cam trong nguyên sinh chất là đặc điểm của đặc điểm hình thái của bạch cầu đoạn ưa acid.
Không đúng
Nguyên sinh chất hẹp, ưa bazơ nhẹ và kích thước tế bào 5-9 µm là đặc điểm của đặc điểm hình thái của bạch cầu lympho. Có hạt màu vàng cam trong nguyên sinh chất là đặc điểm của đặc điểm hình thái của bạch cầu đoạn ưa acid.
-
Câu hỏi 61 của 83
61. Câu hỏi
[S23.0365] Đặc điểm hình thái của bạch cầu mono là, TRỪ:
Chính xác
Kích thước bình thường của bạch cầu mono là 20-25µm
Không đúng
Kích thước bình thường của bạch cầu mono là 20-25µm
-
Câu hỏi 62 của 83
62. Câu hỏi
[S23.0366] Đặc điểm của hồng cầu trưởng thành bình thường trên lam nhuộm Giemsa là, TRỪ:
Chính xác
Bình thường phần trung tâm nhạt màu chiểm < 1/3 đường kinh hồng cầu
Không đúng
Bình thường phần trung tâm nhạt màu chiểm < 1/3 đường kinh hồng cầu
-
Câu hỏi 63 của 83
63. Câu hỏi
[S23.0367] Đặc điểm hình thái của nguyên mẫu tiểu cầu là:
Chính xác
Các đặc điểm tỷ lệ nhân/bào tương xấp xỉ 1, chiếm khoảng 15% tổng số mẫu tiểu cầu trong tủy xương và kích thước to khoảng 40µm là đặc điểm của mẫu tiểu cầu ưa base.
Không đúng
Các đặc điểm tỷ lệ nhân/bào tương xấp xỉ 1, chiếm khoảng 15% tổng số mẫu tiểu cầu trong tủy xương và kích thước to khoảng 40µm là đặc điểm của mẫu tiểu cầu ưa base.
-
Câu hỏi 64 của 83
64. Câu hỏi
[S23.0368] Đặc điểm hình thái của bạch cầu đoạn trung tính là:
Chính xác
Nhân bạch cầu đoạn trung tỉnh thô, nhiều đoạn (2-5 đoạn) nối với nhau bằng những dây của chất nhiễm sắc. Kích thước tế bào 5-9um, nguyên sinh chất hẹp, ưa bazo là đặc điểm hình thái của bạch cầu lympho. Hạt màu vàng cam trong nguyên sinh chất là đặc điểm của bạch cầu đoạn ua acid.
Không đúng
Nhân bạch cầu đoạn trung tỉnh thô, nhiều đoạn (2-5 đoạn) nối với nhau bằng những dây của chất nhiễm sắc. Kích thước tế bào 5-9um, nguyên sinh chất hẹp, ưa bazo là đặc điểm hình thái của bạch cầu lympho. Hạt màu vàng cam trong nguyên sinh chất là đặc điểm của bạch cầu đoạn ua acid.
-
Câu hỏi 65 của 83
65. Câu hỏi
[S23.0369] Hồng cầu trưởng thành và tiểu cầu cùng có đặc điểm:
Chính xác
Hồng cầu trưởng thành và tiểu cầu ở máu ngoại vi đều là các tế bào không có nhân. Chỉ có hồng cầu có hình cầu. Khả năng di chuyển chỉ gặp ở dòng bạch cầu. Đời sống của hồng cầu 120 ngày, dài hơn bạch cầu đoạn trung tính.
Không đúng
Hồng cầu trưởng thành và tiểu cầu ở máu ngoại vi đều là các tế bào không có nhân. Chỉ có hồng cầu có hình cầu. Khả năng di chuyển chỉ gặp ở dòng bạch cầu. Đời sống của hồng cầu 120 ngày, dài hơn bạch cầu đoạn trung tính.
-
Câu hỏi 66 của 83
66. Câu hỏi
[S23.0370] Quá trình biệt hóa dòng bạch cầu hạt không có lứa tuổi:
Chính xác
Nguyên bào lympho là tế bào đầu dòng lympho
Không đúng
Nguyên bào lympho là tế bào đầu dòng lympho
-
Câu hỏi 67 của 83
67. Câu hỏi
[S23.0371] Tế bào đầu dòng của dòng mẫu tiểu cầu là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 68 của 83
68. Câu hỏi
[S23.0372] Đặc điểm tiểu cầu trong máu ngoại vi người trưởng thành là:
Chính xác
Ở máu ngoại vi bình thường chỉ có bạch cầu mới có nhân. Đời sống của 120 ngày và giúp vận chuyển khi CO2 và 02 là đặc điểm của hồng cầu trưởng thành
Không đúng
Ở máu ngoại vi bình thường chỉ có bạch cầu mới có nhân. Đời sống của 120 ngày và giúp vận chuyển khi CO2 và 02 là đặc điểm của hồng cầu trưởng thành
-
Câu hỏi 69 của 83
69. Câu hỏi
[S23.0373] Đặc điểm hình thái bạch cầu đoạn ưa acid là, TRỪ:
Chính xác
Kích thước tế bào 20- 25μm là của bạch cầu mono
Không đúng
Kích thước tế bào 20- 25μm là của bạch cầu mono
-
Câu hỏi 70 của 83
70. Câu hỏi
[S23.0374] Loại bạch cầu có tỷ lệ cao nhất trong máu ngoại vi ở người trưởng thành là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 71 của 83
71. Câu hỏi
[S23.0375] Bất thường về hình thái hồng cầu, TRỪ:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 72 của 83
72. Câu hỏi
[S23.0376] Một phụ nữ được xác định mang gen bệnh Hemophilia, lấy chồng khỏe mạnh, đã có 1 con trai được chẩn đoán mắc bệnh Hemophilia. Người phụ nữ này đang mang thai lần 2, 15 tuần. Cần phối hợp chuyên khoa nào đầu tiên để xác định nguy cơ sinh con bị bệnh?
Chính xác
Do bệnh Hemophilia di truyền trên NST X nên trong trường hợp này, người phụ nữ được chẩn đoán chắc chắn là người mang gen bệnh Hemophilia. Do vậy, khi mang thai lần 2, nếu sinh con trai thì khả năng mắc bệnh Hemophilia là 100%, Siêu âm xác định giới tính thai nhi có thể xác định được nguy cơ sinh con bị bệnh hay không. Do đó, đáp án C là đáp án được lựa chọn. Các lựa chọn khác có thể đúng nhưng không phải lựa chọn đầu tiên.
Không đúng
Do bệnh Hemophilia di truyền trên NST X nên trong trường hợp này, người phụ nữ được chẩn đoán chắc chắn là người mang gen bệnh Hemophilia. Do vậy, khi mang thai lần 2, nếu sinh con trai thì khả năng mắc bệnh Hemophilia là 100%, Siêu âm xác định giới tính thai nhi có thể xác định được nguy cơ sinh con bị bệnh hay không. Do đó, đáp án C là đáp án được lựa chọn. Các lựa chọn khác có thể đúng nhưng không phải lựa chọn đầu tiên.
-
Câu hỏi 73 của 83
73. Câu hỏi
[S23.0377] Bệnh nhân nữ, 22 tuổi, tiền sử rong kinh, chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt. Lựa chọn chuyên khoa cần phối hợp tìm nguyên nhân và xử trí cho bệnh nhân?
Chính xác
Bệnh nhân thiếu máu thiếu sắt do rong kinh cần khám tìm nguyên nhân gây rong kinh từừ sản khoa. Các lựa chọn khác không phù hợp để tìm nguyên nhân gây rong kinh hay mất sắt
Không đúng
Bệnh nhân thiếu máu thiếu sắt do rong kinh cần khám tìm nguyên nhân gây rong kinh từừ sản khoa. Các lựa chọn khác không phù hợp để tìm nguyên nhân gây rong kinh hay mất sắt
-
Câu hỏi 74 của 83
74. Câu hỏi
[S23.0378] Bệnh nhi 13 tháng, chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt. Hỏi tiền sử ăn dặm của trẻ, phát hiện trẻ chỉ được ăn dặm + bú mẹ. Cần phối hợp chuyên ngành nào tư vấn cho gia đình bệnh nhi?
Chính xác
Trẻ ở độ tuổi ăn dặm có thiếu sắt, nguyên nhân phổ biến nhất là chế độ ăn thiếu sắt nên cần được khám và tư vấn về dinh dưỡng trước. Các lựa chọn khác có thể gặp nhưng hiếm ở trẻ 13 tháng tuổi
Không đúng
Trẻ ở độ tuổi ăn dặm có thiếu sắt, nguyên nhân phổ biến nhất là chế độ ăn thiếu sắt nên cần được khám và tư vấn về dinh dưỡng trước. Các lựa chọn khác có thể gặp nhưng hiếm ở trẻ 13 tháng tuổi
-
Câu hỏi 75 của 83
75. Câu hỏi
[S23.0379] Bệnh nhi 10 tuổi, tiền sử khỏe mạnh. Gia đình thấy trẻ da xanh, đi khám xét nghiệm thiếu máu thiếu sắt, nội soi dạ dày không phát hiện bất thường, trẻ ăn uống bình thường. Cần khám thêm chuyên khoa nào để chẩn đoán nguyên nhân mất sắt?
Chính xác
Bệnh nhân là trẻ nam, độ tuổi đi học, thiếu sắt, đã loại trừ nguyên nhân do bệnh lý dạ dày, nguyên nhân phổ biển là do nhiễm kỹ sinh trùng (giun móc) nên lựa chọn khám ký sinh trùng là lựa chọn ưu tiên. Các lựa chọn khác chưa cần thiết.
Không đúng
Bệnh nhân là trẻ nam, độ tuổi đi học, thiếu sắt, đã loại trừ nguyên nhân do bệnh lý dạ dày, nguyên nhân phổ biển là do nhiễm kỹ sinh trùng (giun móc) nên lựa chọn khám ký sinh trùng là lựa chọn ưu tiên. Các lựa chọn khác chưa cần thiết.
-
Câu hỏi 76 của 83
76. Câu hỏi
[S23.0380] Bệnh nhân nam, 54 tuổi, tiền sử nghiện rượu, xuất huyết tiêu hóa 2 lần. Vào viện được chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt. Bệnh nhân cần điều trị bổ sung sắt kết hợp điều trị theo chuyên khoa nào?
Chính xác
Bệnh nhân chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt/xuất huyết tiêu hóa, nguyên nhân mất sắt xuất phát từ đường tiêu hóa nên cần khám thêm chuyên khoa tiêu hóa để tìm nguyên nhân. Các lựa chọn khác không phù hợp để tìm nguyên nhân ở bệnh nhân này.
Không đúng
Bệnh nhân chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt/xuất huyết tiêu hóa, nguyên nhân mất sắt xuất phát từ đường tiêu hóa nên cần khám thêm chuyên khoa tiêu hóa để tìm nguyên nhân. Các lựa chọn khác không phù hợp để tìm nguyên nhân ở bệnh nhân này.
-
Câu hỏi 77 của 83
77. Câu hỏi
[S23.0381] Chỉ định dùng máu toàn phần:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 78 của 83
78. Câu hỏi
[S23.0382] Chỉ định dùng khối hồng cầu:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 79 của 83
79. Câu hỏi
[S23.0383] Chỉ định dùng khối tiểu cầu:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 80 của 83
80. Câu hỏi
[S23.0384] Chỉ định truyền huyết tương tươi đông lạnh:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 81 của 83
81. Câu hỏi
[S23.0385] Chỉ định truyền cryo (tủa):
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 82 của 83
82. Câu hỏi
[S23.0386] Đặc điểm của máu toàn phần:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 83 của 83
83. Câu hỏi
[S23.0387] Đặc điểm của tủa lạnh:
Chính xác
Không đúng
