Bài Test Huyết Học Số 5
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 64 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 64 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 64
1. Câu hỏi
[S23.0241] Yếu tố nào ít có giá trị nhất khi phân biệt hạch ác tính và lành tính?
Chính xác
Số lượng nhiều, kích thước lớn, vị trí ở gần trung tâm là những yếu tố hay gợi ý hạch ác tính hơn, đặc điểm về bờ của hạch ít có giá trị.
Không đúng
Số lượng nhiều, kích thước lớn, vị trí ở gần trung tâm là những yếu tố hay gợi ý hạch ác tính hơn, đặc điểm về bờ của hạch ít có giá trị.
-
Câu hỏi 2 của 64
2. Câu hỏi
[S23.0242] Yếu tố nào giúp phân biệt tốt nhất lách to lành tính hay ác tính?
Chính xác
Thường dựa vào các đặc điểm tổn thương lâm sàng, xét nghiệm kèm theo để gợi ý lách ác tính hay lành tính, còn đặc điểm của bản thân lách rất ít giá trị phân biệt.
Không đúng
Thường dựa vào các đặc điểm tổn thương lâm sàng, xét nghiệm kèm theo để gợi ý lách ác tính hay lành tính, còn đặc điểm của bản thân lách rất ít giá trị phân biệt.
-
Câu hỏi 3 của 64
3. Câu hỏi
[S23.0243] [Case 26.1] Bệnh nhân nữ, 36 tuổi, tiền sử khỏe mạnh. Khoảng 1 tuần nay BN xuất hiện sốt về chiều (nhiệt độ cao nhất 39°C), kèm nổi hạch cổ (T) sưng đau, kích thước tăng dần, sút 3kg/2 tháng. Đi khám thấy BN sốt 38.5°C, không thiếu máu, không xuất huyết, gan không to, lách to độ II, mật độ mềm, không đau, hạch to dọc cơ ức đòn chũm trái, thượng đòn trái, kích thước lớn nhất 1x2cm, mật độ chắc, ít di động, không đau. Nghe phổi thấy rì rào phế nang giảm, phổi ít ran nổ 2 bên. Xét nghiệm thấy bạch cầu 1.6 G/l (trung tính 40%, Lympho 46%, Mono 13%, Eo 1%) Hemoglobin 123g/l (MCV 91.8 fl, MCH 30.2 pg, MCHC 329 g/l, RDW 14.6%, HCL 0.67%), Tiểu cầu 157G/l, Acid uric 143µmol/I, LDH 690 U/l. Hạch đồ: mật độ tế bào hạch bình thường, trên nên lymphocyte gặp nhiều tế bào dạng lymphoblast kích thước lớn, nhân lớn có hạt nhân, NSC hẹp, ưa base, có một số ưa base rất mạnh, gặp rải rác đại thực bào hoạt hoá. Hướng chẩn đoán chính của trường hợp này là gì?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 4 của 64
4. Câu hỏi
[S23.0244] [Case 26.2] Đặc điểm nào ở bệnh nhân này có giá trị nhất gợi ý hạch ác tính?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 5 của 64
5. Câu hỏi
[S23.0245] [Case 26.3] Tình trạng sốt ở bệnh nhân này khả năng cao do nguyên nhân nào?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 6 của 64
6. Câu hỏi
[S23.0246] [Case 26.4] Tình trạng phổi ở bệnh nhân này có liên quan gì đến hạch to?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 7 của 64
7. Câu hỏi
[S23.0247] [Case 26.5] Xét nghiệm nào nên tiến hành để chẩn đoán xác định?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 8 của 64
8. Câu hỏi
[S23.0248] [Case 27.1] Bệnh nhân nam, 57 tuổi, tiền sử khỏe mạnh. Cách vào viện 1 tháng, BN xuất hiện sốt cao 38-39°C, sốt về chiều, đi khám thấy: BMI 17, sốt 39 độ, thiếu máu mức độ trung bình, không xuất huyết, gan mấp mé bờ sườn, lách không to, nhiều hạch vùng cổ nách, bẹn 2 bên kích thước 1x1cm, mật độ chắc, di động, không đau. Xét nghiệm thấy Hemoglobin 80g/l (MCV 91.5fl, MCH 31.2pg, MCHC 341 g/l, RDW 16.6%, Hồng cầu lưới 0.72%), Tiểu cầu 30 G/I, Bạch cầu 9.14 G/l (Công thức bạch cầu bình thường), A.uric 417 µmol/I, LDH 509 U/I, Protein 66.7 g/l (Albumin 18.9 g/l, Globulin 47.8 g/l, A/G 0.4), ferritin 1307. Hạch đồ: hạch có nhiều tế bào kích thước rất lớn, đứng tập trung thành đám dạng biểu mô. Bệnh lý có khả năng gây nên hạch to ở bệnh nhân này là?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 9 của 64
9. Câu hỏi
[S23.0249] [Case 27.2] Đặc điểm tế bào máu của bệnh nhân là do nguyên nhân nào?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 10 của 64
10. Câu hỏi
[S23.0250] [Case 27.3] Lý giải tình trạng sốt của bệnh nhân?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 11 của 64
11. Câu hỏi
[S23.0251] [Case 27.4] Lý giải đặc điểm về xét nghiệm thành phần protein của bệnh nhân?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 12 của 64
12. Câu hỏi
[S23.0252] [Case 27.5] Đặc điểm hạch to của bệnh nhân có phù hợp với hướng chẩn đoán?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 13 của 64
13. Câu hỏi
[S23.0253] Nhóm nguyên nhân nào ít khi gây lách to?
Chính xác
Các ung thư biểu mô ít khi gây lách to vì lách thường liên hệ với các cơ quan qua đường máu, trong khi đó các bệnh lý ác tính của hệ thống tạo máu như u lymho, loxêmi, tăng sinh tủy thì hay gặp lách to hơn.
Không đúng
Các ung thư biểu mô ít khi gây lách to vì lách thường liên hệ với các cơ quan qua đường máu, trong khi đó các bệnh lý ác tính của hệ thống tạo máu như u lymho, loxêmi, tăng sinh tủy thì hay gặp lách to hơn.
-
Câu hỏi 14 của 64
14. Câu hỏi
[S23.0254] Chỉ số nào thường có mức tăng tương ứng với mức độ hạch to?
Chính xác
LDH là men lactat dehydrogenase có mặt trong các tế bào, thường tăng lên trong các ung thư do tế bào phân hủy nhanh, các chỉ số khác thường giảm hoặc không liên quan.
Không đúng
LDH là men lactat dehydrogenase có mặt trong các tế bào, thường tăng lên trong các ung thư do tế bào phân hủy nhanh, các chỉ số khác thường giảm hoặc không liên quan.
-
Câu hỏi 15 của 64
15. Câu hỏi
[S23.0255] [Case 28.1] Bệnh nhân nữ, 76 tuổi, tiền sử viêm khớp dạng thấp khoảng 10 năm nay, điều trị bằng medrol không thường xuyên, dừng 1 năm nay không điều trị. Khoảng 2 tháng nay BN mệt mỏi, nổi hạch vùng cổ, nách 2 bên, kích thước tăng dần. Đi khám thấy không sốt, thiếu máu, không xuất huyết, gan không to, lách to độ I, có nhiều hạch to ở nách, dọc cơ ức đòn chũm 2 bên, kích thước lớn nhất 2×2 cm, chắc, ít di động, không đau, xét nghiệm máu thấy số lượng bạch cầu 11.35G/I (Trung tính 47%; lympho 37%; mono 12%); Hemoglobin 116g/l (MCV 86, MCH 29, MCHC 332, HC lưới 1.6%); tiểu cầu 281 G/I, A.uric 408 µmol/I; LDH 722 U/I, làm sinh thiết và nhuộm hóa mô miễn dịch hạch cổ, thấy nhiều tế bào dạng lympho, đứng lan tỏa, xóa cấu trúc bình thường của hạch (dương tính với CD20, CD79a, BCL2, PAX5; âm tính với CD3 CD10, BCL6, Ki67). Bệnh lý có khả năng cao nhất gây nên hạch to ở bệnh nhân này là?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 16 của 64
16. Câu hỏi
[S23.0256] [Case 28.2] Đặc điểm nào ở bệnh nhân này có giá trị nhất gợi ý hạch ác tính?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 17 của 64
17. Câu hỏi
[S23.0257] [Case 28.3] Lách to trong trường hợp này có phù hợp với bệnh cảnh?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 18 của 64
18. Câu hỏi
[S23.0258] [Case 28.4] Đặc điểm xét nghiệm hạch của bệnh nhân gợi ý điều gì?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 19 của 64
19. Câu hỏi
[S23.0259] [Case 29.2] Yếu tố nào giúp gợi ý chẩn đoán rõ ràng nhất với nguyên nhân trên?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 20 của 64
20. Câu hỏi
[S23.0260] [Case 29.3] Nguyên nhân gây hạch to ở đây là gì?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 21 của 64
21. Câu hỏi
[S23.0261] [Case 29.4] Nguyên nhân gây lách to ở đây là gì?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 22 của 64
22. Câu hỏi
[S23.0262] [Case 29.5] Nên làm xét nghiệm nào để chẩn đoán xác định?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 23 của 64
23. Câu hỏi
[S23.0263] Lách to có thể liên quan đến những thành phần cấu trúc nào của lách?
Chính xác
Tất cả thành phần đều có cơ chế liên quan gây lách to, tủy trắng gây lách to do viêm phản ứng hoặc thâm nhiễm tế bào ung thư, tủy đỏ gây lách to do tan hủy hồng cầu, hệ mạch máu gây lách to do ứ máu từ các cấu trúc kế tiếp như tĩnh mạch cửa…
Không đúng
Tất cả thành phần đều có cơ chế liên quan gây lách to, tủy trắng gây lách to do viêm phản ứng hoặc thâm nhiễm tế bào ung thư, tủy đỏ gây lách to do tan hủy hồng cầu, hệ mạch máu gây lách to do ứ máu từ các cấu trúc kế tiếp như tĩnh mạch cửa…
-
Câu hỏi 24 của 64
24. Câu hỏi
[S23.0264] Lách to trong bệnh ác tính thường liên quan nhiều đến thành phần cấu trúc nào?
Chính xác
Lách to trong bệnh ác tính thường gặp ở những trường hợp tế bào bạch cầu ác tính xâm nhập và tăng sinh ở khu vực tủy trắng, vì đây là khu vực thuận lợi do dòng bạch cầu tăng sinh.
Không đúng
Lách to trong bệnh ác tính thường gặp ở những trường hợp tế bào bạch cầu ác tính xâm nhập và tăng sinh ở khu vực tủy trắng, vì đây là khu vực thuận lợi do dòng bạch cầu tăng sinh.
-
Câu hỏi 25 của 64
25. Câu hỏi
[S23.0265] Những nhóm bệnh nào ít khả năng gây hạch to?
Chính xác
Tan máu bẩm sinh thường chỉ gây lách to, các bệnh còn lại đều có thể gây hạch to do thâm nhiễm, phì đại do phản ứng viêm
Không đúng
Tan máu bẩm sinh thường chỉ gây lách to, các bệnh còn lại đều có thể gây hạch to do thâm nhiễm, phì đại do phản ứng viêm
-
Câu hỏi 26 của 64
26. Câu hỏi
[S23.0266] Ung thư biểu mô di căn hạch thường theo con đường nào?
Chính xác
Đường bạch huyết thường liên quan đến ung thư biểu mô, còn ung thư mô liên kết hay đi theo đường máu.
Không đúng
Đường bạch huyết thường liên quan đến ung thư biểu mô, còn ung thư mô liên kết hay đi theo đường máu.
-
Câu hỏi 27 của 64
27. Câu hỏi
[S23.0267] Nhóm bệnh ác tính nào thường gặp tình trạng lách to?
Chính xác
Các dạng ung thư biểu mô hiếm khi gây lách to vì liên hệ bạch huyết ít hơn, chủ yếu gặp ung thư hệ tạo máu.
Không đúng
Các dạng ung thư biểu mô hiếm khi gây lách to vì liên hệ bạch huyết ít hơn, chủ yếu gặp ung thư hệ tạo máu.
-
Câu hỏi 28 của 64
28. Câu hỏi
[S23.0268] [Case 30.1] Bệnh nhân nam, 20 tuổi, vào viện vì mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, nổi nhiều hạch trên người. Khám lâm sàng thấy có biểu hiện thiếu máu, xuất huyết dưới da dạng chẩm rải rác, sốt 39°C, lách to độ II, mềm, không đau, di động theo nhịp thở, hạch ngoại vi số lượng nhiều, gặp ở dọc cơ ức đòn chũm 2 bên, thượng đòn phải, nách trái, bẹn 2 bên, kích thước lớn nhất 2 cm, ít di động, chắc, không đỏ đau. Đặc điểm lách to ở đây khả năng cao liên quan đến nhóm nguyên nhân nào?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 29 của 64
29. Câu hỏi
[S23.0269] [Case 30.2] Nhóm nguyên nhân gây hạch to ở bệnh nhân này là gì?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 30 của 64
30. Câu hỏi
[S23.0270] [Case 30.3] Sự liên quan giữa các triệu chứng thiếu máu, xuất huyết với biều hiện lách to, hạch to cụ thể như thể nào?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 31 của 64
31. Câu hỏi
[S23.0271] [Case 30.4] Biện pháp nào có thể ưu tiên để chẩn đoán sơ bộ nguyên nhân hạch to?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 32 của 64
32. Câu hỏi
[S23.0272] [Case 30.5] Biện pháp nào có thể ưu tiên để chẩn đoán sơ bộ nguyên nhân lách to?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 33 của 64
33. Câu hỏi
[S23.0273] [Case 31.1] Bệnh nhân nữ, 25 tuổi, vào viện vì mệt mỏi, hạch to. Trên lâm sàng thấy có hạch to ở vùng thượng đòn 2 bên, chắc, ít di động, kích thước 1×2 cm, không đau, lồng ngực hình thùng, bệnh nhân có biểu hiện tức ngực, khó thở khi gắng sức, phổi có hội chứng 3 giảm 2 bên, lách to độ II, mềm, không đau tức. Trong các nhóm triệu chứng trên, triệu chứng nào không liên quan đến bệnh chính?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 34 của 64
34. Câu hỏi
[S23.0274] [Case 31.2] Biểu hiện lâm sàng cho thấy vị trí tổn thương hạch ở bệnh nhân này có thể ở đâu?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 35 của 64
35. Câu hỏi
[S23.0275] [Case 31.3] Xét nghiệm nào nên làm đầu tiên để tìm hiểu nguyên nhân?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 36 của 64
36. Câu hỏi
[S23.0276] [Case 31.4] Xét nghiệm nào dự kiến sẽ có giá trị chẩn đoán xác định phù hợp nhất?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 37 của 64
37. Câu hỏi
[S23.0277] [Case 31.5] Nhóm bệnh hướng tới nhiều nhất trong trường hợp này là gì?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 38 của 64
38. Câu hỏi
[S23.0278] Cơ chế hạch to trong các bệnh ung thư?
Chính xác
Các tế bào ác tính của cơ quan tạo máu hoặc ung thư biểu mô có thể xâm nhập vào hạch qua đường bạch huyết và cư trú, gây tăng kích thước của hạch, không liên quan gì đến tăng sinh xơ hay ứ máu, còn hạch to phản ứng chỉ gặp ở hạch viêm.
Không đúng
Các tế bào ác tính của cơ quan tạo máu hoặc ung thư biểu mô có thể xâm nhập vào hạch qua đường bạch huyết và cư trú, gây tăng kích thước của hạch, không liên quan gì đến tăng sinh xơ hay ứ máu, còn hạch to phản ứng chỉ gặp ở hạch viêm.
-
Câu hỏi 39 của 64
39. Câu hỏi
[S23.0279] Lách to và hạch to cùng nhau hay gặp trong nhóm bệnh nào?
Chính xác
Hay gặp trong bệnh cơ quan tạo màu, tế bào ác tính hệ tạo máu có thể thâm nhiễm cả lách và hạch, các bệnh lý khác thường chỉ tác động vào hạch hoặc lách đơn lẻ.
Không đúng
Hay gặp trong bệnh cơ quan tạo màu, tế bào ác tính hệ tạo máu có thể thâm nhiễm cả lách và hạch, các bệnh lý khác thường chỉ tác động vào hạch hoặc lách đơn lẻ.
-
Câu hỏi 40 của 64
40. Câu hỏi
[S23.0280] Lách to trong bệnh ác tính khác gì với lách to trong các bệnh lý lành tính?
Chính xác
Cần dựa vào các triệu chứng kèm theo để nhận định lách to có phải ác tính hay không như tế bào ác tính trong máu, hạch to kèm theo, gầy sút cân… Các triệu chứng tại lách thường khó phân biệt giữa lách to lành tính hay ác tính.
Không đúng
Cần dựa vào các triệu chứng kèm theo để nhận định lách to có phải ác tính hay không như tế bào ác tính trong máu, hạch to kèm theo, gầy sút cân… Các triệu chứng tại lách thường khó phân biệt giữa lách to lành tính hay ác tính.
-
Câu hỏi 41 của 64
41. Câu hỏi
[S23.0281] Đặc điểm nào của hạch thường gợi ý hạch ác tính:
Chính xác
Hạch viêm thì thường mềm, di động, đau, nóng, đỏ do phản ứng viêm và phì đại cấp tính, hạch ác tính thường tiến triển từ từ, bám chắc vào khu vực xung quanh nên ít di động, mật độ chắc và không đau.
Không đúng
Hạch viêm thì thường mềm, di động, đau, nóng, đỏ do phản ứng viêm và phì đại cấp tính, hạch ác tính thường tiến triển từ từ, bám chắc vào khu vực xung quanh nên ít di động, mật độ chắc và không đau.
-
Câu hỏi 42 của 64
42. Câu hỏi
[S23.0282] [Case 32.1] Bệnh nhân nữ, 69 tuổi, tiển sử chẩn đoán Giảm tiểu cầu cách đây 2 năm điều trị không thường xuyên, dừng thuốc cách 2 tháng. Khoảng 1 tuần nay, BN xuất hiện mệt nhiều, sụt cân, thỉnh thoảng sốt nhẹ về chiều, vã mồ hôi về đêm, khám thấy thiếu máu nhẹ, hạch to góc hàm phải, dọc cơ ức đòn chũm 2 bên, nách trái, bẹn 2 bên, kích thước lớn nhất 1 x 2 cm, mật độ chắc, di động, không đau, không có hội chứng xuất huyết, không sốt, gan không to, lách to độ II, mật độ mềm, không đau. Kết quả xét nghiệm Số lượng hồng cầu 3,36 T/I, Hemoglobin 102g/l (MCV 88,4 fl, MCH 30,4 pg, MCHC 344g/l, RDW 13,6%, hồng cầu lưới 2,28%), Tiểu cầu 155 G/I, Bạch cầu 10,1 G/I (công thức bạch cầu bình thường), LDH 672 U/L, ẞ2-microglobulin 6,17 mg/l. Hạch to trong trường hợp này hướng tới nhóm nguyên nhân gì?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 43 của 64
43. Câu hỏi
[S23.0283] [Case 32.2] Đặc điểm nào ở bệnh nhân này có giá trị nhất gợi ý hạch ác tính?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 44 của 64
44. Câu hỏi
[S23.0284] [Case 32.3] Giảm tiểu cầu trong tiền sử có liên quan đến diễn biến bệnh?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 45 của 64
45. Câu hỏi
[S23.0285] [Case 32.4] Thiếu máu có thể liên quan gì đến hạch to?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 46 của 64
46. Câu hỏi
[S23.0286] [Case 32.5] Ngoài các đặc điểm trên, yếu tố nào góp phần gợi ý về bệnh ác tính?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 47 của 64
47. Câu hỏi
[S23.0287] [Case 33.1] Bệnh nhân nữ, 66 tuổi tiền sử khỏe mạnh. Khoảng 3 tháng nay BN mệt nhiều, nổi hạch vùng cổ, góc hàm 2 bên, ra mồ hôi trộm về đêm, đi khám thấy bệnh nhân không sốt, không có thiếu máu, không có xuất huyết, gan lách không to, hạch to nhiều ở góc hàm, dọc cơ ức đòn chũm 2 bên, kích thước khoảng 1x1cm, chắc, không đau. Xét nghiệm thấy bạch cầu 52 G/I (trung tính 11%, lympho 85%, mono 2%, bc ưa acid và ua bazo 2%), hemoglobin 140 g/l, tiểu cầu 225 G/I, LDH 244 U/I, sinh thiết và mô bệnh học hạch có hình ảnh xóa các cầu trúc nang bình thường, thay vào đó là xâm nhập các tế bào lympho kích thước nhỏ, kèm theo tiền lympho kích thước lớn, nguyên sinh chất xanh đậm, đứng lan tỏa hoặc tạo thành một số nang không điển hình và không rõ ranh giới. Bệnh lý có khả năng gây nên hạch to ở bệnh nhân này là?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 48 của 64
48. Câu hỏi
[S23.0288] [Case 33.2] Yếu tố nào gợi ý chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 49 của 64
49. Câu hỏi
[S23.0289] [Case 33.3] Xét nghiệm cần làm để chẩn đoán xác định bệnh?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 50 của 64
50. Câu hỏi
[S23.0290] [Case 33.4] Mức tiên lượng của bệnh nhân này là gì?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 51 của 64
51. Câu hỏi
[S23.0291] [Case 33.5] Hướng điều trị cho bệnh nhân này nếu có?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 52 của 64
52. Câu hỏi
[S23.0292] Đặc điểm của khối hồng cầu:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 53 của 64
53. Câu hỏi
[S23.0293] Đặc điểm của khối tiểu cầu:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 54 của 64
54. Câu hỏi
[S23.0294] Đặc điểm của huyết tương tươi đông lạnh:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 55 của 64
55. Câu hỏi
[S23.0295] [Case 34.1] Bệnh nhân nam 20 tuổi, tiền sử Beta Thalassemia. Bệnh nhân vào viện vì mệt nhiều. Lâm sàng: không sốt, da và niêm mạc nhợt, củng mạc mắt vàng, lách to độ II. Xét nghiệm tế bào máu có Hemoglobin 65 g/l, nhóm máu B, Rh(D) dương. Bệnh nhân được chi định truyền khối hồng cầu. Sau khi truyền máu 15 phút, bệnh nhân xuất hiện cảm giác đau lưng, sốt 39 độ C, rét run, nhịp thở 20 lần/phút, nhịp tim 120 lần/phút, huyết áp 90/50 mmHg, nước tiểu có màu đỏ sẫm. Để phòng phản ứng tan máu cấp do truyền máu, cần thực hiện tại giường bệnh?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 56 của 64
56. Câu hỏi
[S23.0296] [Case 34.2] Nguyên nhân dẫn đến các phản ứng truyền máu nêu trên là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 57 của 64
57. Câu hỏi
[S23.0297] [Case 34.3] Biểu hiện sớm của phản ứng tan máu cấp do truyền máu là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 58 của 64
58. Câu hỏi
[S23.0298] [Case 34.4] Phản ứng tan máu cấp do truyền máu có thể phá hủy tế bào:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 59 của 64
59. Câu hỏi
[S23.0299] [Case 34.5] Phản ứng tan máu cấp do truyền máu có thể dẫn đến biến chứng:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 60 của 64
60. Câu hỏi
[S23.0300] [Case 35.1] Bệnh nhân nam 20 tuổi, tiền sử bệnh Thalassemia được truyền máu 3 tháng/lần. Bệnh nhân có nhóm máu B, Rh âm. Lâm sàng bệnh nhân không sốt, không xuất huyết dưới da, có thiếu máu nặng, vàng da, vàng mắt, lách to độ III, tiểu vàng sẵm. 20 phút sau khi truyền khối hồng cầu, bệnh nhân cảm thấy đau tức nơi truyền, sốt 38.8 độ C, ớn lạnh. Điều dưỡng lập tức tạm ngừng truyền, đo HA 90/60 mmHg, SPO2 90%. 30 phút sau nước tiểu bệnh nhân có màu đỏ nâu sẵm. Bên cạnh đó bệnh nhân xuất hiện mảng bầm tím tại nơi tiêm truyền. Nguyên nhân gây ra các triệu chứng trên:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 61 của 64
61. Câu hỏi
[S23.0301] [Case 35.2] Màu nước tiểu đỏ sẫm của bệnh nhân do:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 62 của 64
62. Câu hỏi
[S23.0302] [Case 35.3] Chỉ số sinh học nào của bệnh nhân sẽ thay đổi:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 63 của 64
63. Câu hỏi
[S23.0303] [Case 35.4] Tai biến truyền máu ở bệnh nhân có thể do nguyên nhân sau, NGOẠI TRỪ:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 64 của 64
64. Câu hỏi
[S23.0304] [Case 35.5] Xét nghiệm tế bào máu của bệnh nhân sau tai biển có thể thấy:
Chính xác
Không đúng
