Bài Test Huyết Học Số 4
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S23.0181] [Case 20.1] Bệnh nhân nữ 45 tuổi, chấn đoán bệnh Lơxêmi cấp dòng tủy (AML), đang điều trị hóa chất. Bệnh nhân có nhóm máu A, Rh(D) dương, được chỉ định truyền một đơn vị khối hồng cầu do thiếu máu nặng. Sau khi truyền máu 10 phút, bệnh nhân có biểu hiện sốt cao, rét run, khó thở, huyết áp giảm, nước tiểu màu đỏ. Những triệu chứng xuất hiện sau truyền máu nêu trên có thể là biểu hiện của:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S23.0182] [Case 20.2] Phản ứng truyền máu ở bệnh nhân gây ra bởi:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S23.0183] [Case 20.3] Xét nghiệm chứng minh cơ chế miễn dịch của phản ứng truyền máu:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S23.0184] [Case 20.4] Người bệnh Rh âm có thể bị tan máu cấp khi truyền hồng cầu Rh dương:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S23.0185] [Case 20.5] Bản chất của kháng thể anti – D là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S23.0186] [Case 21.1] Bệnh nhân nữ 40 tuổi, chấn đoán lơxêmi tủy cấp. Khám lâm sàng bệnh nhân sốt 38°C, có hội chứng nhiễm trùng, ho khạc đờm đục, hội chứng thiếu máu, xuất huyết dưới da đa vị trí và chảy máu niêm mạc mũi. Xét nghiệm ban đầu thấy HGB 65 g/I, PLT 20 G/I, nhóm máu B, Rh(D) âm. Sau khi truyền xong khối tiểu cầu và khoảng 15ml khối hồng cầu, bệnh nhân xuất hiện sốt 39°C, rét run, thở nhanh, xuất huyết nơi tiêm truyền, đau lưng, tiểu đỏ. Nguyên nhân nước tiểu đỏ của bệnh nhân:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S23.0187] [Case 21.2] Cơ chế bệnh sinh của phản ứng truyền máu này:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S23.0188] [Case 21.3] Dấu hiệu sinh học nào của bệnh nhân có thể thay đổi:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S23.0189] [Case 21.4] Trên tiêu bản máu ngoại vi của bệnh nhân có thể thấy:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S23.0190] [Case 21.5] Biện pháp phòng phản ứng truyền máu:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S23.0191] [Case 22.1] Bệnh nhân nam 6 tuổi, tiền sử không có gì đặc biệt. Cách vào viện một tuần, bệnh nhân xuất hiện chấm, nốt xuất huyết nổi gồ trên da đổi xứng 2 bên căng chân, đại tiểu tiện bình thường, phù nhẹ 2 chi dưới, đi khám xét nghiệm thấy số lượng tiều cầu 220 G/I, Hb 122 g/l, BC 13,5 G/I (N 75%, L 13%, Mo 5%, Eo 6%, Ba 1%), Fibrinogen 2,3g/l, PT 90%, гАPTT 1,1, rTT 0,98, nghiệm pháp dây thắt (+). Thời gian máu chảy đánh giá chức năng của yếu tố nào?
Chính xác
Thời gian máu chảy liên quan đến số lượng và chức năng tiểu cầu, bệnh lý thành mạch, yếu tố v-WF và nồng độ Fibrinogen.
Không đúng
Thời gian máu chảy liên quan đến số lượng và chức năng tiểu cầu, bệnh lý thành mạch, yếu tố v-WF và nồng độ Fibrinogen.
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S23.0192] [Case 22.2] Nghiệm pháp dây thắt dương tính KHÔNG gặp trong trường hợp nào sau đây?
Chính xác
Nghiệm pháp dây thắt để kiểm tra sức bền của mạch máu cũng như số lượng và chức năng tiểu cầu.
Không đúng
Nghiệm pháp dây thắt để kiểm tra sức bền của mạch máu cũng như số lượng và chức năng tiểu cầu.
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S23.0193] [Case 22.3] Câu nào đúng nhất cho xét nghiệm đo thời gian thrombin?
Chính xác
Thời gian TT đánh giá con đường đông máu chung, thăm dò tốc độ tạo thành fibrin từ fibrinogen dưới xúc tác của yếu tố IIa (thrombin).
Không đúng
Thời gian TT đánh giá con đường đông máu chung, thăm dò tốc độ tạo thành fibrin từ fibrinogen dưới xúc tác của yếu tố IIa (thrombin).
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S23.0194] [Case 22.4] Các xét nghiệm nào sau đây không phải là xét nghiệm thăm dò đông máu kì đầu?
Chính xác
Định lượng yếu tố VIII liên quan đến con đường đông máu nội sinh của quá trình đông máu huyết tương. Các xét nghiệm còn lại đánh giá các yêu tố tham gia vào đông cầm máu kỳ đầu như thành mạch, tiểu cầu.
Không đúng
Định lượng yếu tố VIII liên quan đến con đường đông máu nội sinh của quá trình đông máu huyết tương. Các xét nghiệm còn lại đánh giá các yêu tố tham gia vào đông cầm máu kỳ đầu như thành mạch, tiểu cầu.
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S23.0195] [Case 22.5] Chẩn đoán phù hợp nhất với bệnh nhân là?
Chính xác
Ban xuất huyết Scholein – Henoch là bệnh lý viêm mao mạch dị ứng. Triệu chứng xuất huyết trong bệnh này có tính chất xuất huyết kiểu thành mạch nên có các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm trên.
Không đúng
Ban xuất huyết Scholein – Henoch là bệnh lý viêm mao mạch dị ứng. Triệu chứng xuất huyết trong bệnh này có tính chất xuất huyết kiểu thành mạch nên có các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm trên.
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S23.0196] [Case 22.6] Bệnh nhân này cần thăm dò thêm chức năng cơ quan nào?
Chính xác
Ban xuất huyết Scholein – Henoch thường kèm theo tổn thương thận.
Không đúng
Ban xuất huyết Scholein – Henoch thường kèm theo tổn thương thận.
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S23.0197] [Case 22.7] Bệnh nhân cần được chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý nào sau đây?
a. Hemophilia A.
b. Xuất huyết giảm tiểu cầu.
c. Bất thường chức năng tiểu cầu.Chính xác
Bệnh Scholein Henoch thường có triệu chứng xuất huyết dưới da nên cần phân biệt với bệnh lý giảm số lượng hay chất lượng tiểu cầu. Bệnh Hemophilia thường xuất huyết trong cơ, khớp nên thường không đặt ra chẩn đoán phân biệt với Scholein Henoch.
Không đúng
Bệnh Scholein Henoch thường có triệu chứng xuất huyết dưới da nên cần phân biệt với bệnh lý giảm số lượng hay chất lượng tiểu cầu. Bệnh Hemophilia thường xuất huyết trong cơ, khớp nên thường không đặt ra chẩn đoán phân biệt với Scholein Henoch.
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S23.0198] [Case 22.8] Xuất huyết do Scholein Henoch thường có đặc điểm?
Chính xác
Bệnh Scholein Henoch thường có xuất huyết dưới da dạng đi boot, đối xứng hai bên, hay gặp xuất huyết từ đầu gối trở xuống.
Không đúng
Bệnh Scholein Henoch thường có xuất huyết dưới da dạng đi boot, đối xứng hai bên, hay gặp xuất huyết từ đầu gối trở xuống.
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S23.0199] [Case 22.9] Triệu chứng xuất huyết dưới da trong bệnh Scholein Henoch thường có đặc điểm?
Chính xác
Xuất huyết trong Scholein Henoch xảy ra do viêm mao mạch dị ứng nên thường xuất huyết dạng chấm nốt, đồng thời hai bên. Xuất huyết do tiểu cầu có tính chất đa vị trí, đa lứa tuổi, đa hình thái. Xuất huyết dạng mảng hay gặp do rối loạn đông máu.
Không đúng
Xuất huyết trong Scholein Henoch xảy ra do viêm mao mạch dị ứng nên thường xuất huyết dạng chấm nốt, đồng thời hai bên. Xuất huyết do tiểu cầu có tính chất đa vị trí, đa lứa tuổi, đa hình thái. Xuất huyết dạng mảng hay gặp do rối loạn đông máu.
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S23.0200] [Case 22.10] Bệnh nhân nên được tư vấn khám thêm chuyên khoa nào?
Chính xác
Bệnh nhân bị Scholein Henoch là bệnh lý miễn dịch dị ứng. Cần khám thêm chuyên khoa miễn dịch – dị ứng.
Không đúng
Bệnh nhân bị Scholein Henoch là bệnh lý miễn dịch dị ứng. Cần khám thêm chuyên khoa miễn dịch – dị ứng.
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S23.0201] [Case 23.1] BN nam 30 tuổi, được chẩn đoán Hemophilia B từ nhỏ. Trong gia đình 2 bên nội, ngoại không có người mắc bệnh tương tự bệnh nhân, bệnh nhân có một em gái, không có anh em trai. Đợt này, bệnh nhân vào viện vì tiểu máu, xét nghiệm thấy Hb 120 g/l, TC 323 G/I, BC 8,8 G/I (công thức bạch cầu bình thường), rAPTT > 5, định lượng yếu to IX < 1%. Hemophilia B là bệnh như thế nào?
Chính xác
Hemophilia B là bệnh di truyền lặn năm trên nhiễm sắc thể X.
Không đúng
Hemophilia B là bệnh di truyền lặn năm trên nhiễm sắc thể X.
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S23.0202] [Case 23.2] Mẹ của bệnh nhân này là người?
Chính xác
Mẹ bệnh nhân có 1 con trai được chẩn đoán Hemophilia B là người chắc chắn mang gen bệnh Hemophilia В.
Không đúng
Mẹ bệnh nhân có 1 con trai được chẩn đoán Hemophilia B là người chắc chắn mang gen bệnh Hemophilia В.
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S23.0203] [Case 23.3] Nếu bệnh nhân kết hôn với một người phụ nữ hoàn toàn khỏe mạnh thì khả năng nào đúng nhất?
Chính xác
Bệnh Hemophilia là bệnh di truyền trên NST X. Con gái bệnh nhân sẽ nhận được một nhiễm sắc thể X từ bố và là người mang gen bệnh.
Không đúng
Bệnh Hemophilia là bệnh di truyền trên NST X. Con gái bệnh nhân sẽ nhận được một nhiễm sắc thể X từ bố và là người mang gen bệnh.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S23.0204] [Case 23.4] Triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân Hemophilia B:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S23.0205] [Case 23.5] Hoàn cảnh thường gây xuất huyết ở bệnh nhân Hemophilia?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S23.0206] [Case 23.6] Các chế phẩm nào sau đây chứa nồng độ yếu tố IX cao nhất?
Chính xác
Yếu tổ IX có trong huyết tương đông lạnh. Các chế phẩm khác như tủa lạnh giàu yếu tố VIII, tiểu cầu không có yếu tố IX, máu toàn phần có chứa nổng độ rất thấp yếu tố IX và mất đi do quá trình bảo quản.
Không đúng
Yếu tổ IX có trong huyết tương đông lạnh. Các chế phẩm khác như tủa lạnh giàu yếu tố VIII, tiểu cầu không có yếu tố IX, máu toàn phần có chứa nổng độ rất thấp yếu tố IX và mất đi do quá trình bảo quản.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S23.0207] [Case 23.7] Bệnh nhân vào viện vì tiểu máu. Điều trị nào là KHÔNG phù hợp?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S23.0208] [Case 24.1] BN Nam 60 tuổi, tiền sử hẹp động mạch vành, đã đặt stent mạch vành, điều trị thuốc aspirin 100 mg, ngày 1 viên. Đợt này bệnh nhân thấy xuất huyết dưới da tự nhiên, đi khám xét: Số lượng tiểu cầu 285G/I, Fibrinogen 2,4 g/l, PT 80%, гАРTT 1,1, TT 0,98. Tiểu cầu không có chức năng nào sau đây?
Chính xác
Tiểu cầu có chức năng ngưng tập, bám dính, hóa hướng động các yếu tố tạo đinh nút cầm máu kỳ đầu, không có vai trò trong quá trình tiêu cục máu đông.
Không đúng
Tiểu cầu có chức năng ngưng tập, bám dính, hóa hướng động các yếu tố tạo đinh nút cầm máu kỳ đầu, không có vai trò trong quá trình tiêu cục máu đông.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S23.0209] [Case 24.2] Tiểu cầu tham gia vào quá trình nào của quá trình đông cầm máu?
Chính xác
Tiểu cầu tham gia cầm máu kỳ đầu của quá trình đông máu.
Không đúng
Tiểu cầu tham gia cầm máu kỳ đầu của quá trình đông máu.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S23.0210] [Case 24.3] Yếu tố 3 của tiểu cầu có vai trò nào trong quá trình đông máu?
Chính xác
Yếu tố 3 của tiểu cầu có vai trò trong quá trình đông máu nội sinh.
Không đúng
Yếu tố 3 của tiểu cầu có vai trò trong quá trình đông máu nội sinh.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S23.0211] [Case 24.4] Giảm chất lượng tiểu cầu có thể gây ra triệu chứng?
Chính xác
Tiểu cầu tham gia đông máu kỳ đầu, giảm chất lượng tiểu cầu thường gây xuất huyết dưới da và niêm mạc nên có thể gây chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết dưới da.
Không đúng
Tiểu cầu tham gia đông máu kỳ đầu, giảm chất lượng tiểu cầu thường gây xuất huyết dưới da và niêm mạc nên có thể gây chảy máu cam, chảy máu chân răng, xuất huyết dưới da.
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S23.0212] [Case 24.5] Bệnh nhân trên có thể bị xuất huyết do nguyên nhân gì?
Chính xác
Thuốc aspirin có thể gây ức chế ngưng tập tiểu cầu nên có thể gây triệu chứng xuất huyết tương tự tính chất xuất huyết do giảm chất lượng tiểu cầu. Đáp án A không chính xác do TC 285 G/L là bình thường. Đáp án B và D không có dữ liệu và bằng chứng.
Không đúng
Thuốc aspirin có thể gây ức chế ngưng tập tiểu cầu nên có thể gây triệu chứng xuất huyết tương tự tính chất xuất huyết do giảm chất lượng tiểu cầu. Đáp án A không chính xác do TC 285 G/L là bình thường. Đáp án B và D không có dữ liệu và bằng chứng.
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S23.0213] [Case 24.6] Bệnh nhân nên được chỉ định xét nghiệm gì?
Chính xác
Bệnh nhân trên nghĩ đến xuất huyết do giảm chất lượng tiểu cầu do dùng aspirin nên cần làm xét nghiệm đo chức năng tiểu cầu.
Không đúng
Bệnh nhân trên nghĩ đến xuất huyết do giảm chất lượng tiểu cầu do dùng aspirin nên cần làm xét nghiệm đo chức năng tiểu cầu.
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S23.0214] [Case 24.7] Xét nghiệm chức năng tiểu cầu của bệnh nhân giảm. Bệnh nhân nên được làm thêm xét nghiệm gì?
Chính xác
Đo độ ngưng tập tiểu cầu đánh giá mức độ giảm độ ngưng tập tiểu cầu với các chất kích tập, qua đó đánh giá nguy cơ xuất huyết. Các xét nghiệm phương án A, B, C là không cần thiết.
Không đúng
Đo độ ngưng tập tiểu cầu đánh giá mức độ giảm độ ngưng tập tiểu cầu với các chất kích tập, qua đó đánh giá nguy cơ xuất huyết. Các xét nghiệm phương án A, B, C là không cần thiết.
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S23.0215] [Case 24.8] Trong trường hợp không làm được xét nghiệm đánh giá chức năng tiểu cầu, có thể làm xét nghiệm gì?
a. Thời gian máu chảy
b. Co cục máu
c. Máu đông có sự tham gia của các yếu tố đông máu.Chính xác
Giảm chất lượng tiểu cầu có thể gây thời gian máu chảy kéo dài, giảm ngưng tập tiểu cầu với một số chất kích tập, co cục máu đông không hoàn toàn hoặc không co, không ảnh hưởng đến thời gian máu đông. Trường hợp không làm được các xét nghiệm đánh giá chức năng tiểu cầu có thể làm các xét nghiệm thời gian máu chảy, co cục máu để định hướng nguyên nhân xuất huyết do chất lượng tiểu cầu.
Không đúng
Giảm chất lượng tiểu cầu có thể gây thời gian máu chảy kéo dài, giảm ngưng tập tiểu cầu với một số chất kích tập, co cục máu đông không hoàn toàn hoặc không co, không ảnh hưởng đến thời gian máu đông. Trường hợp không làm được các xét nghiệm đánh giá chức năng tiểu cầu có thể làm các xét nghiệm thời gian máu chảy, co cục máu để định hướng nguyên nhân xuất huyết do chất lượng tiểu cầu.
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S23.0216] [Case 24.9] Bệnh nhân cần điều trị gì?
Chính xác
Nguyên nhân xuất huyết nghi ngờ do aspirin nên nếu triệu chứng xuất huyết nặng thì tạm ngừng aspirin để theo dõi diễn biển. Không dùng corticoid do bệnh nhân không có giảm tiểu cầu miễn dịch. Không thay thể bằng dùng các loại thuốc chống đông do có thể tăng nguy cơ xuất huyết.
Không đúng
Nguyên nhân xuất huyết nghi ngờ do aspirin nên nếu triệu chứng xuất huyết nặng thì tạm ngừng aspirin để theo dõi diễn biển. Không dùng corticoid do bệnh nhân không có giảm tiểu cầu miễn dịch. Không thay thể bằng dùng các loại thuốc chống đông do có thể tăng nguy cơ xuất huyết.
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S23.0217] [Case 24.10] Bệnh nhân được điều trị phối hợp thuốc chống đông kháng Vitamin K trong giai đoạn đầu, nên theo dõi bằng xét nghiệm gì?
Chính xác
Thuốc kháng đông kháng vitamin K có thể gây giảm các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K (yếu tố II, VII, IX, X) gây kéo dai thời gian đông máu ngoại sinh với liểu thấp. Do đó, bệnh nhân điều trị bằng thuốc chống đông kháng vitamin K cần theo dõi bằng chi số INR.
Không đúng
Thuốc kháng đông kháng vitamin K có thể gây giảm các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K (yếu tố II, VII, IX, X) gây kéo dai thời gian đông máu ngoại sinh với liểu thấp. Do đó, bệnh nhân điều trị bằng thuốc chống đông kháng vitamin K cần theo dõi bằng chi số INR.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S23.0218] [Case 25.1] Bệnh nhân nữ 16 tuổi, tiền sử khỏe mạnh. Khoảng 3 ngày nay, bệnh nhân chảy máu chân răng kèm theo xuất huyết dưới da dạng chấm nốt rải rác toàn thân, đi khám xét nghiệm thấy TC 5 G/I, Hb 122 g/l, BC 7,35 G/l (Công thức bạch cầu bình thường), fibrinogen 3,4 g/l, PT 77%, rАРТТ 1,1, rTT 0,98. Định hướng nguyên nhân phù hợp nhất với bệnh nhân này là gì?
Chính xác
Các đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm trên phù hợp với bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu: Tính chất xuất huyết: tự nhiên, thường xuất huyết ở da, niêm mạc, xuất huyết đa hình thái, đa lứa tuổi, đa vị trí, xét nghiệm PLT giảm < 100 G/L. Bệnh suy nhược chức năng tiểu cầu cũng có xuất huyết dưới da với tính chất tương tự nhưng số lượng PLT thường không giảm < 100 G/L. Bệnh Hemophilia thường xuất huyết trong cơ, khớp, xét nghiệm PLTbình thường, thời gian đông máu nội sinh kéo dài.
Không đúng
Các đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm trên phù hợp với bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu: Tính chất xuất huyết: tự nhiên, thường xuất huyết ở da, niêm mạc, xuất huyết đa hình thái, đa lứa tuổi, đa vị trí, xét nghiệm PLT giảm < 100 G/L. Bệnh suy nhược chức năng tiểu cầu cũng có xuất huyết dưới da với tính chất tương tự nhưng số lượng PLT thường không giảm < 100 G/L. Bệnh Hemophilia thường xuất huyết trong cơ, khớp, xét nghiệm PLTbình thường, thời gian đông máu nội sinh kéo dài.
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S23.0219] [Case 25.2] Tiểu cầu tham gia vào quá trình nào của quá trình đông cầm máu?
Chính xác
Tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trọng giai đoạn cầm máu kì đầu cùng với yếu tố thành mạch, yếu tố von – Willerbrand và fibrinogen
Không đúng
Tiểu cầu đóng vai trò quan trọng trọng giai đoạn cầm máu kì đầu cùng với yếu tố thành mạch, yếu tố von – Willerbrand và fibrinogen
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S23.0220] [Case 25.3] Câu nào về tiểu cầu sau đây KHÔNG đúng?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S23.0221] [Case 25.4] Câu nào về tiểu cầu sau đây KHÔNG đúng?
Chính xác
Tiểu cầu là tế bào không có nhân, có chức năng kết dính, ngưng tập, và tiết ra các chất gây co mạch
Không đúng
Tiểu cầu là tế bào không có nhân, có chức năng kết dính, ngưng tập, và tiết ra các chất gây co mạch
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S23.0222] [Case 25.5] Đặc điểm xuất huyết nào ít gặp ở bệnh nhân này:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S23.0223] [Case 25.6] Hình thái xuất huyết thường gặp ở bệnh nhân:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S23.0224] [Case 25.7] Hiện tại, điều trị phù hợp cho bệnh nhân này?
Chính xác
Điều trị hàng 1 bằng corticoid do hưởng tới nguyên nhân miễn dịch. Bệnh nhân có PLT 5 G/I, có chỉ định truyền khối tiểu cầu
Không đúng
Điều trị hàng 1 bằng corticoid do hưởng tới nguyên nhân miễn dịch. Bệnh nhân có PLT 5 G/I, có chỉ định truyền khối tiểu cầu
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S23.0225] [Case 25.8] Tác dụng phụ hay gặp khi dùng corticoid kéo dài, ý nào sau đây KHÔNG phù hợp?
Chính xác
Sử dụng corticoid kéo dài có nhiều tác dụng phụ trên các hệ cơ quan: tiêu hóa, cơ xương khớp, nội tiết, …Bệnh nhân sử dung corticoid có thể có biển chứng gây rậm lông, tóc. Rụng tóc không phải là một trong những tác dụng phụ của corticoid khi dùng kéo dài
Không đúng
Sử dụng corticoid kéo dài có nhiều tác dụng phụ trên các hệ cơ quan: tiêu hóa, cơ xương khớp, nội tiết, …Bệnh nhân sử dung corticoid có thể có biển chứng gây rậm lông, tóc. Rụng tóc không phải là một trong những tác dụng phụ của corticoid khi dùng kéo dài
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S23.0226] Bệnh nhân nam, 18 tuổi, chấn đoán bệnh Hemophilia A từ lúc 1 tuổi, có biến chứng cứng khớp gối P, teo cơ cẳng chân P, hạn chế vận động gấp, duỗi. Anh/chị sẽ liên hệ những ngành nào, chuyên ngành nào để phối hợp cùng theo dõi và chăm sóc bệnh nhân?
Chính xác
Bệnh nhân Hemophilia có biến chứng xương khớp cần sự phối hợp của chuyên khoa huyết học trong điều trị bệnh nền, chuyên khoa cơ xương khớp xác định mức độ biển chứng, chuyên khoa chấn thương chỉnh hình hỗ trợ điều trị biến dạng khớp, chuyên khoa phục hồi chức năng hướng dẫn bệnh nhân tập vận động phục hồi chức năng và tránh di chứng. Các phương án khác không đầy đủ để điều trị và chăm sóc tốt nhất cho bệnh nhân Hemophilia có di chứng xương khớp.
Không đúng
Bệnh nhân Hemophilia có biến chứng xương khớp cần sự phối hợp của chuyên khoa huyết học trong điều trị bệnh nền, chuyên khoa cơ xương khớp xác định mức độ biển chứng, chuyên khoa chấn thương chỉnh hình hỗ trợ điều trị biến dạng khớp, chuyên khoa phục hồi chức năng hướng dẫn bệnh nhân tập vận động phục hồi chức năng và tránh di chứng. Các phương án khác không đầy đủ để điều trị và chăm sóc tốt nhất cho bệnh nhân Hemophilia có di chứng xương khớp.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S23.0227] Bệnh nhân nữ 24 tuổi bị mắc bệnh Thalassemia, đã kết hôn, bệnh nhân cùng chồng đến xin tư vấn để sinh con an toàn, khỏe mạnh. Anh/chị sẽ liên hệ những ngành nào, chuyên ngành nào để phối hợp cùng theo dõi và chăm sóc thai kỳ để đảm bảo cho bệnh nhân và em bé sinh ra được khỏe mạnh?
Chính xác
Bệnh nhân và chồng bệnh nhân cần được tư vấn di truyền, xác định nguy cơ mắc bệnh Thalassemia với thai nhi, làm chẩn đoán trước sinh nếu cần thiết tại bệnh viện sản khoa, các phương án khác không đầy đủ và không phù hợp.
Không đúng
Bệnh nhân và chồng bệnh nhân cần được tư vấn di truyền, xác định nguy cơ mắc bệnh Thalassemia với thai nhi, làm chẩn đoán trước sinh nếu cần thiết tại bệnh viện sản khoa, các phương án khác không đầy đủ và không phù hợp.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S23.0228] Bệnh nhân nữ, 12 tuổi, chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch từ lúc 3 tuổi, điều trị thường xuyên bằng prednisolon, vào viện vì chảy máu mũi. Khám lâm sàng bệnh nhân có bộ mặt cushing, HA 100/60 mm Hg, chảy máu mũi (T) đã được nhét Merche. Anh/chị sẽ liên hệ những ngành nào, chuyên ngành nào để phối hợp cùng theo dõi và chăm sóc bệnh nhi?
a. Nội tiết.
b. Tai mũi họng.
c. Dược lý.
d. Tim mạch.Chính xác
Bệnh nhân có các tác dụng phụ liên quan đến việc dùng thuốc corticoid kéo dài, đồng thời đang có nhét merche mũi do đó cần phối hợp các chuyên ngành: nội tiết, dược lý, tai mũi họng. Chưa phát hiện biến chứng trên tim mạch.
Không đúng
Bệnh nhân có các tác dụng phụ liên quan đến việc dùng thuốc corticoid kéo dài, đồng thời đang có nhét merche mũi do đó cần phối hợp các chuyên ngành: nội tiết, dược lý, tai mũi họng. Chưa phát hiện biến chứng trên tim mạch.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S23.0229] Bệnh nhân nữ, 42 tuổi, tiền sử u xơ tử cung, có rong kinh kéo dài, mỗi chu kỳ 20 ngày. Bệnh nhân được chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt, được bổ sung sắt đường uống. Theo anh/chị, cần hợp tác các chuyên ngành nào để điều trị và chăm sóc tốt nhất cho bệnh nhân?
Chính xác
Bệnh nhân cần điều trị và tư vấn bố sung sắt từ chuyên khoa huyết học, dược lý và dinh dưỡng, đồng thời điều trị nguyên nhân mất sắt do u xơ tử cung nên cần phối hợp chuyên khoa sản. Các phương án khác không đầy đủ.
Không đúng
Bệnh nhân cần điều trị và tư vấn bố sung sắt từ chuyên khoa huyết học, dược lý và dinh dưỡng, đồng thời điều trị nguyên nhân mất sắt do u xơ tử cung nên cần phối hợp chuyên khoa sản. Các phương án khác không đầy đủ.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S23.0230] Bệnh nhân nam, 30 tuổi, vào viện vì hạch to nhiều nơi. Anh/chị cần phối hợp thêm chuyên ngành trước tiên nào để có thể chẩn đoán xác định cho bệnh nhân?
Chính xác
Tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán các bệnh liên quan đến hạch là giải phẫu bệnh nên cần kết hợp với chuyên ngành giải phẫu bệnh để chẩn đoán cho bệnh nhân. Các chuyên ngành khác có thể cần phối hợp sau khỉ có chẩn đoán từ kết quả giải phẫu bệnh.
Không đúng
Tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán các bệnh liên quan đến hạch là giải phẫu bệnh nên cần kết hợp với chuyên ngành giải phẫu bệnh để chẩn đoán cho bệnh nhân. Các chuyên ngành khác có thể cần phối hợp sau khỉ có chẩn đoán từ kết quả giải phẫu bệnh.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S23.0231] Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là u lympho không Hodgkin. Để chẩn đoán giai đoạn bệnh cho bệnh nhân, cần cho bệnh nhân thực hiện thêm các xét nghiệm thuộc chuyên khoa nào sau đây:
Chính xác
Bệnh nhân cần làm các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh để xác định các vị trí các nhóm hạch, mức độ di căn, các lựa chọn khác là không đủ.
Không đúng
Bệnh nhân cần làm các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh để xác định các vị trí các nhóm hạch, mức độ di căn, các lựa chọn khác là không đủ.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S23.0232] Bệnh nhân nữ, 24 tuổi, có chị gái được chẩn đoán mang gen Thalassemia. Bệnh nhân cần được tư vấn chuyên khoa nào trước khi kết hôn?
Chính xác
Bệnh nhân có thể là người mang gen nên cần được tư vấn tiền hôn nhân tại chuyên khoa Huyết học (sàng lọc nguy cơ mang gen bệnh), và tư vấn di truyền trước kết hôn. Các đáp án khác chưa cần thiết tại thời điểm trước kết hôn.
Không đúng
Bệnh nhân có thể là người mang gen nên cần được tư vấn tiền hôn nhân tại chuyên khoa Huyết học (sàng lọc nguy cơ mang gen bệnh), và tư vấn di truyền trước kết hôn. Các đáp án khác chưa cần thiết tại thời điểm trước kết hôn.
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S23.0233] Bệnh nhân nữ 24 tuổi mang thai lần đầu thai 36 tuần được chẩn đoán Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch 4 năm nay. Hiện tại bệnh nhân xuất huyết dưới da dạng chấm rải rác 2 cánh tay. Theo anh chị nên phối hợp chuyên ngành Huyết học – Truyền máu với ngành/chuyên ngành nào để điều trị cho bệnh nhân?
Chính xác
Sản phụ có mức tiểu cầu thấp dễ gãy biến trong sản khoa, cần phối hợp sản khoa.
Không đúng
Sản phụ có mức tiểu cầu thấp dễ gãy biến trong sản khoa, cần phối hợp sản khoa.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S23.0234] Bệnh nhân nam 9 tuổi chẩn đoán Xuất huyết giảm tiểu cầu 5 năm nay điều trị thường xuyên bằng Prednisolon có biến chứng loãng xương. Anh chị sẽ liên hệ những ngành nào, chuyên ngành nào để điều trị cho bệnh nhân?
Chính xác
Bệnh nhân sử dụng corticoid liều cao dài ngày bị ảnh hưởng tác dụng phụ của thuốc gây loãng xương. Cần phối hợp chuyên khoa cơ xương khớp để có phác đồ điều trị loãng xưong do corticoid cho bệnh nhân.
Không đúng
Bệnh nhân sử dụng corticoid liều cao dài ngày bị ảnh hưởng tác dụng phụ của thuốc gây loãng xương. Cần phối hợp chuyên khoa cơ xương khớp để có phác đồ điều trị loãng xưong do corticoid cho bệnh nhân.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S23.0235] Bệnh nhân nam 42 tuổi có tiền sử xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch 4 năm, nghiện rượu nhiều năm nay, nhập viện vì nôn ra máu nhiều. Khám lâm sàng bệnh nhân có dấu hiệu cổ trướng, HA 100/60 mmHg, Hb 67 g/l, tiểu cầu 10 G/I. Theo anh chị cần phối hợp các ngành, chuyên ngành nào để điều trị cho bệnh nhân?
Chính xác
Bệnh nhân cần điều trị chuyên khoa huyết học, truyền máu và tiểu cầu cấp cứu, phối hợp chuyên khoa tiêu hoá điều trị xuất huyết tiêu hoá cho bệnh nhân. Hiện lại không có chỉ định điều trị ngoại khoa, dấu hiệu sinh tồn ổn chưa cần điều trị hồi sức cấp cứu.
Không đúng
Bệnh nhân cần điều trị chuyên khoa huyết học, truyền máu và tiểu cầu cấp cứu, phối hợp chuyên khoa tiêu hoá điều trị xuất huyết tiêu hoá cho bệnh nhân. Hiện lại không có chỉ định điều trị ngoại khoa, dấu hiệu sinh tồn ổn chưa cần điều trị hồi sức cấp cứu.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S23.0236] Bệnh nhân nữ, 17 tuổi, chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu, điều trị corticoid 3 tháng nay, biểu hiện đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, mặt cushing, đi khám xét nghiệm định lượng cortisol giảm nặng. Cần hội chẩn chuyên ngành nào để tìm hướng xử trí cho bệnh nhân?
Chính xác
Bệnh nhân có biểu hiện của hội chứng suy thượng thận do tác dụng phụ của điều trị corticoid kéo dài. Cần khám chuyên khoa nội tiết để tìm hướng xử trí phủ hợp. Các chuyên khoa thần kinh, tiêu hóa chưa cần thiết.
Không đúng
Bệnh nhân có biểu hiện của hội chứng suy thượng thận do tác dụng phụ của điều trị corticoid kéo dài. Cần khám chuyên khoa nội tiết để tìm hướng xử trí phủ hợp. Các chuyên khoa thần kinh, tiêu hóa chưa cần thiết.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S23.0237] Bệnh nhân nam, 20 tuổi, chẩn đoán beta thalassemia từ lúc 3 tuổi, truyền máu định kỳ 1 tháng/lần. Bệnh nhân hiện tại cân nặng 40 kg, chiều cao 1m40, chưa dậy thì. Bệnh nhân này cần khám thêm chuyên khoa nào?
Chính xác
Bệnh nhân được chẩn đoán thalassemia, đã truyền máu nhiều đợt, biến chứng quá tải sắt có thể gây ứ sắt tại các tuyến nội tiết làm chậm phát triển thể chất, chậm dậy thì. Cần khám thêm chuyên khoa nội tiết, định lượng các hormon sinh trưởng, sinh dục để tìm nguyên nhân và hướng xử trí. Các phương án khác chưa có căn cứ để phối hợp liên ngành.
Không đúng
Bệnh nhân được chẩn đoán thalassemia, đã truyền máu nhiều đợt, biến chứng quá tải sắt có thể gây ứ sắt tại các tuyến nội tiết làm chậm phát triển thể chất, chậm dậy thì. Cần khám thêm chuyên khoa nội tiết, định lượng các hormon sinh trưởng, sinh dục để tìm nguyên nhân và hướng xử trí. Các phương án khác chưa có căn cứ để phối hợp liên ngành.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S23.0238] Bệnh nhân nữ, 23 tuổi, có thai 13 tuần, đi khám xét nghiệm nghi ngờ có huyết khối ở chân. Cần phối hợp những chuyên ngành nào để điều trị cho bệnh nhân?
a. Tim mạch
b. Nội tiết
c. Sản khoa
d. Huyết họcChính xác
Bệnh nhân đang có thai, có xuất hiện huyết khối tĩnh mạch cần khám thêm chuyên khoa tim mạch xác định tình trạng huyết khối, tìm nguyên nhân do thành mạch, ngoài ra cần khám chuyên khoa Huyết học để tìm các nguyên nhân liên quan đến quá trình đông cầm máu. Cần phối hợp chặt chẽ với chuyên khoa sản để theo dõ theo và lập kế hoạch điều trị cho bệnh nhân. Các phương án khác chưa phù hợp và cần thiết.
Không đúng
Bệnh nhân đang có thai, có xuất hiện huyết khối tĩnh mạch cần khám thêm chuyên khoa tim mạch xác định tình trạng huyết khối, tìm nguyên nhân do thành mạch, ngoài ra cần khám chuyên khoa Huyết học để tìm các nguyên nhân liên quan đến quá trình đông cầm máu. Cần phối hợp chặt chẽ với chuyên khoa sản để theo dõ theo và lập kế hoạch điều trị cho bệnh nhân. Các phương án khác chưa phù hợp và cần thiết.
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S23.0239] Bệnh nhân nam 56 tuổi chẩn đoán Lơxêmi cấp dòng tủy đang điều trị hóa chất. Sau khi kết thúc điều trị liệu hóa chất cuối cùng của đợt điều trị được 7 ngày bệnh nhân bắt đầu xuất hiện sốt cao liên tục. Theo anh/chị cần gửi xét nghiệm tới chuyên khoa nào để tìm nguyên nhân gây sốt cho bệnh nhân?
Chính xác
Sau khi điều trị hoá chất sẽ có tình trạng suy tuỷ, giảm bạch cầu hạt dẫn tới nhiễm trùng. Khi bệnh nhân sốt cần gửi mẫu máu hoặc các bệnh phẩm dịch nghi ngờ ô nhiễm trùng tới khoa Vi sinh tìm tác nhân gây sốt.
Không đúng
Sau khi điều trị hoá chất sẽ có tình trạng suy tuỷ, giảm bạch cầu hạt dẫn tới nhiễm trùng. Khi bệnh nhân sốt cần gửi mẫu máu hoặc các bệnh phẩm dịch nghi ngờ ô nhiễm trùng tới khoa Vi sinh tìm tác nhân gây sốt.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S23.0240] Vị trí hạch to nào thì liên quan nhiều đến ác tính hơn?
Chính xác
Hạch dọc cơ ức đòn chũm nằm gần trung tâm hơn, xa các vị trí viêm phản ứng hơn, còn hạch nách, bẹn, góc hàm ở gần các vị trí có thể viêm phản ứng từ bên ngoài hơn.
Không đúng
Hạch dọc cơ ức đòn chũm nằm gần trung tâm hơn, xa các vị trí viêm phản ứng hơn, còn hạch nách, bẹn, góc hàm ở gần các vị trí có thể viêm phản ứng từ bên ngoài hơn.
