Bài Test Huyết Học Số 3
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 59 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 59 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 59
1. Câu hỏi
[S23.0122] [Case 11.1] Bệnh nhân nữ 20 tuổi, tiền sử khỏe mạnh. Khoảng 2 tuần nay, bệnh nhân xuất hiện rong kinh, kèm theo các chấm xuất huyết dưới da tự nhiên nhiều vị trí. Bệnh nhân đi khám xết nghiệm có số lượng tiểu cầu 10 G/l, Hb 110 g/l, số lượng bạch cầu 7,3 G/I (Công thức bạch cầu bình thường), Fibrinogen 2 g/l, PT 88%, гАРТТ 0,93, rTT 1,14. Những nhóm nguyên nhân nào gây giảm số lượng tiểu cầu?
Chính xác
Nguyên nhân gây giảm tiểu cầu bao gồm tất cả các nguyên nhân là giảm sản xuất tiểu cầu, tăng tiêu hao phá hủy tiểu cầu, tăng bắt giữ tiểu cầu tại lách. Các nguyên nhân khác không đầy đủ.
Không đúng
Nguyên nhân gây giảm tiểu cầu bao gồm tất cả các nguyên nhân là giảm sản xuất tiểu cầu, tăng tiêu hao phá hủy tiểu cầu, tăng bắt giữ tiểu cầu tại lách. Các nguyên nhân khác không đầy đủ.
-
Câu hỏi 2 của 59
2. Câu hỏi
[S23.0123] [Case 11.2] Đặc điểm thường gặp nhất trong xuất huyết do giảm số lượng tiểu cầu?
Chính xác
Đặc điểm của xuất huyết giảm tiểu cầu là xuất huyết đa hình thái, đa vị trí, đa lứa tuổi do tiểu cầu tham gia vào giai đoạn cầm máu kỳ đầu nên nếu có giảm số lượng tiểu cầu sẽ gây các triệu chứng xuất huyết tự nhiên, xuất huyết dưới da đa lứa tuổi, đa vị trí, đa hình thái do các vì chấn thương ở thành mạch gây xuất huyết khi tiểu cầu không tạo được đỉnh, nút cầm máu.
Không đúng
Đặc điểm của xuất huyết giảm tiểu cầu là xuất huyết đa hình thái, đa vị trí, đa lứa tuổi do tiểu cầu tham gia vào giai đoạn cầm máu kỳ đầu nên nếu có giảm số lượng tiểu cầu sẽ gây các triệu chứng xuất huyết tự nhiên, xuất huyết dưới da đa lứa tuổi, đa vị trí, đa hình thái do các vì chấn thương ở thành mạch gây xuất huyết khi tiểu cầu không tạo được đỉnh, nút cầm máu.
-
Câu hỏi 3 của 59
3. Câu hỏi
[S23.0124] [Case 11.3] Chẩn đoán phù hợp nhất cho bệnh nhân là?
Chính xác
Tính chất xuất huyết và xét nghiệm của bệnh nhân phù hợp chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch: xuất huyết tự nhiên, thường xuất huyết ở da, niêm mạc, xuất huyết đa hình thái, đa lứa tuổi, đa vị trí, xét nghiệm TC giảm < 100 G/l. Bệnh Glanzmann và Von - Willebrand cũng có xuất huyết dưới da với tính chất tương tự nhưng số lượng TC thường không giảm < 100 G/I. Bệnh Hemophilia thường xuất huyết trong cơ, khớp, xét nghiệm TC bình thường, thời gian đông máu nội sinh kéo dài.
Không đúng
Tính chất xuất huyết và xét nghiệm của bệnh nhân phù hợp chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch: xuất huyết tự nhiên, thường xuất huyết ở da, niêm mạc, xuất huyết đa hình thái, đa lứa tuổi, đa vị trí, xét nghiệm TC giảm < 100 G/l. Bệnh Glanzmann và Von - Willebrand cũng có xuất huyết dưới da với tính chất tương tự nhưng số lượng TC thường không giảm < 100 G/I. Bệnh Hemophilia thường xuất huyết trong cơ, khớp, xét nghiệm TC bình thường, thời gian đông máu nội sinh kéo dài.
-
Câu hỏi 4 của 59
4. Câu hỏi
[S23.0125] [Case 11.4] Hiện tại, cần truyền chế phẩm máu gì cho bệnh nhân?
Chính xác
Bệnh nhân có số lượng TC 10 G/I, có rong kinh và xuất huyết dưới da cần điều trị bằng truyền KTC để tránh nguy cơ xuất huyết nặng gây tử vong.
Không đúng
Bệnh nhân có số lượng TC 10 G/I, có rong kinh và xuất huyết dưới da cần điều trị bằng truyền KTC để tránh nguy cơ xuất huyết nặng gây tử vong.
-
Câu hỏi 5 của 59
5. Câu hỏi
[S23.0126] [Case 12.1] Bệnh nhân nữ 40 tuổi, chẩn đoán lơ xê mi tủy cấp. Khám lâm sàng bệnh nhân sốt 38°C, có hội chứng nhiễm trùng, ho khạc đờm đục, hội chứng thiếu máu, xuất huyết dưới da nhiều vị trí và chảy máu niệm mạc mũi. Xét nghiệm ban đầu thấy Hemoglobin 65 g/l, tiểu cầu 20 G/I, nhóm máu B, Rh(D) âm. Sau khi truyền xong khối tiểu cầu và khoảng 15 ml khối hồng cầu, bệnh nhân xuất hiện sốt 39°C, rét run, thở nhanh, xuất huyết nơi tiêm truyền, đau lưng, nước tiểu đỏ sẫm. Xét nghiệm cho thấy có tình trạng tan máu qua trung gian miễn dịch là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 6 của 59
6. Câu hỏi
[S23.0127] [Case 12.2] Phản ứng truyên máu của bệnh nhân thuộc nhóm:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 7 của 59
7. Câu hỏi
[S23.0128] [Case 12.3] Những triệu chứng xuất hiện sau truyền máu nêu trên có thể là biểu hiện của:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 8 của 59
8. Câu hỏi
[S23.0129] [Case 12.4] Bản chất của kháng thể anti-D là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 9 của 59
9. Câu hỏi
[S23.0130] [Case 12.5] Người bệnh Rh(D) âm có thể bị tan máu cấp khi truyền hồng cầu Rh(D) dương:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 10 của 59
10. Câu hỏi
[S23.0131] [Case 13.1] Bệnh nhân nữ 45 tuổi, vào viện vì rong kinh. Khám lâm sàng thấy da niêm mạc nhợt, không xuất huyết dưới da, không sốt, gan lách hạch không to, nhịp tim 90 chu kỳ/phút, HA 110/70 mmHg. Xét nghiệm có Hb 75 g/l, TС 200 G/I, BC 8 G/l, nhóm máu A Rh âm. Sau khi truyền khối hồng cầu cùng nhóm 20 phút, bệnh nhân sốt 39 độ C, rét run, khó thở, đau tức vùng hông lưng, mạch 120 lần/phút, HA 90/60 mmHg, chảy máu mũi bên phải, tiểu màu đỏ sẫm. Nguyên nhân gây ra các triệu chứng bất thường sau truyền máu:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 11 của 59
11. Câu hỏi
[S23.0132] [Case 13.2] Nguyên nhân dẫn đến phản ứng truyền máu của bệnh nhân:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 12 của 59
12. Câu hỏi
[S23.0133] [Case 13.3] Phản ứng truyền máu của bệnh nhân dẫn đến hậu quả:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 13 của 59
13. Câu hỏi
[S23.0134] [Case 13.4] Xét nghiệm máu của bệnh nhân sau đó thấy:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 14 của 59
14. Câu hỏi
[S23.0135] [Case 13.5] Phản ứng truyền máu của bệnh nhân dẫn đến:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 15 của 59
15. Câu hỏi
[S23.0136] [Case 14.1] Bệnh nhân nam 35 tuổi, chẩn đoán lơ xê mi tủy cấp đang điều trị hóa chất. Bệnh nhân có nhóm máu A Rh dương. Sau khi truyền được 200ml KTC nhóm O (khoảng 15 phút), bệnh nhân bị đau lưng và sườn dữ dội, đau ngực; sốt 38.8 độ C, ớn lạnh. Một mẫu máu sau truyền có màu hồng ở lớp huyết tương và một mẫu nước tiểu có màu nâu sẫm. Hb đã giảm từ 97 g/l trước truyền xuống còn 55 g/l. Phản ứng Coombs trực tiếp dương tính. Nguyên nhân nước tiểu đó của bệnh nhân:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 16 của 59
16. Câu hỏi
[S23.0137] [Case 14.2] Cơ chế bệnh sinh của phản ứng truyền máu này:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 17 của 59
17. Câu hỏi
[S23.0138] [Case 14.3] Dấu hiệu sinh học nào của bệnh nhân có thể thay đổi:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 18 của 59
18. Câu hỏi
[S23.0139] [Case 14.4] Trên tiêu bản máu ngoại vi của bệnh nhân có thể thấy:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 19 của 59
19. Câu hỏi
[S23.0140] [Case 14.5] Biện pháp phòng phản ứng truyền máu:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 20 của 59
20. Câu hỏi
[S23.0141] [Case 15.1] Bệnh nhân nam 10 tuổi, tiền sử Beta Thalassemia chưa truyền máu trước đây. Bệnh nhân có nhóm máu O, Rh âm. Lâm sàng bệnh nhân không sốt, không xuất huyết dưới da, có thiếu máu vừa, củng mạc mắt vàng, lách to độ III, tiểu vàng sẩm. Xét nghiệm Hb 78 g/l, BC 9 G/I, TC 150 G/l. 30 phút sau khi truyền khối hồng cầu, bệnh nhân sốt 39 độ C, rét run, đau bụng và hông lưng. HA 90/60 mmHg, thở nhanh 20 lần/phút. Nước tiểu bệnh nhân qua sonde có màu đỏ nâu sẫm. Những triệu chứng xuất hiện sau truyền máu nêu trên có thể là biểu hiện của:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 21 của 59
21. Câu hỏi
[S23.0142] [Case 15.2] Phản ứng truyền máu ở bệnh nhân gây ra bởi:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 22 của 59
22. Câu hỏi
[S23.0143] [Case 15.3] Xét nghiệm chứng minh cơ chế miễn dịch của phản ứng truyền máu:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 23 của 59
23. Câu hỏi
[S23.0144] [Case 15.4] Người bệnh Rh âm có thể bị tan máu cấp khi truyền hồng cầu Rh dương:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 24 của 59
24. Câu hỏi
[S23.0145] [Case 15.5] Bản chất của kháng thể anti-D là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 25 của 59
25. Câu hỏi
[S23.0146] [Case 16.1] Bệnh nhân nữ, 66 tuổi tiền sử đái tháo đường, tăng huyết áp điều trị 5 năm nay. Khoảng 3 tháng nay BN mệt nhiều, nổi hạch vùng cổ, góc hàm 2 bên, ra mồ hôi trộm về đêm, đi khám thấy bệnh nhân không sốt, không có thiếu máu, không có xuất huyết, gan lách không to, hạch to nhiều ở góc hàm, dọc cơ ức đòn chũm 2 bên, kích thước khoảng 1x1cm, chắc, không đau. Xét nghiệm thấy bạch cầu 52 G/I (trung tính 11%, lympho 85%, mono 2%, bc ưa acid và ưa bazơ 2%), hemoglobin 140 g/l, tiểu cầu 225 G/I, LDH 244 U/I, sinh thiết và mô bệnh học hạch có hình ảnh xóa các cấu trúc nang bình thường, thay vào đó là xâm nhập các tế bào lympho kích thước nhỏ, kèm theo tiền lympho kích thước lớn, nguyên sinh chất xanh đậm, đứng lan tỏa hoặc tạo thành một số nang không điền hình và không rõ ranh giới. Bệnh lý có khả năng gây nên hạch to ở bệnh nhân này là?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 26 của 59
26. Câu hỏi
[S23.0147] [Case 16.2] Yếu tố nào gợi ý chấn đoán nguyên nhân gây bệnh?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 27 của 59
27. Câu hỏi
[S23.0148] [Case 16.3] Xét nghiệm cần làm để chấn đoán xác định bệnh?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 28 của 59
28. Câu hỏi
[S23.0149] [Case 16.4] Đặc điểm nào phù hợp giữa đặc điểm của bệnh nhân và bệnh?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 29 của 59
29. Câu hỏi
[S23.0150] [Case 16.5] Hướng điều trị cho bệnh nhân này nếu có?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 30 của 59
30. Câu hỏi
[S23.0151] [Case 17.1] Bệnh nhân nữ 31 tuổi, chẩn đoán u lympho không Hodgkin, nhóm máu A, Rh(D) dương. Bệnh nhân được truyền khối hồng cầu do thiếu máu. 15 phút sau khi bắt đầu truyền khối hồng cầu nhóm A Rh(D) âm, bệnh nhân xuất hiện sốt cao, rét run, đau lưngvà khó thở. Kèm theo bệnh nhân có huyết áp giảm, nước tiểu có màu đỏ sẵm, lượng nước tiểu giảm trong giờ tiếp theo. Kết quả sàng lọc kháng thể trước truyền máu là âm tính. Bệnh cảnh lâm sàng như trên cần nghĩ tới:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 31 của 59
31. Câu hỏi
[S23.0152] [Case 17.2] Tan máu cấp do truyền máu gây ra bởi:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 32 của 59
32. Câu hỏi
[S23.0153] [Case 17.3] Tan máu cấp do truyền máu xảy ra khi:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 33 của 59
33. Câu hỏi
[S23.0154] [Case 17.4] Xét nghiệm máu người bệnh tan máu cấp do truyền máu có thể thấy:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 34 của 59
34. Câu hỏi
[S23.0155] [Case 17.5] Huyết thanh của người bệnh tan máu cấp do truyền máu có thể thấy:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 35 của 59
35. Câu hỏi
[S23.0156] [Case 17.6] Người bệnh tan máu cấp do truyền máu có thể gặp biểu hiện:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 36 của 59
36. Câu hỏi
[S23.0157] [Case 17.7] Nguyên nhân dẫn đến tai biến truyền máu có thể do:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 37 của 59
37. Câu hỏi
[S23.0158] [Case 17.8] Tai biến truyền máu mức độ nặng KHÔNG gồm biểu hiện sau:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 38 của 59
38. Câu hỏi
[S23.0159] [Case 17.9] Tan máu cấp do truyền máu có thể gây ra:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 39 của 59
39. Câu hỏi
[S23.0160] [Case 17.10] Một trong các biện pháp phòng tai biến tan máu cấp do truyền máu là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 40 của 59
40. Câu hỏi
[S23.0161] [Case 18.1] Bệnh nhân nữ 30 tuổi, tiền sử bệnh ẞ Thalassemia từ năm 10 tuổi, truyền máu định kỳ 2 lần/năm, nhóm máu B Rh(D) dương. Lần này bệnh nhân vào viện vì thiếu máu nặng, da và củng mạc vàng, tiểu sẫm màu. Sau khi truyền khối hồng cầu được 15 phút, bệnh nhân rét run, sốt 38,5°C, đau hông lưng, cảm thấy khó thở, hồi hộp đánh trống ngực. Những triệu chứng ở bệnh nhân có thể là dấu hiệu của:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 41 của 59
41. Câu hỏi
[S23.0162] [Case 18.2] Không cần phân biệt tan máu cấp do truyền máu với:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 42 của 59
42. Câu hỏi
[S23.0163] [Case 18.3] Tan máu cấp do truyền máu dẫn đến phá hủy hồng cầu:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 43 của 59
43. Câu hỏi
[S23.0164] [Case 18.4] Tan máu cấp do truyền máu trong hầu hết các trường hợp gây ra bởi:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 44 của 59
44. Câu hỏi
[S23.0165] [Case 18.5] Xét nghiệm máu bệnh nhân sau tan máu cấp do truyền máu có thể thấy:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 45 của 59
45. Câu hỏi
[S23.0166] [Case 18.6] Xét nghiệm máu người bệnh tan máu cấp do truyền máu có thể thấy:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 46 của 59
46. Câu hỏi
[S23.0167] [Case 18.7] Bệnh nhân có thể gặp triệu chứng nào trong những giờ tiếp theo:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 47 của 59
47. Câu hỏi
[S23.0168] [Case 18.8] Tổn thương thận của bệnh nhân gây ra bởi:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 48 của 59
48. Câu hỏi
[S23.0169] [Case 18.9] Sau vài giờ, bệnh nhân có biểu hiện xuất huyết dưới da nơi tiêm truyền, nguyên nhân do:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 49 của 59
49. Câu hỏi
[S23.0170] [Case 18.10] Để phòng ngừa tan máu cấp do tiêm truyền cần:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 50 của 59
50. Câu hỏi
[S23.0171] [Case 19.1] Bệnh nhân nam 10 tuổi, chẩn đoán Rối loạn sinh tủy, có nhóm máu A Rh(D) dương. Bệnh nhân được truyền khối tiểu cầu vì xuất huyết nhiều và số lượng tiểu cầu rất thấp. Sau khi truyền được 100ml khối tiểu cầu nhóm O (khoảng 15 phút), bệnh nhân bị sốt và đau hông lưng; các dấu hiệu sinh tồn khác ổn định. Một mẫu máu của bệnh nhân sau truyền máu bị tan máu hoàn toàn và một mẫu nước tiểu có màu nâu såm. Hemoglobin đã giảm từ 97 g/I trước khi truyền máu xuống còn 55 g/l. Test Coombs trực tiếp dương tính với IgG và bổ thể. Những biểu hiện của bệnh nhân hưởng đến chẩn đoán:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 51 của 59
51. Câu hỏi
[S23.0172] [Case 19.2] Xét nghiệm máu người bệnh tan máu cấp do truyền máu có thể thấy:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 52 của 59
52. Câu hỏi
[S23.0173] [Case 19.3] Nguyên nhân của tai biến truyền máu này:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 53 của 59
53. Câu hỏi
[S23.0174] [Case 19.4] Khám lâm sàng sau tai biến truyền máu có thể thấy:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 54 của 59
54. Câu hỏi
[S23.0175] [Case 19.5] Ống máu của người bệnh sau tai biến truyền máu có hiện tượng sau:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 55 của 59
55. Câu hỏi
[S23.0176] [Case 19.6] Hậu quả của tan máu cấp do truyền máu:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 56 của 59
56. Câu hỏi
[S23.0177] [Case 19.7] Một trong các nguyên nhân dẫn đến tai biến tan máu cấp do truyền máu là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 57 của 59
57. Câu hỏi
[S23.0178] [Case 19.8] Nước tiểu của người bệnh sau tai biến tan máu cấp do truyền máu có:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 58 của 59
58. Câu hỏi
[S23.0179] [Case 19.9] Người bệnh tan máu cấp trong lòng mạch có thể bị đông máu nội mạc rải rác do:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 59 của 59
59. Câu hỏi
[S23.0180] [Case 19.10] Tan máu cấp do truyền máu HIẾM KHI gây ra bởi:
Chính xác
Không đúng
