Bài Test Huyết Học Số 2
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 61 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 61 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 61
1. Câu hỏi
[S23.0061] [Case 4.2] Nhóm nguyên nhân gây thiếu máu ở bệnh nhân này là gì?
Chính xác
Kết hợp do nguyên nhân mất máu và nguyên nhân tủy xương, cụ thể là thiếu sắt do mất máu mạn tính gây ảnh hưởng sinh máu tủy xương, kinh nguyệt kéo dài gây mắt máu.
Không đúng
Kết hợp do nguyên nhân mất máu và nguyên nhân tủy xương, cụ thể là thiếu sắt do mất máu mạn tính gây ảnh hưởng sinh máu tủy xương, kinh nguyệt kéo dài gây mắt máu.
-
Câu hỏi 2 của 61
2. Câu hỏi
[S23.0062] Dòng hồng cầu trong tủy xương trải qua mấy giai đoạn trước khi trở thành hồng cầu trưởng thành?
Chính xác
5 giai đoạn gồm nguyên tiền HC, nguyên HC ưa bazoơ, nguyên HC đa sắc, nguyên HC ưa acid, HC lưới.
Không đúng
5 giai đoạn gồm nguyên tiền HC, nguyên HC ưa bazoơ, nguyên HC đa sắc, nguyên HC ưa acid, HC lưới.
-
Câu hỏi 3 của 61
3. Câu hỏi
[S23.0063] Sắt tham gia vào cấu trúc nào của hồng cầu?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 4 của 61
4. Câu hỏi
[S23.0064] Thiếu các chất dinh dưỡng tạo máu như sắt, vitamin B12, acid folic… được xếp vào nhóm nguyên nhân nào?
Chính xác
Thiếu các vi chất làm tủy xương không sinh máu được.
Không đúng
Thiếu các vi chất làm tủy xương không sinh máu được.
-
Câu hỏi 5 của 61
5. Câu hỏi
[S23.0065] Khi nào kết luận một người là có hồng cầu nhỏ:
Chính xác
Bình thường MCV ở mức 85-95 fl.
Không đúng
Bình thường MCV ở mức 85-95 fl.
-
Câu hỏi 6 của 61
6. Câu hỏi
[S23.0066] Chỉ số nào đánh giá mức độ nhược sắc của hồng cầu tốt nhất:
Chính xác
Chỉ số MCHC đánh giá trung thực hơn mức độ nhược sắc, chỉ số MCH dễ bị ảnh hưởng bởi số lượng hồng cầu gây mất tương xứng, các đáp án còn lại sai.
Không đúng
Chỉ số MCHC đánh giá trung thực hơn mức độ nhược sắc, chỉ số MCH dễ bị ảnh hưởng bởi số lượng hồng cầu gây mất tương xứng, các đáp án còn lại sai.
-
Câu hỏi 7 của 61
7. Câu hỏi
[S23.0067] Triệu chứng nào sau đây không phản ánh tình trạng thiếu máu nói chung:
Chính xác
Huyết áp tụt chỉ phản ánh tình trạng mất thể tích tuần hoàn, nếu có thì chỉ gặp trong thiếu máu do mất máu, các triệu chứng khác đều tương ứng với thiếu máu.
Không đúng
Huyết áp tụt chỉ phản ánh tình trạng mất thể tích tuần hoàn, nếu có thì chỉ gặp trong thiếu máu do mất máu, các triệu chứng khác đều tương ứng với thiếu máu.
-
Câu hỏi 8 của 61
8. Câu hỏi
[S23.0068] Triệu chứng/thông tin nào sau đây góp phần đánh giá nhóm nguyên nhân thiếu máu:
Chính xác
Tiền sử cắt dạ dày có thể dẫn đến đến thiếu máu liên quan đến các chất dinh dưỡng, hạch to có thể liên quan đến thiếu máu trong bệnh ác tính, lách to có thể liên quan tới thiếu máu do tan máu, bệnh ác tính.
Không đúng
Tiền sử cắt dạ dày có thể dẫn đến đến thiếu máu liên quan đến các chất dinh dưỡng, hạch to có thể liên quan đến thiếu máu trong bệnh ác tính, lách to có thể liên quan tới thiếu máu do tan máu, bệnh ác tính.
-
Câu hỏi 9 của 61
9. Câu hỏi
[S23.0069] Trong thiếu máu tan máu, triệu chứng nào sau đây không phù hợp:
Chính xác
Các đáp án còn lại đều phản ánh tình trạng tăng bilirubin máu, trong khi phân sẳm màu không có ý nghĩa với đặc điểm này.
Không đúng
Các đáp án còn lại đều phản ánh tình trạng tăng bilirubin máu, trong khi phân sẳm màu không có ý nghĩa với đặc điểm này.
-
Câu hỏi 10 của 61
10. Câu hỏi
[S23.0070] [Case 5.1] Bệnh nhân nữ, 51 tuổi, vào viện vì mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt nhiều, sốt cao liên tục, diễn biến bệnh 1 tháng nay. Thăm khám thấy bệnh nhân tỉnh, sốt 39°C, da khô, hốc hác, lưỡi bẩn, hơi thở hôi, niêm mạc rất nhợt, mệt mỏi nhiều, có xuất huyết dưới da dạng chấm, nốt rải rác, có chảy máu chân răng số lượng ít và nốt tụ máu ở niêm mạc miệng, gan và lách không to, nhiều hạch to ngoại vi ở vùng cổ, thượng đòn, nách, bẹn. Nguyên nhân thiếu máu của bệnh nhân này khả năng cao là nhóm nguyên nhân nào?
Chính xác
Nguyên nhân thiểu máu liên quan đến cả 3 dòng bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu dẫn đến triệu chứng lâm sàng của nhiễm trùng, thiếu máu, xuất huyết, ngoài ra chưa loại trừ thâm nhiễm lách, hạch => phải là nhóm liên quan đến tủy xương, đặc biệt là ung thư, các đáp án khác không giải thích được.
Không đúng
Nguyên nhân thiểu máu liên quan đến cả 3 dòng bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu dẫn đến triệu chứng lâm sàng của nhiễm trùng, thiếu máu, xuất huyết, ngoài ra chưa loại trừ thâm nhiễm lách, hạch => phải là nhóm liên quan đến tủy xương, đặc biệt là ung thư, các đáp án khác không giải thích được.
-
Câu hỏi 11 của 61
11. Câu hỏi
[S23.0071] [Case 5.2] Sự liên quan giữa các nhóm triệu chứng của bệnh nhân?
Chính xác
Do ung thư máu, dẫn đến tổn thương các tế bào gốc tạo máu và ảnh hưởng đến tất cả các triệu chứng, ngoài ra tế bào ung thư có thể thâm nhiễm gây lách, hạch to.
Không đúng
Do ung thư máu, dẫn đến tổn thương các tế bào gốc tạo máu và ảnh hưởng đến tất cả các triệu chứng, ngoài ra tế bào ung thư có thể thâm nhiễm gây lách, hạch to.
-
Câu hỏi 12 của 61
12. Câu hỏi
[S23.0072] [Case 5.3] Dự kiến tính chất thiếu máu của bệnh nhân này là gì?
Chính xác
Thiếu máu do tổn thương tủy xương thì tính chất hồng cầu thường không thay đổi.
Không đúng
Thiếu máu do tổn thương tủy xương thì tính chất hồng cầu thường không thay đổi.
-
Câu hỏi 13 của 61
13. Câu hỏi
[S23.0073] [Case 5.4] Sự liên quan giữa các triệu chứng xuất huyết ở da và niêm mạc với triệu chứng thiếu máu có ý nghĩa gì?
Chính xác
Xuất huyết rất ít nhưng thiểu máu nặng do đó không tương xứng, càng phủ hợp với thiếu máu do tủy xương chứ không phải do xuất huyết.
Không đúng
Xuất huyết rất ít nhưng thiểu máu nặng do đó không tương xứng, càng phủ hợp với thiếu máu do tủy xương chứ không phải do xuất huyết.
-
Câu hỏi 14 của 61
14. Câu hỏi
[S23.0074] [Case 5.5] Nếu bệnh nhân có lách to, thì biểu hiện lách to ở bệnh nhân này có ý nghĩa gì?
Chính xác
Với các phân tích trên thì lách to do tế bào ung thư thâm nhiễm là phù hợp hơn, không có chi điểm rõ ràng liên quan đến những nguyên nhân lách to khác.
Không đúng
Với các phân tích trên thì lách to do tế bào ung thư thâm nhiễm là phù hợp hơn, không có chi điểm rõ ràng liên quan đến những nguyên nhân lách to khác.
-
Câu hỏi 15 của 61
15. Câu hỏi
[S23.0075] [Case 6.1] Bệnh nhân nam 32 tuổi, dân tộc Tày, địa chỉ Lào Cai, có tiền sử thường xuyên uống nhiều rượu, phát hiện xơ gan 04 năm nay, nhiều lần đi ngoài phân đen và điều trị tại bệnh viện tỉnh. Khoảng 6 ngày nay, bệnh nhân mệt mỏi, chóng mặt, đi ngoài phân đen số lượng nhiều, đi khám thấy thiếu máu nặng, da và củng mạc vàng nhẹ, gan không to, lách to độ III, hạch ngoại vi không sờ thấy, không có xuất huyết dưới da, nội soi có giãn tĩnh mạch thực quản vỡ và chảy máu. Xét nghiệm thấy Bạch cầu 5,53 G/I (công thức bạch cầu bình thường), Tiểu cầu 87 G/I, Số lượng hồng cầu 3,24 T/L, hemoglobin 81 g/l, hematocrit 0,26, MCV 81 fl, MCH 25 pg, MCHC 309 g/l, tỷ lệ hồng cầu lưới 5,01%, bilirubin 36,5 µmol/l (trực tiếp 8,7, gián tiếp 27,8), LDH 353 U/I, sắt 2,7 µmol/1, ferritin 10,6 ng/ml. Nguyên nhân thiếu máu của bệnh nhân này khả năng cao là nhóm nguyên nhân nào?
Chính xác
Bệnh nhân này có mất máu do chảy máu vì giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, ngoài ra còn thiếu sắt gây giảm sinh máu, còn có tan máu mức độ nhẹ với đặc điểm bilirubin.
Không đúng
Bệnh nhân này có mất máu do chảy máu vì giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, ngoài ra còn thiếu sắt gây giảm sinh máu, còn có tan máu mức độ nhẹ với đặc điểm bilirubin.
-
Câu hỏi 16 của 61
16. Câu hỏi
[S23.0076] [Case 6.2] Kiểu thiếu máu bệnh nhân này là gì?
Chính xác
MCV thấp, MCHC giảm, MCH giảm, thể hiện hồng cầu nhỏ và nhược sắc, nếu hồng cầu to thì MCV phải tăng (>100fl), nếu bình sắc thì MCH và MCHC bình thường.
Không đúng
MCV thấp, MCHC giảm, MCH giảm, thể hiện hồng cầu nhỏ và nhược sắc, nếu hồng cầu to thì MCV phải tăng (>100fl), nếu bình sắc thì MCH và MCHC bình thường.
-
Câu hỏi 17 của 61
17. Câu hỏi
[S23.0077] [Case 6.3] Đặc điểm các chỉ số bilirubin của bệnh nhân này phù hợp với nguyên nhân gì?
Chính xác
Bilirubin tăng, trong đó tăng chủ yếu là bilirubin gián tiếp thể hiện tình trạng tan máu, còn nếu tổn thương gan hay tắc mật thì phải tăng bilirubin trực tiếp nhiều hơn hoặc tương đương nhau.
Không đúng
Bilirubin tăng, trong đó tăng chủ yếu là bilirubin gián tiếp thể hiện tình trạng tan máu, còn nếu tổn thương gan hay tắc mật thì phải tăng bilirubin trực tiếp nhiều hơn hoặc tương đương nhau.
-
Câu hỏi 18 của 61
18. Câu hỏi
[S23.0078] [Case 6.4] Tại sao phải làm xét nghiệm sắt và ferritin trên bệnh nhân này?
Chính xác
Bệnh nhân có đi ngoài phân đen rất nhiều lần nên có khả năng mất sắt và dễ dẫn đến thiếu sắt, do đó khi khảo sát thiếu máu cần làm 2 chỉ số này, các đáp án còn lại không liên quan trực tiếp đến chỉ số sắt và ferritin.
Không đúng
Bệnh nhân có đi ngoài phân đen rất nhiều lần nên có khả năng mất sắt và dễ dẫn đến thiếu sắt, do đó khi khảo sát thiếu máu cần làm 2 chỉ số này, các đáp án còn lại không liên quan trực tiếp đến chỉ số sắt và ferritin.
-
Câu hỏi 19 của 61
19. Câu hỏi
[S23.0079] [Case 6.5] Tại sao tiểu cầu của bệnh nhân này giảm?
Chính xác
Lách to có thể làm tăng tiêu thụ tế bào máu, trong đó có tiểu cầu, gan suy chức năng có thể giảm tổng hợp một số chất kích thích tạo tiểu cầu, còn tan máu thường không liên hệ với tiểu cầu, bệnh nhân này không phù hợp với chẩn đoán suy tủy, chảy máu nhiều có thể góp phần làm tăng tiêu thụ tiểu cầu nhưng chưa đến mức gây giảm mạnh như thế này.
Không đúng
Lách to có thể làm tăng tiêu thụ tế bào máu, trong đó có tiểu cầu, gan suy chức năng có thể giảm tổng hợp một số chất kích thích tạo tiểu cầu, còn tan máu thường không liên hệ với tiểu cầu, bệnh nhân này không phù hợp với chẩn đoán suy tủy, chảy máu nhiều có thể góp phần làm tăng tiêu thụ tiểu cầu nhưng chưa đến mức gây giảm mạnh như thế này.
-
Câu hỏi 20 của 61
20. Câu hỏi
[S23.0080] [Case 6.6] Tại sao lách của bệnh nhân to?
Chính xác
Bệnh cảnh lâm sàng trước mắt của bệnh nhân phù hợp với tình trạng lách to do xơ gan tăng áp lực tĩnh mạch cửa, phù hợp với giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, còn các tình trạng khác thì có thể đặt ra ở mức nghi ngờ nhưng không tương xứng với diễn biến lâm sàng.
Không đúng
Bệnh cảnh lâm sàng trước mắt của bệnh nhân phù hợp với tình trạng lách to do xơ gan tăng áp lực tĩnh mạch cửa, phù hợp với giãn vỡ tĩnh mạch thực quản, còn các tình trạng khác thì có thể đặt ra ở mức nghi ngờ nhưng không tương xứng với diễn biến lâm sàng.
-
Câu hỏi 21 của 61
21. Câu hỏi
[S23.0081] [Case 6.7] Bệnh nhân này nên làm thêm xét nghiệm gì sau đây?
Chính xác
Cần làm xét nghiệm virus vì bệnh nhân có xơ gan, chưa loại trừ tổn thương do virus viêm gan, điện di huyết sắc tố vì có biều hiện tan máu+lách to+dân tộc thiều số có thể liên quan đến tan máu bẩm sinh, xét nghiệm Coombs vì có biểu hiện tan máu chưa loại trừ nguyên nhân tự miễn.
Không đúng
Cần làm xét nghiệm virus vì bệnh nhân có xơ gan, chưa loại trừ tổn thương do virus viêm gan, điện di huyết sắc tố vì có biều hiện tan máu+lách to+dân tộc thiều số có thể liên quan đến tan máu bẩm sinh, xét nghiệm Coombs vì có biểu hiện tan máu chưa loại trừ nguyên nhân tự miễn.
-
Câu hỏi 22 của 61
22. Câu hỏi
[S23.0082] [Case 6.8] Bệnh nhân có cần được khảo sát thêm gì về gia đình?
Chính xác
Người thân trong gia đình có thể có tiền sử mang bệnh hoặc mang gen bệnh tan máu bẩm sinh, các đáp án khác cần hỏi tiền sử bản thân bệnh nhân chứ tiền sử gia đình ít giá trị.
Không đúng
Người thân trong gia đình có thể có tiền sử mang bệnh hoặc mang gen bệnh tan máu bẩm sinh, các đáp án khác cần hỏi tiền sử bản thân bệnh nhân chứ tiền sử gia đình ít giá trị.
-
Câu hỏi 23 của 61
23. Câu hỏi
[S23.0083] [Case 6.9] Trong xử trí cấp cứu cho bệnh nhân này thì nên ưu tiên việc gì trước?
Chính xác
Nên thực hiện cầm máu bằng nội khoa hoặc thủ thuật càng sớm càng tốt để chống nguy cơ chảy máu nặng hơn, còn các biện pháp điều trị còn lại thì có thể tiến hành từ từ tùy theo mức độ thiếu hồng cầu/tiều cầu, riêng cắt lách thì chưa có chỉ định rõ ràng ở ca này.
Không đúng
Nên thực hiện cầm máu bằng nội khoa hoặc thủ thuật càng sớm càng tốt để chống nguy cơ chảy máu nặng hơn, còn các biện pháp điều trị còn lại thì có thể tiến hành từ từ tùy theo mức độ thiếu hồng cầu/tiều cầu, riêng cắt lách thì chưa có chỉ định rõ ràng ở ca này.
-
Câu hỏi 24 của 61
24. Câu hỏi
[S23.0084] [Case 6.10] Bất thường nào ở bệnh nhân này cũng cần được chú ý?
Chính xác
Bệnh nhân có tổn thương gan và xuất huyết nặng thì rối loạn về đông máu phải luôn luôn được chú ý đánh giá, các vấn đề còn lại không có liên quan rõ ràng với tình huống lâm sàng, tổn thương các dòng tế bào máu ở đây không nghĩ đến do tổn thương tủy xương nên chưa bắt buộc phải khảo sát xét nghiệm tủy.
Không đúng
Bệnh nhân có tổn thương gan và xuất huyết nặng thì rối loạn về đông máu phải luôn luôn được chú ý đánh giá, các vấn đề còn lại không có liên quan rõ ràng với tình huống lâm sàng, tổn thương các dòng tế bào máu ở đây không nghĩ đến do tổn thương tủy xương nên chưa bắt buộc phải khảo sát xét nghiệm tủy.
-
Câu hỏi 25 của 61
25. Câu hỏi
[S23.0085] [Case 7.1] Bệnh nhân nam, 62 tuổi, địa chỉ Cao Bằng, dân tộc Thái, có tiền sử chẩn đoán sỏi mật – Đái tháo đường type 2 từ 14 năm nay (hiện tại đang điều trị thuốc nam), Suy thận-Tăng huyết áp từ 7 năm nay (điều trị thuốc theo đơn chuyên khoa), thiều máu chưa rõ nguyên nhân từ 5 năm nay, truyền máu định kỳ 6 tháng/lần. Đợt này khoảng 1 tháng nay, bệnh nhân xuất hiện mệt mỏi, chóng mặt, đi khám thấy thiếu máu vừa, gan lách và hạch không to, xét nghiệm thấy Bạch cầu 8,18 G/l (công thức bạch cầu bình thường), tiểu cầu 279 G/I, Hồng cầu 2,98 T/, Hb 92g/l; MCV 88,7; MCH 31; MCHC 315; RDW 14,3%; hồng cầu lưới 2,68%, Bilirubin bình thường, Ferritin 1131,1 ng/ml, creatinin 547 µmol/l, acid uric 639 µmol/l. Nguyên nhân thiếu máu của bệnh nhân này khả năng cao là nhóm nguyên nhân nào?
Chính xác
Thiếu máu nguyên nhân tủy xương do giảm yếu tố kích thích tạo máu là erythropoietin bắt nguồn từ thận, bệnh nhân có suy thân nên có khả năng suy giảm yếu tố này và dẫn đến thiếu máu.
Không đúng
Thiếu máu nguyên nhân tủy xương do giảm yếu tố kích thích tạo máu là erythropoietin bắt nguồn từ thận, bệnh nhân có suy thân nên có khả năng suy giảm yếu tố này và dẫn đến thiếu máu.
-
Câu hỏi 26 của 61
26. Câu hỏi
[S23.0086] [Case 7.2] Nguyên nhân thiếu máu có liên quan đến tình trạng nào trong tiền sử?
Chính xác
Suy thận có thể gây suy giảm tổng hợp erythropoietin và giảm tạo máu, sỏi mật và tăng huyết áp không có cơ chế trực tiếp dẫn đến thiếu máu.
Không đúng
Suy thận có thể gây suy giảm tổng hợp erythropoietin và giảm tạo máu, sỏi mật và tăng huyết áp không có cơ chế trực tiếp dẫn đến thiếu máu.
-
Câu hỏi 27 của 61
27. Câu hỏi
[S23.0087] [Case 7.3] Các chi số hồng cầu của bệnh nhân có phù hợp với nguyên nhân thiếu máu hay không?
Chính xác
Thiếu máu do suy thận mạn là kiểu thiếu máu bình sắc, kích thước hồng cầu bình thường, các chỉ số hoàn toàn phù hợp.
Không đúng
Thiếu máu do suy thận mạn là kiểu thiếu máu bình sắc, kích thước hồng cầu bình thường, các chỉ số hoàn toàn phù hợp.
-
Câu hỏi 28 của 61
28. Câu hỏi
[S23.0088] [Case 7.4] Đặc điểm về dịch tễ, dân tộc của bệnh nhân có liên quan gì đến bệnh này không?
Chính xác
Đặc điểm dịch tễ của bệnh nhân không liên quan rõ ràng lắm với tình huống lâm sàng, suy thận ở đây khả năng lớn là hậu quả của việc bệnh nhân có các bệnh mạn tính như đái tháo đường, tăng huyết áp và không tuân thủ điều trị.
Không đúng
Đặc điểm dịch tễ của bệnh nhân không liên quan rõ ràng lắm với tình huống lâm sàng, suy thận ở đây khả năng lớn là hậu quả của việc bệnh nhân có các bệnh mạn tính như đái tháo đường, tăng huyết áp và không tuân thủ điều trị.
-
Câu hỏi 29 của 61
29. Câu hỏi
[S23.0089] [Case 7.5] Mức độ thiếu máu của bệnh nhân có phù hợp với đặc điểm lâm sàng hay không?
Chính xác
Mức thiếu máu của bệnh nhân này tương đối phủ hợp với mức độ suy thận của bệnh nhân, nếu suy thận mức độ nặng hơn nữa thì thường mức thiều máu và nhu cầu truyền máu sẽ nhiều hơn.
Không đúng
Mức thiếu máu của bệnh nhân này tương đối phủ hợp với mức độ suy thận của bệnh nhân, nếu suy thận mức độ nặng hơn nữa thì thường mức thiều máu và nhu cầu truyền máu sẽ nhiều hơn.
-
Câu hỏi 30 của 61
30. Câu hỏi
[S23.0090] Nguyên nhân gây thiếu máu thiếu sắt là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 31 của 61
31. Câu hỏi
[S23.0091] Triệu chứng thường gặp ở người bệnh thiếu máu do thiếu vitamin B12:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 32 của 61
32. Câu hỏi
[S23.0092] Nguyên nhân chính gây tình trạng hồng cầu kích thước to là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 33 của 61
33. Câu hỏi
[S23.0093] Bệnh nhân thiếu máu thiếu sắt nên bổ sung thực phẩm sau:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 34 của 61
34. Câu hỏi
[S23.0094] Trong quá trình biệt hóa dòng hồng cầu, bình thường máu ngoại vi bao gồm:
Chính xác
Bình thường máu ngoại vi chỉ có hồng cầu trưởng thành, không có nhân, giúp vận chuyển khí CO2 và O2, và một tỷ lệ nhỏ hồng cầu lưới (0,5-1,5%). Đáp án A, B, C có nguyên hồng cầu đa sắc và nguyên hồng cầu ưa acid, bình thường không có ở máu ngoại vì mà chỉ có ở trong tủy xương.
Không đúng
Bình thường máu ngoại vi chỉ có hồng cầu trưởng thành, không có nhân, giúp vận chuyển khí CO2 và O2, và một tỷ lệ nhỏ hồng cầu lưới (0,5-1,5%). Đáp án A, B, C có nguyên hồng cầu đa sắc và nguyên hồng cầu ưa acid, bình thường không có ở máu ngoại vì mà chỉ có ở trong tủy xương.
-
Câu hỏi 35 của 61
35. Câu hỏi
[S23.0095] Hồng cầu nhỏ là hồng cầu có thể tích:
Chính xác
Kích thước hồng cầu bình thường 85-95fl, hồng cầu kích thước nhỏ khi thể tích trên 80fl.
Không đúng
Kích thước hồng cầu bình thường 85-95fl, hồng cầu kích thước nhỏ khi thể tích trên 80fl.
-
Câu hỏi 36 của 61
36. Câu hỏi
[S23.0096] Đặc điểm hình thái của bạch cầu đoạn ưa bazo là:
Chính xác
Bào tương bạch cầu đoạn ưa bazo có nhiều hạt tím đó hoặc xanh đen, nằm rải rác đè lên nhân và NSC, chứa heparin và histamine. Kích thước tế bào 20-25 µm; và thường có các hốc không bào là đặc điểm của bạch cầu mono. Nhân thường chia 2 đoạn là đặc điểm của bạch cầu đoạn ưa acid.
Không đúng
Bào tương bạch cầu đoạn ưa bazo có nhiều hạt tím đó hoặc xanh đen, nằm rải rác đè lên nhân và NSC, chứa heparin và histamine. Kích thước tế bào 20-25 µm; và thường có các hốc không bào là đặc điểm của bạch cầu mono. Nhân thường chia 2 đoạn là đặc điểm của bạch cầu đoạn ưa acid.
-
Câu hỏi 37 của 61
37. Câu hỏi
[S23.0097] [Case 8.1] Bệnh nhân nam 4 tuổi, tiền sử thỉnh thoảng bầm tím dưới da sau va chạm. Lần này bệnh nhân vào viện vì đau gối P. Lâm sàng: sưng đau hạn chế vận động gối P, không thiếu máu, không sốt. Anh họ bệnh nhân (con trai của chị gái mẹ bệnh nhân) cũng bị sưng đau các khớp chân, tay nhưng chưa khám và điều trị gì. Bệnh nhân được làm xét nghiệm kiểm tra thấy: Số lượng TC 230 G/L, PT 85%, гАРТТ 2,6, гTТ 1,1. Tiểu cầu có chức năng gì trong đông cầm máu?
Chính xác
Tiểu cầu tham gia vào quá trình đông cầm máu kỳ đầu. Các lựa chọn khác không có sự tham gia của yếu tố tiểu cầu.
Không đúng
Tiểu cầu tham gia vào quá trình đông cầm máu kỳ đầu. Các lựa chọn khác không có sự tham gia của yếu tố tiểu cầu.
-
Câu hỏi 38 của 61
38. Câu hỏi
[S23.0098] [Case 8.2] Đặc điểm nào không phải của tiểu cầu?
Chính xác
Tiểu cầu là một tế bào có chức năng kết dính, ngưng tập, và có thể thay đổi hình dạng trong khi thực hiện chức năng cầm máu.
Không đúng
Tiểu cầu là một tế bào có chức năng kết dính, ngưng tập, và có thể thay đổi hình dạng trong khi thực hiện chức năng cầm máu.
-
Câu hỏi 39 của 61
39. Câu hỏi
[S23.0099] [Case 8.3] Các yếu tố tham gia giai đoạn tiếp xúc:
Chính xác
Các yếu tố tham gia giai đoạn tiếp xúc trong thác đông máu nội sinh là XI, XII, prekallikrein, kininogen. Các lựa chọn khác có yếu tổ không tham gia giai đoạn tiếp xúc.
Không đúng
Các yếu tố tham gia giai đoạn tiếp xúc trong thác đông máu nội sinh là XI, XII, prekallikrein, kininogen. Các lựa chọn khác có yếu tổ không tham gia giai đoạn tiếp xúc.
-
Câu hỏi 40 của 61
40. Câu hỏi
[S23.0100] [Case 8.4] Các yếu tổ đông máu phụ thuộc Vitamin K:
Chính xác
Các yếu tố phụ thuộc vitamin K, liên quan đến tổng hợp tại gan bao gồm: II, VII, IX, X.
Không đúng
Các yếu tố phụ thuộc vitamin K, liên quan đến tổng hợp tại gan bao gồm: II, VII, IX, X.
-
Câu hỏi 41 của 61
41. Câu hỏi
[S23.0101] [Case 8.5] Các yếu tố đông máu tham gia vào con đường đông máu nội sinh?
Chính xác
Các yếu tố VIII, IX, XI, XII là yếu tố đông máu tham gia vào quá trình đông máu nội sinh. Các lựa chọn khác có yếu tố tham gia con đường ngoại sinh và con đường chung như yếu tố II, yếu tố V, yếu tố VII.
Không đúng
Các yếu tố VIII, IX, XI, XII là yếu tố đông máu tham gia vào quá trình đông máu nội sinh. Các lựa chọn khác có yếu tố tham gia con đường ngoại sinh và con đường chung như yếu tố II, yếu tố V, yếu tố VII.
-
Câu hỏi 42 của 61
42. Câu hỏi
[S23.0102] [Case 8.6] Yếu tố VIII tham gia giai đoạn nào trong cơ chế cầm – đông máu?
Chính xác
Yếu tố VIII tham gia quá trình đông máu nội sinh.
Không đúng
Yếu tố VIII tham gia quá trình đông máu nội sinh.
-
Câu hỏi 43 của 61
43. Câu hỏi
[S23.0103] [Case 8.7] Bệnh Hemophillia có đặc điểm?
Chính xác
Bệnh Hemophilia là bệnh do thiếu hụt yếu tố tham gia quá trình đông máu nội sinh nên có thời gian đông máu nội sinh kéo dài.
Không đúng
Bệnh Hemophilia là bệnh do thiếu hụt yếu tố tham gia quá trình đông máu nội sinh nên có thời gian đông máu nội sinh kéo dài.
-
Câu hỏi 44 của 61
44. Câu hỏi
[S23.0104] [Case 8.8] Bệnh nhân trên cần được chỉ định xét nghiệm gì thêm trước tiên?
Chính xác
Trong trường hợp xét nghiệm thời gian đông máu nội sinh kéo dài, có 2 khả năng: Do xuất hiện kháng thể chống lại yếu tổ đông máu đường nội sinh, hoặc do thiểu hụt yếu tố đông máu nội sinh. Cần tìm nguyên nhân do xuất hiện kháng thể chống yếu tố đông máu nội sinh trước.
Không đúng
Trong trường hợp xét nghiệm thời gian đông máu nội sinh kéo dài, có 2 khả năng: Do xuất hiện kháng thể chống lại yếu tổ đông máu đường nội sinh, hoặc do thiểu hụt yếu tố đông máu nội sinh. Cần tìm nguyên nhân do xuất hiện kháng thể chống yếu tố đông máu nội sinh trước.
-
Câu hỏi 45 của 61
45. Câu hỏi
[S23.0105] [Case 8.9] Bệnh nhân được chẩn đoán Hemophilia A, nồng độ yếu tố VIIIc của bệnh nhân là?
Chính xác
Chẩn đoán xác định Hemophilia A khi định lượng yếu tổ VIIIc < 40%.
Không đúng
Chẩn đoán xác định Hemophilia A khi định lượng yếu tổ VIIIc < 40%.
-
Câu hỏi 46 của 61
46. Câu hỏi
[S23.0106] [Case 8.10] Lựa chọn chế phẩm phù hợp điều trị cho bệnh nhân?
Chính xác
Trong các chế phẩm máu trên, tủa lạnh yếu tố VIII là chế phẩm máu giàu yếu tố VIII nhất.
Không đúng
Trong các chế phẩm máu trên, tủa lạnh yếu tố VIII là chế phẩm máu giàu yếu tố VIII nhất.
-
Câu hỏi 47 của 61
47. Câu hỏi
[S23.0107] [Case 9.1] Bệnh nhân nữ, 35 tuổi, tiền sử basedow đã điều trị ổn định cách 1 năm. Khoảng 1 tháng nay bệnh nhân xuất hiện các nốt, chấm xuất huyết dưới da nhiều nơi và rong kinh, đi khám xét nghiệm thấy số lượng tiểu cầu là 5 G/L, Hb 96 g/l, số lượng bạch cầu 5,5 G/L (công thức bạch cầu bình thường), PT 90%, rAPTT 1.1, fibrinogen 2.0 g/. Sự thay đổi màu nốt xuất huyết dưới da theo thời gian tuần tự là?
Chính xác
Hồng cầu khi thoát ra khỏi lòng mạch sẽ xảy ra quá trình thoái giáng haemoglobin, cuối cùng chuyển hóa thành bilirubin, tạo ra sự thay đổi màu sắc theo thứ tự: đó, tím, vàng, xanh và mất đi.
Không đúng
Hồng cầu khi thoát ra khỏi lòng mạch sẽ xảy ra quá trình thoái giáng haemoglobin, cuối cùng chuyển hóa thành bilirubin, tạo ra sự thay đổi màu sắc theo thứ tự: đó, tím, vàng, xanh và mất đi.
-
Câu hỏi 48 của 61
48. Câu hỏi
[S23.0108] [Case 9.2] Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch?
Chính xác
Tình trạng thiếu máu sẽ tương xứng tình trạng xuất huyết trong bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch. Trong trường hợp thiều máu và xuất huyết không tương xứng phải xem xét nguyên nhân do tủy xương.
Không đúng
Tình trạng thiếu máu sẽ tương xứng tình trạng xuất huyết trong bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch. Trong trường hợp thiều máu và xuất huyết không tương xứng phải xem xét nguyên nhân do tủy xương.
-
Câu hỏi 49 của 61
49. Câu hỏi
[S23.0109] [Case 9.3] Chẩn đoán phù hợp nhất ở bệnh nhân là:
Chính xác
Tính chất xuất huyết và xét nghiệm của bệnh nhân phù hợp chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch: xuất huyết tự nhiên, thường xuất huyết ở da, niêm mạc, xuất huyết đa hình thái, đa lứa tuổi, đa vị trí, xét nghiệm TC giảm < 100 G/L. Bệnh Glanzmann và Scholein Henoch cũng có xuất huyết dưới da nhưng số lượng TC không giảm < 100 G/L. Bệnh Hemophilia thường xuất huyết trong cơ, khớp, xét nghiệm Tc bình thường, thời gian đông máu nội sinh kéo dài.
Không đúng
Tính chất xuất huyết và xét nghiệm của bệnh nhân phù hợp chẩn đoán xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch: xuất huyết tự nhiên, thường xuất huyết ở da, niêm mạc, xuất huyết đa hình thái, đa lứa tuổi, đa vị trí, xét nghiệm TC giảm < 100 G/L. Bệnh Glanzmann và Scholein Henoch cũng có xuất huyết dưới da nhưng số lượng TC không giảm < 100 G/L. Bệnh Hemophilia thường xuất huyết trong cơ, khớp, xét nghiệm Tc bình thường, thời gian đông máu nội sinh kéo dài.
-
Câu hỏi 50 của 61
50. Câu hỏi
[S23.0110] [Case 9.4] Hiện tại, cần truyền chế phẩm máu gì cho bệnh nhân?
Chính xác
Bệnh nhân có số lượng TC <10 G/L, cần điều trị bằng truyền KTC để tránh nguy cơ xuất huyết nặng gây tử vong.
Không đúng
Bệnh nhân có số lượng TC <10 G/L, cần điều trị bằng truyền KTC để tránh nguy cơ xuất huyết nặng gây tử vong.
-
Câu hỏi 51 của 61
51. Câu hỏi
[S23.0111] [Case 9.5] Lựa chọn điều trị cấp cứu cho bệnh nhân là:
Chính xác
Bệnh nhân có số lượng TC 5 G/L cần điều trị đặc hiệu, khởi đầu bằng corticoid và điều trị hỗ trợ cấp cứu bằng truyền KTC để tránh nguy cơ xuất huyết nặng gây tử vong.
Không đúng
Bệnh nhân có số lượng TC 5 G/L cần điều trị đặc hiệu, khởi đầu bằng corticoid và điều trị hỗ trợ cấp cứu bằng truyền KTC để tránh nguy cơ xuất huyết nặng gây tử vong.
-
Câu hỏi 52 của 61
52. Câu hỏi
[S23.0112] [Case 10.1] BN Nam 20 tuổi, tiền sử thỉnh thoảng bầm tím dưới da sau va đập. Tiền sử gia đình có cậu ruột có tiền sử được chẩn đoán Hemophilia A. Lần này, bệnh nhân xuất hiện chảy máu chân răng lâu cầm sau nhỗ răng số 8. Bệnh nhân làm các xét nghiệm kiểm tra thấy: Số lượng tiểu cầu 285G/I, Fibrinogen 2,4 g/l, PT 80%, гАРТТ 2,1, TT 0,98. Thành mạch tham gia vào quá trình đông máu nào?
Chính xác
Thành mạch chỉ tham gia vào giai đoạn cầm máu kỳ đầu, không tham gia các giai đoạn khác của quá trình đông máu.
Không đúng
Thành mạch chỉ tham gia vào giai đoạn cầm máu kỳ đầu, không tham gia các giai đoạn khác của quá trình đông máu.
-
Câu hỏi 53 của 61
53. Câu hỏi
[S23.0113] [Case 10.2] Bệnh nhân bị giảm tiểu cầu, bệnh nhân có thể bị:
Chính xác
Tiểu cầu tham gia vào quá trình đông cầm máu kỳ đầu, không tham gia vào quá trình đông máu huyết tương và tiêu sợi huyết nên giảm số lượng tiểu cầu không ảnh hưởng tới thời gian đông máu huyết tương, quá trình tiêu sợi huyết.
Không đúng
Tiểu cầu tham gia vào quá trình đông cầm máu kỳ đầu, không tham gia vào quá trình đông máu huyết tương và tiêu sợi huyết nên giảm số lượng tiểu cầu không ảnh hưởng tới thời gian đông máu huyết tương, quá trình tiêu sợi huyết.
-
Câu hỏi 54 của 61
54. Câu hỏi
[S23.0114] [Case 10.3] Bệnh nhân bị suy gan thì yếu tố nào sau đây KHÔNG giảm?
Chính xác
Tế bào gan tổng hợp hầu hết các yếu tố đông máu, trừ yếu tố IV và yếu tố VIII.
Không đúng
Tế bào gan tổng hợp hầu hết các yếu tố đông máu, trừ yếu tố IV và yếu tố VIII.
-
Câu hỏi 55 của 61
55. Câu hỏi
[S23.0115] [Case 10.4] Yếu tố đông máu nào được gọi là yếu tố chống chảy máu?
Chính xác
Yếu tố VIII được gọi là yếu tố chống chảy máu, các yếu tố khác không được gọi là yếu tố chống chảy máu.
Không đúng
Yếu tố VIII được gọi là yếu tố chống chảy máu, các yếu tố khác không được gọi là yếu tố chống chảy máu.
-
Câu hỏi 56 của 61
56. Câu hỏi
[S23.0116] [Case 10.5] Bệnh nhân bị thiếu fibrinogen thì có thể có xét nghiệm:
Chính xác
Fibrinogen hay còn gọi là yếu tố I. Bệnh nhân giảm fibrinogen mức độ nhẹ không làm thay đổi xét nghiệm rAРТT, PТ, TТ.
Không đúng
Fibrinogen hay còn gọi là yếu tố I. Bệnh nhân giảm fibrinogen mức độ nhẹ không làm thay đổi xét nghiệm rAРТT, PТ, TТ.
-
Câu hỏi 57 của 61
57. Câu hỏi
[S23.0117] [Case 10.6] Chức năng nào sau đây không phải của tiểu cầu?
Chính xác
Tiểu cầu có chức năng kết dính, ngưng tập và chế tiết 1 số chất có tác dụng hóa hướng động các yếu tổ đông máu đồng thời giải phóng một số chất gây co mạch chứ không gây giãn mạch.
Không đúng
Tiểu cầu có chức năng kết dính, ngưng tập và chế tiết 1 số chất có tác dụng hóa hướng động các yếu tổ đông máu đồng thời giải phóng một số chất gây co mạch chứ không gây giãn mạch.
-
Câu hỏi 58 của 61
58. Câu hỏi
[S23.0118] [Case 10.7] Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của bệnh Hemophilia?
Chính xác
Hemophilia là bệnh di truyền do thiếu hụt một trong các yếu tố đông máu đường nội sinh.
Không đúng
Hemophilia là bệnh di truyền do thiếu hụt một trong các yếu tố đông máu đường nội sinh.
-
Câu hỏi 59 của 61
59. Câu hỏi
[S23.0119] [Case 10.8] Bệnh nhân cần được chỉ định xét nghiệm gì trước tiên?
Chính xác
Chẩn đoán Hemophilia khi định lượng hoạt tính yếu tố đông máu đường nội sinh< 40%.
Không đúng
Chẩn đoán Hemophilia khi định lượng hoạt tính yếu tố đông máu đường nội sinh< 40%.
-
Câu hỏi 60 của 61
60. Câu hỏi
[S23.0120] [Case 10.9] Bệnh nhân được chẩn đoán Hemophilia, mẹ của bệnh nhân là người?
Chính xác
Người phụ nữ có một người em trai và con trai được chẩn đoán Hemophilia A là người chắc chắn mang gen bệnh do bệnh Hemophilia di truyền lặn trên NST giới tính X.
Không đúng
Người phụ nữ có một người em trai và con trai được chẩn đoán Hemophilia A là người chắc chắn mang gen bệnh do bệnh Hemophilia di truyền lặn trên NST giới tính X.
-
Câu hỏi 61 của 61
61. Câu hỏi
[S23.0121] [Case 10.10] Điều trị gì không phù hợp với bệnh nhân hiện tại?
Chính xác
Bệnh nhân Hemophilia cần được điều trị thay thế yếu tố đông máu nội sinh có chứa trong huyết tương tươi đông lạnh, tủa lạnh yếu tố VIII, và thực hiện cầm máu tại chỗ. Bệnh nhân Hemophilia không thiếu hụt số lượng hay chức năng tiểu cầu nên không cần truyền KТС.
Không đúng
Bệnh nhân Hemophilia cần được điều trị thay thế yếu tố đông máu nội sinh có chứa trong huyết tương tươi đông lạnh, tủa lạnh yếu tố VIII, và thực hiện cầm máu tại chỗ. Bệnh nhân Hemophilia không thiếu hụt số lượng hay chức năng tiểu cầu nên không cần truyền KТС.
