Bài Test Huyết Học Số 1
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S23.0001] Xác định nhóm máu bằng hồng cầu mẫu:
HC A: không ngưng kết
HC B: không ngưng kết
Hỏi nhóm máu nào?Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S23.0002] Xác định nhóm máu bằng huyết thanh mẫu: Anti A: + Anti B: + Anti AB:+. Hỏi nhóm máu nào?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S23.0003] Định nhóm máu bằng phương pháp huyết thanh mẫu thu được Anti A: -;Anti B:+ Anti AB:+. Hỏi nhóm máu nào?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S23.0004] Định nhóm máu bằng phương pháp hồng cầu mẫu thu được HC A: +; HC B: – . Hỏi nhóm máu nào?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S23.0005] Định nhóm máu bằng phương pháp huyết thanh mẫu thu được Anti A: -; Anti B:-; Anti AB: -. Hỏi nhóm máu nào?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S23.0006] Cho xét nghiệm huyết thanh mẫu. Hỏi dãy nào là nhóm máu O? (đánh số từ trên xuống dưới là 1,2,3,4)
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S23.0007] Xét nghiệm hồng cầu mẫu, đây là nhóm máu nào?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S23.0008] Đâu là nhóm máu A:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S23.0009] Đâu là nhóm máu B:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S23.0010] Đâu là nhóm máu AB:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S23.0011] Đâu là nhóm máu O:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S23.0012] Yếu tố đông máu nào sau đây không phụ thuộc vitamin K?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S23.0013] Yếu tố đông máu nào sau đây phụ thuộc vitamin K?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S23.0014] Hệ nhóm máu Rh di truyền theo hệ:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S23.0015] Hồng cầu nhỏ là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S23.0016] Xuất huyết mức độ 3 là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S23.0017] Bệnh nhân M. 30 tuổi, có huyết khối tĩnh mạch sâu tái phát. Dùng thuốc gì là phù hợp nhất cho bệnh nhân?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S23.0018] Bố mẹ nhóm máu A và O thì:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S23.0019] Yếu tố Von-willebrand có tác dụng gì?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S23.0020] Tác dụng không mong muốn của Heparin:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S23.0021] Bản chất của xoang Tĩnh mạch ở trong lách là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S23.0022] Tế bào gốc nào tạo 2 dòng TB?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S23.0023] Chức năng của Erythropoietin, trừ:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S23.0024] Loại bạch cầu nào ở trong người trưởng thành nhiều nhất?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S23.0025] Hình thái nào của hồng cầu liên quan đến bệnh lý cấu trúc hồng cầu, trừ:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S23.0026] Ngoài khả năng chống đông, heparin còn có chức năng gì?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S23.0027] Heparin tiêu chuẩn được chỉ định dùng đường gì?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S23.0028] Chế phẩm hồng cầu có dung dịch bảo quản là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S23.0029] Sử dụng chế phẩm hồng cầu có dung dịch bảo quản như thế nào?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S23.0030] [Case 10.1] Bệnh nhân nam, 80 tuổi có tiền sử khỏe mạnh. Cách vào viện 2 tháng, BN thường xuyên thấy mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, ăn uống kém, tiểu sẫm màu, da vàng đậm, củng mạc mắt vàng, gan lách và hạch không to. Bệnh nhân đã đi khám ở bệnh viện tỉnh 1 đợt, đã truyền 4 khổi hồng cầu nhưng không cải thiện. Xét nghiệm thấy Số lượng hồng cầu 1,93 T/L, hemoglobin 64 g/l, hematocrit 0,193, MCV 103 fl, MCH 33 pg, MCHC 331 g/l, tỷ lệ hồng cầu lưới 5,11%, bilirubin 83,1 µmol/l (trực tiếp 10,4, gián tiếp 72,7), LDH 1013, xét nghiệm Coomb trực tiếp (+++), gián tiếp (++). Nhóm nguyên nhân thiếu máu của bệnh nhân này là gì?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S23.0031] [Case 10.2] Những nguyên nhân nào có thể dẫn đến da vàng đậm?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S23.0032] Bilirubin có nguồn gốc từ đâu?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S23.0033] Bilirubin trực tiếp và gián tiếp khác nhau như thế nào?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S23.0034] Tình huống nào bilirubin gián tiếp tăng nhiều còn bilirubin trực tiếp tăng ít?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S23.0035] Nghiệm pháp Coombs có ý nghĩa gì?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S23.0036] Chỉ số LDH tăng phản ánh tình trạng nào?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S23.0037] Xét nghiệm nào cần phải làm thêm ở bệnh nhân này?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S23.0038] Tại sao bệnh nhân thiếu máu nặng, lớn tuổi nhưng khi vào viện không có tình trạng cấp cứu?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S23.0039] Nhóm bệnh được chẩn đoán phù hợp nhất trong tình huống này là?
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S23.0040] [Case 1.1] Bệnh nhân nữ 35 tuổi, dân tộc Tày, có tiền sử phát hiện thiếu máu từ nhỏ, không khám và điều trị gì. Năm 28 tuổi, bệnh nhân đẻ mổ và đã truyền 1 khối hồng cầu, sau đó không đi khám lại. Cách vào viện 1 tuần, bệnh nhân xuất hiện mệt mỏi tăng dần, da xanh, củng mạc mắt vàng nhiều, chưa điều trị gì, đi khám thấy thiếu máu nặng, gan to 2cm dưới bờ sườn, lách to độ II, hạch không to, xương mặt có biển dạng nhẹ (trán dô, hàm trên nhô, mũi hơi tẹt) xét nghiệm thấy Hb 67g/l; MCV 49,1; MCH 14,9; MCHC 301; RDW 29,1%; hồng cầu lưới 5,41%, Bilirubin 418,8 umol/l (trực tiếp 272,6; gián tiếp 146,2), Ferritin 2564 ng/ml, Coombs trực tiếp và gián tiếp âm tính. Nguyên nhân thiếu máu của bệnh nhân này khả năng cao là nhóm nguyên nhân nào?
Chính xác
Nguyên nhân là một tình huống bệnh tan máu bẩm sinh với các biểu hiện về biến dạng xương, lách to, hồng cầu nhỏ, nhược sắc và tiền sử người dân tộc thiểu số, các nhóm nguyên nhân khác không giải thích được.
Không đúng
Nguyên nhân là một tình huống bệnh tan máu bẩm sinh với các biểu hiện về biến dạng xương, lách to, hồng cầu nhỏ, nhược sắc và tiền sử người dân tộc thiểu số, các nhóm nguyên nhân khác không giải thích được.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S23.0041] [Case 1.2] Tại sao bệnh nhân có MCV 49,1?
Chính xác
Bệnh nhân định hướng chẩn đoán là tan máu bẩm sinh, do rối loạn tổng hợp chuỗi globin nên gây ra dư thừa chuỗi đối ứng, chuỗi dư thừa tích lũy lắng đọng ở màng hồng cầu gây biến dạng, nồng độ hemoglobin trong hồng cầu giảm gây kéo dài sự phân chia hồng cầu và làm cho hồng cầu nhỏ, bệnh nhân không hể có thiếu sắt vì ferritin cao, còn thừa sắt hay thiểu vitamin B12 không làm hồng cầu nhỏ.
Không đúng
Bệnh nhân định hướng chẩn đoán là tan máu bẩm sinh, do rối loạn tổng hợp chuỗi globin nên gây ra dư thừa chuỗi đối ứng, chuỗi dư thừa tích lũy lắng đọng ở màng hồng cầu gây biến dạng, nồng độ hemoglobin trong hồng cầu giảm gây kéo dài sự phân chia hồng cầu và làm cho hồng cầu nhỏ, bệnh nhân không hể có thiếu sắt vì ferritin cao, còn thừa sắt hay thiểu vitamin B12 không làm hồng cầu nhỏ.
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S23.0042] [Case 1.3] Yếu tố dân tộc Tày có ý nghĩa gì?
Chính xác
Bệnh thalassemia có tần suất gặp cao hơn ở quần thể các dân tộc thiều số miền núi so với quần thể người Kinh, biến dạng xương mặt cũng liên quan đến cơ chế bệnh sinh của bệnh chứ không phải do dân tộc.
Không đúng
Bệnh thalassemia có tần suất gặp cao hơn ở quần thể các dân tộc thiều số miền núi so với quần thể người Kinh, biến dạng xương mặt cũng liên quan đến cơ chế bệnh sinh của bệnh chứ không phải do dân tộc.
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S23.0043] [Case 1.4] Chỉ số bilirubin có phù hợp với tình trạng bệnh không?
Chính xác
Bilirubin bệnh nhân tăng rất cao, trong đó tăng mạnh cả bilirubin trực tiếp lẫn gián tiếp, ngoài ra bilirubin trực tiếp tăng có phần mạnh hơn so với gián tiếp, điều này thể hiện bệnh nhân đang có một biến chứng về gan như viêm gan hoặc xơ gan do bệnh hoặc do tác nhân bên ngoài, còn nếu chỉ thiều máu nặng thì bilirubin có thể cũng tăng nhưng không nhiều như vậy và bilirubin gián tiếp vẫn tăng chủ yếu so với bilirubin trực tiếp, hồng cầu nhỏ không liên quan gì.
Không đúng
Bilirubin bệnh nhân tăng rất cao, trong đó tăng mạnh cả bilirubin trực tiếp lẫn gián tiếp, ngoài ra bilirubin trực tiếp tăng có phần mạnh hơn so với gián tiếp, điều này thể hiện bệnh nhân đang có một biến chứng về gan như viêm gan hoặc xơ gan do bệnh hoặc do tác nhân bên ngoài, còn nếu chỉ thiều máu nặng thì bilirubin có thể cũng tăng nhưng không nhiều như vậy và bilirubin gián tiếp vẫn tăng chủ yếu so với bilirubin trực tiếp, hồng cầu nhỏ không liên quan gì.
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S23.0044] [Case 1.5] Tại sao quan tâm đến biến dạng xương mặt?
Chính xác
Biến dạng xương mặt trong thalassemia là do sự tăng sinh tủy tạo máu ở các xương dẹt nói chung trong đó có xương mặt, bệnh cảng nặng thì biển dạng càng sớm và nặng, đây là đặc điểm rất hay gặp ở quần thể bệnh nhân có mức độ bệnh vừa và nặng, không phải do dân tộc hay bệnh kèm theo.
Không đúng
Biến dạng xương mặt trong thalassemia là do sự tăng sinh tủy tạo máu ở các xương dẹt nói chung trong đó có xương mặt, bệnh cảng nặng thì biển dạng càng sớm và nặng, đây là đặc điểm rất hay gặp ở quần thể bệnh nhân có mức độ bệnh vừa và nặng, không phải do dân tộc hay bệnh kèm theo.
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S23.0045] [Case 2.1] Bệnh nhân nam 58 tuổi, có tiền sử Tăng huyết áp, đái tháo đường cách 4 năm, điều trị không thường xuyên. Khoảng 2 tháng nay BN xuất hiện mệt mỏi tăng dần, đau tức hạ sườn (T), gầy sút 8kg/2 tháng, đi khám thấy thiếu máu nặng, lách to độ IV, gan không to, hạch ngoại vi không to, xét nghiệm thấy: số lượng bạch cầu 402 G/l (trong máu ngoại vi có tủy bào 23%, hậu tủy bào 20%, bạch cầu đũa 10%, bạch cầu đoạn trung tính 28%), Tiểu cầu 1426 G/I, hồng cầu 2,05 T/l, Hb 61g/l; MCV 100,7 fl; MCH 30 pg; MCHC 298 g/l; RDW 19,5%; hồng cầu lưới 2,5%, ferritin 1880 ng/ml, Bilirubin bình thường, acid uric 534 µmol/1, LDH 3550 U/A. Thiếu máu ở bệnh nhân này thuộc loại thiếu máu do nguyên nhân gì?
Chính xác
Bệnh nhân có bạch cầu tăng rất cao, nghĩ đến khả năng ung thư máu khá rõ, thiếu máu sẽ do tế bào ác tính gây chèn ép dòng tế bào bình thường trong tủy xương gây suy giảm tạo hồng cầu.
Không đúng
Bệnh nhân có bạch cầu tăng rất cao, nghĩ đến khả năng ung thư máu khá rõ, thiếu máu sẽ do tế bào ác tính gây chèn ép dòng tế bào bình thường trong tủy xương gây suy giảm tạo hồng cầu.
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S23.0046] [Case 2.2] Lách to ở bệnh nhân này có liên quan gì đến tình trạng bệnh hay không?
Chính xác
Lách to ở đây là do sự thâm nhiễm của tế bào bạch cầu vào lách làm lách phì đại, nó có thể là một phần nguyên nhân gây thiếu máu do cường lách nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu.
Không đúng
Lách to ở đây là do sự thâm nhiễm của tế bào bạch cầu vào lách làm lách phì đại, nó có thể là một phần nguyên nhân gây thiếu máu do cường lách nhưng không phải nguyên nhân chủ yếu.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S23.0047] [Case 2.3] Chỉ số LDH tăng ở đây có liên quan gì đến biểu hiện bệnh?
Chính xác
LDH là một loại enzyme có mặt trong nhiều loại tế bào và hoạt độ tăng cao khi có sự tan hủy tế bào như tan máu, tiêu cơ, ung thư, ở đây LDH tăng không phải do tan máu mà là do bạch cầu ác tính tăng và nhanh chóng bị phá hủy, không liên quan đến lách và tiểu cầu.
Không đúng
LDH là một loại enzyme có mặt trong nhiều loại tế bào và hoạt độ tăng cao khi có sự tan hủy tế bào như tan máu, tiêu cơ, ung thư, ở đây LDH tăng không phải do tan máu mà là do bạch cầu ác tính tăng và nhanh chóng bị phá hủy, không liên quan đến lách và tiểu cầu.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S23.0048] [Case 2.4] Chỉ số hồng cầu lưới 2,5% có phủ hợp với bệnh nhân này không?
Chính xác
Hồng cầu lưới phản ánh khả năng sinh máu của tủy xương, ở đây tủy xương bị ảnh hưởng do tế bào ác tính nên chỉ số hồng cầu lưới không thể tăng lên được dù thiếu máu nặng, Vì thiếu máu nặng nên xét về mặt trị số tuyệt đổi thì lượng hồng cầu lưới này đã rất thấp rồi, không mong đợi phải thấp hơn nữa.
Không đúng
Hồng cầu lưới phản ánh khả năng sinh máu của tủy xương, ở đây tủy xương bị ảnh hưởng do tế bào ác tính nên chỉ số hồng cầu lưới không thể tăng lên được dù thiếu máu nặng, Vì thiếu máu nặng nên xét về mặt trị số tuyệt đổi thì lượng hồng cầu lưới này đã rất thấp rồi, không mong đợi phải thấp hơn nữa.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S23.0049] [Case 2.5] Các tế bào như tủy bào, hậu tủy bào, bạch cầu đũa trong máu ngoại vi có ý nghĩa gì?
Chính xác
Bệnh này là một dạng ung thư máu mạn tính, tăng sinh các tế bào tuổi trưởng thành hoặc trung gian của dòng tủy, do đó số lượng tế bào rất cao và gặp nhiều tế bào tuổi trung gian biệt hóa như tủy bào, hậu tủy bào, rất phù hợp với diễn biển bệnh. Ở một số bệnh lý có thể gây tăng sinh tủy phản ứng và tăng một tỷ lệ nhỏ tuổi trung gian dòng tủy nhưng không nhiều như trên, lách to là hậu quả chứ không phải nguyên nhân tăng sinh các tế bào này.
Không đúng
Bệnh này là một dạng ung thư máu mạn tính, tăng sinh các tế bào tuổi trưởng thành hoặc trung gian của dòng tủy, do đó số lượng tế bào rất cao và gặp nhiều tế bào tuổi trung gian biệt hóa như tủy bào, hậu tủy bào, rất phù hợp với diễn biển bệnh. Ở một số bệnh lý có thể gây tăng sinh tủy phản ứng và tăng một tỷ lệ nhỏ tuổi trung gian dòng tủy nhưng không nhiều như trên, lách to là hậu quả chứ không phải nguyên nhân tăng sinh các tế bào này.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S23.0050] [Case 2.6] Tại sao chỉ số acid uric tăng?
Chính xác
Do sự tăng sinh bạch cầu quá cao dẫn đến sự tiêu hủy tế bào nhanh và tăng chuyển hóa thành acid uric, bệnh nhân lớn tuổi với những bệnh lý mạn tính kèm theo như tăng huyết áp và đái tháo đường cũng có thể một phần ảnh hưởng đến tăng acid uric nhưng không trực tiếp như bệnh lý bạch cầu.
Không đúng
Do sự tăng sinh bạch cầu quá cao dẫn đến sự tiêu hủy tế bào nhanh và tăng chuyển hóa thành acid uric, bệnh nhân lớn tuổi với những bệnh lý mạn tính kèm theo như tăng huyết áp và đái tháo đường cũng có thể một phần ảnh hưởng đến tăng acid uric nhưng không trực tiếp như bệnh lý bạch cầu.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S23.0051] [Case 2.7] Chỉ số MCV là 100 fl phản ánh đặc điểm gì?
Chính xác
Hồng cầu bệnh nhân có xu hướng to, nhưng ở đây không hẳn là do thiếu yếu tố tạo máu mà khả năng cao là do sự rối loạn hình thái ở bệnh ác tính, gây rối loạn sự trưởng thành bình thường của hồng cầu, mức độ và thời gian tăng sinh của tế bào máu chưa đến mức có thể gây tiêu thụ và thiếu hụt acid folic hoặc vitamin B12, ở đây không phải tan máu tự miễn nện không có sự liên hệ giữa thiếu máu và hồng cầu to.
Không đúng
Hồng cầu bệnh nhân có xu hướng to, nhưng ở đây không hẳn là do thiếu yếu tố tạo máu mà khả năng cao là do sự rối loạn hình thái ở bệnh ác tính, gây rối loạn sự trưởng thành bình thường của hồng cầu, mức độ và thời gian tăng sinh của tế bào máu chưa đến mức có thể gây tiêu thụ và thiếu hụt acid folic hoặc vitamin B12, ở đây không phải tan máu tự miễn nện không có sự liên hệ giữa thiếu máu và hồng cầu to.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S23.0052] [Case 2.8] Chỉ số RDW phản ánh đặc điểm gì?
Chính xác
RDW- red cell distribution width là chi số đánh giá sự tập trung hay phân tán của dải phân bố kích thước hồng cầu, thể hiện kích thước hồng cầu là đồng đều nhau hay đa hình dạng, không liên quan gì tới bạch cầu hay tiểu cầu.
Không đúng
RDW- red cell distribution width là chi số đánh giá sự tập trung hay phân tán của dải phân bố kích thước hồng cầu, thể hiện kích thước hồng cầu là đồng đều nhau hay đa hình dạng, không liên quan gì tới bạch cầu hay tiểu cầu.
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S23.0053] [Case 2.9] Tình trạng đái tháo đường và tăng huyết áp có thể gây ảnh hưởng đến thiếu máu hay không?
Chính xác
Khi tăng huyết áp, đái tháo đường tiến triển nặng gây tổn thương thận, bệnh thận mạn tính thì có thể làm giảm erythropoietin và gây suy giảm tạo máu, bệnh nhân này tiền sử bệnh chưa đủ lâu dài để dẫn đến tình trạng thiếu máu nặng, các thuốc điều trị phổ biển của các bệnh này ít gây ảnh hưởng tạo máu.
Không đúng
Khi tăng huyết áp, đái tháo đường tiến triển nặng gây tổn thương thận, bệnh thận mạn tính thì có thể làm giảm erythropoietin và gây suy giảm tạo máu, bệnh nhân này tiền sử bệnh chưa đủ lâu dài để dẫn đến tình trạng thiếu máu nặng, các thuốc điều trị phổ biển của các bệnh này ít gây ảnh hưởng tạo máu.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S23.0054] [Case 2.10] Bệnh nhân này còn cần làm xét nghiệm gì để chẩn đoán?
Chính xác
Xác định đây là bệnh lý ở tủy xương nên các phân tích với bệnh phẩm tủy xương như tủy đồ có ý nghĩa quan trọng để chẳn đoán xác định, không cần xét nghiệm đối với lách vì đây chỉ là hệ quả của bệnh, chẩn đoán hình ảnh và nghiệm pháp Coombs không có ý nghĩa vì không phải ung thư tạng đặc hoặc tan máu.
Không đúng
Xác định đây là bệnh lý ở tủy xương nên các phân tích với bệnh phẩm tủy xương như tủy đồ có ý nghĩa quan trọng để chẳn đoán xác định, không cần xét nghiệm đối với lách vì đây chỉ là hệ quả của bệnh, chẩn đoán hình ảnh và nghiệm pháp Coombs không có ý nghĩa vì không phải ung thư tạng đặc hoặc tan máu.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S23.0055] [Case 3.1] Bệnh nhân nữ 79 tuổi, có tiền sử khỏe mạnh. Cách vào viện 1 tháng, bệnh nhân xuất hiện sốt thất thường (38-38.5°C), ho đờm, gầy sút 2kg, đi khám thấy thiểu máu nặng, gan lách và hạch ngoại vi không to, phổi có ran nổ 2 bên, xét nghiệm thấy: số lượng bạch cầu 0,54 G/I (trong máu ngoại vi có 20% tế bào non dạng nguyên tủy bào), Tiểu cầu 37 G/I, Hồng cầu 2,02 T/I, Hb 70 g/l; MCV 99 fl; MCH 34 pg; MCHC 347 g/l; RDW 19,7%; hồng cầu lưới 1,5%, Bilirubin binh thường, acid uric 177 µmol/I, LDH 198 U/I, CRP 8,99 mg/dL. Thiếu máu ở bệnh nhân này thuộc loại thiếu máu do nguyên nhân gì?
Chính xác
Bệnh nhân có tế bào non ở máu ngoại vi thì khả năng rất lớn là ung thư máu, gây tổn thương tủy xương và giảm các dòng tế bào máu.
Không đúng
Bệnh nhân có tế bào non ở máu ngoại vi thì khả năng rất lớn là ung thư máu, gây tổn thương tủy xương và giảm các dòng tế bào máu.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S23.0056] [Case 3.2] Tình trạng viêm phổi của bệnh nhân liên quan đến đặc điểm nào?
Chính xác
Bệnh nhân có tổn thương tủy xương do bệnh nên số lượng bạch cầu giảm và tăng nguy cơ nhiểm trùng, người già thì nguy cơ viêm phổi cũng cao hơn so với người trẻ nhưng thường có điều kiện nguy cơ kèm theo chứ ít khi tự nhiên viêm phổi, còn thiếu máu và giảm tiểu cầu ít liên quan.
Không đúng
Bệnh nhân có tổn thương tủy xương do bệnh nên số lượng bạch cầu giảm và tăng nguy cơ nhiểm trùng, người già thì nguy cơ viêm phổi cũng cao hơn so với người trẻ nhưng thường có điều kiện nguy cơ kèm theo chứ ít khi tự nhiên viêm phổi, còn thiếu máu và giảm tiểu cầu ít liên quan.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S23.0057] [Case 3.3] Chỉ số hồng cầu lưới có phù hợp với bệnh này?
Chính xác
Mức hồng cầu lưới như trên thể hiện tình trạng thiếu máu do tổn thương tủy xương, dẫn đến không thể tăng sinh bù đắp dòng hồng cầu, những mức độ cao hơn hay thấp hơn cũng có thể gặp nhưng ít giá trị.
Không đúng
Mức hồng cầu lưới như trên thể hiện tình trạng thiếu máu do tổn thương tủy xương, dẫn đến không thể tăng sinh bù đắp dòng hồng cầu, những mức độ cao hơn hay thấp hơn cũng có thể gặp nhưng ít giá trị.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S23.0058] [Case 3.4] Phải quan tâm đến nhóm triệu chứng nào dù chưa xuất hiện?
Chính xác
Trong tình huống thiếu máu do nguyên nhân tủy xương, các dòng tế bào tạo máu đều suy giảm mạnh, trong đó có dòng mẫu tiểu cầu và hệ quả là giảm tiểu cầu ở ngoại vi gây tình trạng xuất huyết, đặc biệt nguy hiểm và dễ gây tử vong ở bệnh nhân lớn tuổi, các triệu chứng liên quan đến đái tháo đường và tăng huyết áp cũng phải đặc biệt chú ý ở nhóm lớn tuổi vì có thể diễn biến nặng và tăng nguy cơ tử vong bất cứ lúc nào.
Không đúng
Trong tình huống thiếu máu do nguyên nhân tủy xương, các dòng tế bào tạo máu đều suy giảm mạnh, trong đó có dòng mẫu tiểu cầu và hệ quả là giảm tiểu cầu ở ngoại vi gây tình trạng xuất huyết, đặc biệt nguy hiểm và dễ gây tử vong ở bệnh nhân lớn tuổi, các triệu chứng liên quan đến đái tháo đường và tăng huyết áp cũng phải đặc biệt chú ý ở nhóm lớn tuổi vì có thể diễn biến nặng và tăng nguy cơ tử vong bất cứ lúc nào.
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S23.0059] [Case 3.5] Bệnh lý nào có khả năng cao nhất ở bệnh nhân này?
Chính xác
Với tình huống gặp tế bào non trong máu ngoại vi thì khả năng rất cao là ung thư máu, ngoài ra tình trạng tổn thương các dòng tề bào tạo máu cũng phù hợp với tồn thương do bệnh gây nên, các bệnh khác không lý giải được tình huồng lâm sàng này.
Không đúng
Với tình huống gặp tế bào non trong máu ngoại vi thì khả năng rất cao là ung thư máu, ngoài ra tình trạng tổn thương các dòng tề bào tạo máu cũng phù hợp với tồn thương do bệnh gây nên, các bệnh khác không lý giải được tình huồng lâm sàng này.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S23.0060] [Case 4.1] Bệnh nhân nữ, 44 tuổi, chẩn đoán u xơ tử cung 12 năm nay theo dõi thường xuyên tại BV Phụ sản. Bệnh nhân thấy thường xuyên mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, đặc biệt tăng lên nhiều vài tháng nay. Kinh nguyệt đều, thường kéo dài 10 ngày, ra nhiều vào 5 ngày đầu, ít dần 5 ngày sau. Đi khám thấy bệnh nhân tỉnh, da xanh, niêm mạc nhợt. Xét nghiệm thấy Số lượng hồng cầu 3,87 T/L, hemoglobin 63 g/l, hematocrit 0,239, MCV 61,7 fl, MCH 16,4 pg, MCHC 265 g/l, tỷ lệ hồng cầu lưới 1,11%. Chỉ số nào có vai trò quan trọng nhất để đánh giá bệnh nhân có thiếu máu hay không?
Chính xác
Hemoglobin là chỉ số quan trọng nhất, chính xác nhất đánh giá thiếu máu, các chỉ số còn lại có thể tăng trong một số tình huống thiểu máu, vd thiếu máu HC nhỏ, gây chẩn đoán sai.
Không đúng
Hemoglobin là chỉ số quan trọng nhất, chính xác nhất đánh giá thiếu máu, các chỉ số còn lại có thể tăng trong một số tình huống thiểu máu, vd thiếu máu HC nhỏ, gây chẩn đoán sai.
