Bài Test Sinh Dục Sinh Sản Số 6
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 60 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
Thông tin
Chúc các bạn học tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 60 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 60
1. Câu hỏi
[S211.0301] [Case 23.3] Với siêu âm phát hiện tăng khoảng sáng da gáy, hướng xử trí tiếp theo phù hợp nhất là?
Chính xác
NT tăng phản ánh ứ dịch vùng cổ do bất thường tim – hệ bạch mạch – NST. Cần xét nghiệm chẩn đoán sớm: sinh thiết gai rau (11–14w). NIPT có thể làm trước để giảm xâm lấn.
Không đúng
NT tăng phản ánh ứ dịch vùng cổ do bất thường tim – hệ bạch mạch – NST. Cần xét nghiệm chẩn đoán sớm: sinh thiết gai rau (11–14w). NIPT có thể làm trước để giảm xâm lấn.
-
Câu hỏi 2 của 60
2. Câu hỏi
[S211.0302] [Case 23.4] Khoảng sáng da gáy là dấu hiệu sàng lọc dị tật thai hiệu quả nhất khi đo ở giai đoạn nào?
Chính xác
Trong 3 tháng đầu, hệ bạch mạch cổ thai nhi đang hình thành → bất thường NST gây ứ dịch rõ nhất. Sau giai đoạn này NT không còn giá trị sàng lọc.
Không đúng
Trong 3 tháng đầu, hệ bạch mạch cổ thai nhi đang hình thành → bất thường NST gây ứ dịch rõ nhất. Sau giai đoạn này NT không còn giá trị sàng lọc.
-
Câu hỏi 3 của 60
3. Câu hỏi
[S211.0303] Đặc điểm mô học chửa trứng toàn phần?
Chính xác
Do thụ tinh bất thường (46XX hoàn toàn từ bố) → tăng sinh nguyên bào nuôi lan tỏa, không phôi, không mạch máu.
Không đúng
Do thụ tinh bất thường (46XX hoàn toàn từ bố) → tăng sinh nguyên bào nuôi lan tỏa, không phôi, không mạch máu.
-
Câu hỏi 4 của 60
4. Câu hỏi
[S211.0304] Theo dõi sau nạo chửa trứng?
Chính xác
β-hCG phản ánh trực tiếp hoạt động nguyên bào nuôi → tăng trở lại gợi ý u nguyên bào nuôi.
Không đúng
β-hCG phản ánh trực tiếp hoạt động nguyên bào nuôi → tăng trở lại gợi ý u nguyên bào nuôi.
-
Câu hỏi 5 của 60
5. Câu hỏi
[S211.0305] [Case 24.1] Sản phụ H, 30 tuổi, PARA 2022, một lần điều trị phẫu thuật cắt vòi trứng trái, có chậm kinh. Nhập viện vì đau bụng dữ dội vùng hạ vị, ra máu âm đạo, choáng, khối cạnh tử cung ấn đau. Chẩn đoán chửa ngoài tử cung vỡ. Xét nghiệm cần làm NGAY lúc này là?
Chính xác
Trong bối cảnh cấp cứu xuất huyết, cần xác định 3 vấn đề song song: (1) Có thai hay không (β-hCG), (2) Vị trí thai (siêu âm), (3) Mức độ mất máu (Hb/Hct). Định lượng β-hCG không ưu tiên vì không thay đổi xử trí cấp cứu.
Không đúng
Trong bối cảnh cấp cứu xuất huyết, cần xác định 3 vấn đề song song: (1) Có thai hay không (β-hCG), (2) Vị trí thai (siêu âm), (3) Mức độ mất máu (Hb/Hct). Định lượng β-hCG không ưu tiên vì không thay đổi xử trí cấp cứu.
-
Câu hỏi 6 của 60
6. Câu hỏi
[S211.0306] [Case 24.2] Hướng xử trí phù hợp nhất trong trường hợp này là?
Chính xác
Chửa ngoài tử cung đã vỡ → xuất huyết nội ồ ạt → đe dọa tính mạng. Nguyên tắc: không trì hoãn phẫu thuật, vừa hồi sức tích cực vừa mổ cấp cứu. Điều trị nội và bảo tồn chỉ áp dụng khi chưa vỡ, huyết động ổn định.
Không đúng
Chửa ngoài tử cung đã vỡ → xuất huyết nội ồ ạt → đe dọa tính mạng. Nguyên tắc: không trì hoãn phẫu thuật, vừa hồi sức tích cực vừa mổ cấp cứu. Điều trị nội và bảo tồn chỉ áp dụng khi chưa vỡ, huyết động ổn định.
-
Câu hỏi 7 của 60
7. Câu hỏi
[S211.0307] Nguyên nhân suy sinh dục nguyên phát nam?
Chính xác
Nguyên phát: tổn thương tại tinh hoàn → FSH/LH tăng. Klinefelter (47XXY) điển hình.
Không đúng
Nguyên phát: tổn thương tại tinh hoàn → FSH/LH tăng. Klinefelter (47XXY) điển hình.
-
Câu hỏi 8 của 60
8. Câu hỏi
[S211.0308] Nguyên nhân suy sinh dục thứ phát nam?
Chính xác
Thứ phát: trục dưới đồi–yên bị ức chế do u, FSH/LH giảm.
Không đúng
Thứ phát: trục dưới đồi–yên bị ức chế do u, FSH/LH giảm.
-
Câu hỏi 9 của 60
9. Câu hỏi
[S211.0309] Thời điểm tầm soát ĐTĐ thai kỳ?
Chính xác
Giai đoạn tăng đề kháng insulin do hPL, estrogen, progesterone từ bánh rau.
Không đúng
Giai đoạn tăng đề kháng insulin do hPL, estrogen, progesterone từ bánh rau.
-
Câu hỏi 10 của 60
10. Câu hỏi
[S211.0310] Cơ chế tăng đông trong thai kỳ?
Chính xác
Thai kỳ là trạng thái tăng đông sinh lý để hạn chế mất máu khi sinh.
Không đúng
Thai kỳ là trạng thái tăng đông sinh lý để hạn chế mất máu khi sinh.
-
Câu hỏi 11 của 60
11. Câu hỏi
[S211.0311] Thai phụ xét nghiệm có Hct 35%, Hb 12 g/dL. Đánh giá kết quả này?
Chính xác
Thể tích huyết tương tăng nhiều hơn hồng cầu → thiếu máu sinh lý.
Không đúng
Thể tích huyết tương tăng nhiều hơn hồng cầu → thiếu máu sinh lý.
-
Câu hỏi 12 của 60
12. Câu hỏi
[S211.0312] Người phụ nữ mang thai ra máu ồ ạt, ..chỉ định cắt tử cung, thấy rau thai bám chặt tử cung, không bóc tách ra được. Chẩn đoán?
Chính xác
Gai rau xâm lấn sâu cơ tử cung → không bong → chảy máu không kiểm soát.
Không đúng
Gai rau xâm lấn sâu cơ tử cung → không bong → chảy máu không kiểm soát.
-
Câu hỏi 13 của 60
13. Câu hỏi
[S211.0313] GPB mô rau không có túi thai + NST?
Chính xác
Chửa trứng toàn phần: bộ NST lưỡng bội hoàn toàn từ bố (46XX).
Không đúng
Chửa trứng toàn phần: bộ NST lưỡng bội hoàn toàn từ bố (46XX).
-
Câu hỏi 14 của 60
14. Câu hỏi
[S211.0314] BN có túi thai, GPB bất thường. Chẩn đoán?
Chính xác
Chửa trứng bán phần: tam bội, có phôi nhưng dị dạng.
Không đúng
Chửa trứng bán phần: tam bội, có phôi nhưng dị dạng.
-
Câu hỏi 15 của 60
15. Câu hỏi
[S211.0315] [Case 25.1] Bệnh nhân nữ 35 tuổi, đã có một con trai 7 tuổi, có thai 12 tuần, cùng chồng đến khám. Xét nghiệm sàng lọc trước sinh nào có thể được lựa chọn ở thai 12 tuần?
Chính xác
12 tuần thuộc tam cá nguyệt I: có thể dùng siêu âm + Double test hoặc NIPT. Triple test là tam cá nguyệt II nhưng vẫn được liệt kê trong lựa chọn tổng quát. QF-PCR/Karyotype là chẩn đoán, không phải sàng lọc.
Không đúng
12 tuần thuộc tam cá nguyệt I: có thể dùng siêu âm + Double test hoặc NIPT. Triple test là tam cá nguyệt II nhưng vẫn được liệt kê trong lựa chọn tổng quát. QF-PCR/Karyotype là chẩn đoán, không phải sàng lọc.
-
Câu hỏi 16 của 60
16. Câu hỏi
[S211.0316] [Case 25.2] Xét nghiệm sàng lọc phù hợp nhất là?
Chính xác
Double test tối ưu ở 11–13w6d, phản ánh bất thường NST thông qua rối loạn phát triển bánh rau (PAPP-A ↓, β-hCG ↑).
Không đúng
Double test tối ưu ở 11–13w6d, phản ánh bất thường NST thông qua rối loạn phát triển bánh rau (PAPP-A ↓, β-hCG ↑).
-
Câu hỏi 17 của 60
17. Câu hỏi
[S211.0317] [Case 25.2] Siêu âm phát hiện khoảng sáng da gáy 4 mm, bước tiếp theo?
Chính xác
NT ≥3,5 mm → nguy cơ lệch bội cao → cần xét nghiệm chẩn đoán xâm lấn, tiêu chuẩn là karyotype (có thể từ gai rau hoặc ối).
Không đúng
NT ≥3,5 mm → nguy cơ lệch bội cao → cần xét nghiệm chẩn đoán xâm lấn, tiêu chuẩn là karyotype (có thể từ gai rau hoặc ối).
-
Câu hỏi 18 của 60
18. Câu hỏi
[S211.0318] [Case 26.1] Bệnh nhân nam 26 tuổi, vợ 24 tuổi, kết hôn 1 năm, chưa có con. Hai vợ chồng quan hệ đều đặn 3–4 lần/tuần, không sử dụng biện pháp tránh thai. Bệnh nhân có khả năng cương dương và xuất tinh bình thường. Vợ chưa từng mang thai, kinh nguyệt đều, khám phụ khoa bình thường. Cần khai thác thêm thông tin gì ở bệnh nhân nam này?
Chính xác
Đánh giá vô sinh nam cần khai thác toàn diện: tiền sử di truyền (bất thường NST), bệnh lý mắc phải (quai bị), và tiền sử sinh dục (dậy thì, tinh hoàn ẩn, viêm nhiễm).
Không đúng
Đánh giá vô sinh nam cần khai thác toàn diện: tiền sử di truyền (bất thường NST), bệnh lý mắc phải (quai bị), và tiền sử sinh dục (dậy thì, tinh hoàn ẩn, viêm nhiễm).
-
Câu hỏi 19 của 60
19. Câu hỏi
[S211.0319] [Case 26.2] Thăm khám lâm sàng cần chú ý những điểm nào?
Chính xác
Tanner phản ánh trục hạ đồi–yên–tinh hoàn; bẹn bìu loại trừ giãn TM tinh, thoát vị; tinh hoàn đánh giá khả năng sinh tinh.
Không đúng
Tanner phản ánh trục hạ đồi–yên–tinh hoàn; bẹn bìu loại trừ giãn TM tinh, thoát vị; tinh hoàn đánh giá khả năng sinh tinh.
-
Câu hỏi 20 của 60
20. Câu hỏi
[S211.0320] [Case 26.3] Khám lâm sàng thấy: tinh hoàn 2 bên 6 mL, mật độ nhão, không giãn TM tinh, Tanner lông mu P5. Chẩn đoán phù hợp nhất là?
Chính xác
Tinh hoàn nhỏ (<15 mL), mềm → suy sinh tinh nguyên phát. Giãn TM tinh đã được loại trừ lâm sàng.
Không đúng
Tinh hoàn nhỏ (<15 mL), mềm → suy sinh tinh nguyên phát. Giãn TM tinh đã được loại trừ lâm sàng.
-
Câu hỏi 21 của 60
21. Câu hỏi
[S211.0321] [Case 26.4] Với tiền sử quai bị 2 năm trước và chưa từng có thai, bệnh nhân thuộc nhóm nào?
Chính xác
Chưa từng có thai → hiếm muộn nguyên phát. Quai bị có thể gây viêm tinh hoàn → phá hủy ống sinh tinh.
Không đúng
Chưa từng có thai → hiếm muộn nguyên phát. Quai bị có thể gây viêm tinh hoàn → phá hủy ống sinh tinh.
-
Câu hỏi 22 của 60
22. Câu hỏi
[S211.0322] [Case 26.5] Xét nghiệm cận lâm sàng cần làm tiếp theo là?
Chính xác
Tinh dịch đồ là xét nghiệm nền tảng trong vô sinh nam, đánh giá số lượng – di động – hình dạng tinh trùng, phản ánh trực tiếp chức năng sinh tinh.
Không đúng
Tinh dịch đồ là xét nghiệm nền tảng trong vô sinh nam, đánh giá số lượng – di động – hình dạng tinh trùng, phản ánh trực tiếp chức năng sinh tinh.
-
Câu hỏi 23 của 60
23. Câu hỏi
[S211.0323] Tác nhân KHÔNG phải nguyên nhân gây viêm NKND không do lậu?
Chính xác
N. gonorrhoeae gây viêm niệu đạo do lậu, không thuộc nhóm không do lậu.
Không đúng
N. gonorrhoeae gây viêm niệu đạo do lậu, không thuộc nhóm không do lậu.
-
Câu hỏi 24 của 60
24. Câu hỏi
[S211.0324] Siêu âm thai lần đầu, vị trí thai bình thường ở đâu?
Chính xác
Thai bình thường làm tổ ở buồng tử cung (nội mạc thân tử cung).
Không đúng
Thai bình thường làm tổ ở buồng tử cung (nội mạc thân tử cung).
-
Câu hỏi 25 của 60
25. Câu hỏi
[S211.0325] Làm thế nào để phát hiện thai có nguy cơ alpha-thalassemia?
Chính xác
Alpha-thal do mất đoạn gen globin α, không phát hiện bằng NST thường → cần xét nghiệm DNA.
Không đúng
Alpha-thal do mất đoạn gen globin α, không phát hiện bằng NST thường → cần xét nghiệm DNA.
-
Câu hỏi 26 của 60
26. Câu hỏi
[S211.0326] Chẩn đoán trước sinh là lấy tế bào từ đâu?
Chính xác
Chẩn đoán trước sinh cần tế bào thai, lấy từ gai rau hoặc dịch ối.
Không đúng
Chẩn đoán trước sinh cần tế bào thai, lấy từ gai rau hoặc dịch ối.
-
Câu hỏi 27 của 60
27. Câu hỏi
[S211.0327] Dị tật thai phát hiện sớm nhất trong 3 tháng đầu?
Chính xác
Xương mũi và NT là dấu ấn sớm của lệch bội NST.
Không đúng
Xương mũi và NT là dấu ấn sớm của lệch bội NST.
-
Câu hỏi 28 của 60
28. Câu hỏi
[S211.0328] Biểu hiện của tăng miễn dịch trong K tế bào nuôi?
Chính xác
Chửa trứng có tăng sinh TB nuôi bất thường, xâm nhập mạnh, không có phản ứng màng rụng.
Không đúng
Chửa trứng có tăng sinh TB nuôi bất thường, xâm nhập mạnh, không có phản ứng màng rụng.
-
Câu hỏi 29 của 60
29. Câu hỏi
[S211.0329] [Case 27.1] Bệnh nhân nam 34 tuổi, nghề nghiệp: lái xe, đến khám vì mong con đầu. Lập gia đình 4 năm, quan hệ đều đặn, không dùng biện pháp tránh thai nhưng trong 2 năm gần đây không có con. Tiền sử viêm niệu đạo và viêm mào tinh hoàn do lậu cầu cách đây 3 năm. Tiền sử gia đình: không ghi nhận bất thường. Cần khai thác thêm thông tin gì ở bệnh nhân này?
Chính xác
Vô sinh là bệnh của cặp vợ chồng. Viêm sinh dục có thể gây tắc đường dẫn tinh; tiền sử sản khoa của vợ loại trừ nguyên nhân nữ; tiền sử tình dục đánh giá nguy cơ bệnh lây truyền.
Không đúng
Vô sinh là bệnh của cặp vợ chồng. Viêm sinh dục có thể gây tắc đường dẫn tinh; tiền sử sản khoa của vợ loại trừ nguyên nhân nữ; tiền sử tình dục đánh giá nguy cơ bệnh lây truyền.
-
Câu hỏi 30 của 60
30. Câu hỏi
[S211.0330] [Case 27.2] Vợ bệnh nhân 27 tuổi, 4 năm trước từng có thai 1 lần nhưng sảy thai tuần 7; hiện chu kỳ kinh đều, chưa có thai lại. Chẩn đoán phù hợp nhất là?
Chính xác
Hiếm muộn thứ phát được xác định khi đã từng có thai trước đó (dù thai không sống) nhưng sau ≥12 tháng quan hệ không tránh thai vẫn chưa có thai lại.
Không đúng
Hiếm muộn thứ phát được xác định khi đã từng có thai trước đó (dù thai không sống) nhưng sau ≥12 tháng quan hệ không tránh thai vẫn chưa có thai lại.
-
Câu hỏi 31 của 60
31. Câu hỏi
[S211.0331] [Case 27.3] Khám lâm sàng ở bệnh nhân nam cần chú ý gì?
Chính xác
Đánh giá vô sinh nam cần khám toàn diện: bẹn bìu (giãn TM tinh), mào tinh – ống dẫn tinh (tắc sau viêm), tinh hoàn (khả năng sinh tinh).
Không đúng
Đánh giá vô sinh nam cần khám toàn diện: bẹn bìu (giãn TM tinh), mào tinh – ống dẫn tinh (tắc sau viêm), tinh hoàn (khả năng sinh tinh).
-
Câu hỏi 32 của 60
32. Câu hỏi
[S211.0332] [Case 27.4] Khám thấy: tinh hoàn 2 bên 20 mL, mật độ bình thường; sờ được mào tinh và ống dẫn tinh; giãn TM tinh trái, Valsalva (+). Dấu hiệu bất thường là?
Chính xác
Giãn TM tinh gây tăng nhiệt độ bìu, ứ trệ chuyển hóa, làm giảm sinh tinh → nguyên nhân thường gặp của vô sinh nam, đặc biệt bên trái do giải phẫu TM tinh.
Không đúng
Giãn TM tinh gây tăng nhiệt độ bìu, ứ trệ chuyển hóa, làm giảm sinh tinh → nguyên nhân thường gặp của vô sinh nam, đặc biệt bên trái do giải phẫu TM tinh.
-
Câu hỏi 33 của 60
33. Câu hỏi
[S211.0333] [Case 27.5] Xét nghiệm cận lâm sàng cần làm cho bệnh nhân này là?
Chính xác
Đánh giá vô sinh nam cần phối hợp: tinh dịch đồ (chức năng sinh tinh), nội tiết (FSH/LH/Testosterone), siêu âm (xác định giãn TM tinh và cấu trúc tinh hoàn).
Không đúng
Đánh giá vô sinh nam cần phối hợp: tinh dịch đồ (chức năng sinh tinh), nội tiết (FSH/LH/Testosterone), siêu âm (xác định giãn TM tinh và cấu trúc tinh hoàn).
-
Câu hỏi 34 của 60
34. Câu hỏi
[S211.0334] Nữ 27 tuổi, đã phẫu thuật chửa ngoài tử cung 2 tuần trước, tái khám thấy β-hCG còn tăng, cần chỉ định gì?
Chính xác
Sau mổ CNTC, β-hCG đáng lẽ phải giảm dần theo thời gian bán hủy (~24–36 giờ). β-hCG còn tăng gợi ý sót mô nguyên bào nuôi. Siêu âm đầu dò âm đạo có độ phân giải cao nhất để phát hiện mô tồn dư trong tử cung hoặc phần phụ; siêu âm bụng dễ bỏ sót tổn thương nhỏ.
Không đúng
Sau mổ CNTC, β-hCG đáng lẽ phải giảm dần theo thời gian bán hủy (~24–36 giờ). β-hCG còn tăng gợi ý sót mô nguyên bào nuôi. Siêu âm đầu dò âm đạo có độ phân giải cao nhất để phát hiện mô tồn dư trong tử cung hoặc phần phụ; siêu âm bụng dễ bỏ sót tổn thương nhỏ.
-
Câu hỏi 35 của 60
35. Câu hỏi
[S211.0335] Phát biểu đúng về buồng trứng, TRỪ?
Chính xác
Buồng trứng thuộc tiểu khung, được giữ bởi dây chằng buồng trứng và dây chằng treo, không phải tạng di động tự do. Các đáp án còn lại đúng: kích thước thay đổi theo tuổi; trong tuổi sinh sản, quá trình phóng noãn tạo sẹo → bề mặt sần sùi.
Không đúng
Buồng trứng thuộc tiểu khung, được giữ bởi dây chằng buồng trứng và dây chằng treo, không phải tạng di động tự do. Các đáp án còn lại đúng: kích thước thay đổi theo tuổi; trong tuổi sinh sản, quá trình phóng noãn tạo sẹo → bề mặt sần sùi.
-
Câu hỏi 36 của 60
36. Câu hỏi
[S211.0336] Phát biểu đúng về thoát vị bẹn?
Chính xác
Thoát vị bẹn gián tiếp do tồn tại ống phúc tinh mạc, đi theo ống bẹn → gặp nhiều ở trẻ em và người trẻ. Thoát vị trực tiếp là bệnh lý mắc phải ở người lớn tuổi do yếu thành bụng sau.
Không đúng
Thoát vị bẹn gián tiếp do tồn tại ống phúc tinh mạc, đi theo ống bẹn → gặp nhiều ở trẻ em và người trẻ. Thoát vị trực tiếp là bệnh lý mắc phải ở người lớn tuổi do yếu thành bụng sau.
-
Câu hỏi 37 của 60
37. Câu hỏi
[S211.0337] Vòi tử cung thông trực tiếp với cấu trúc nào?
Chính xác
Vòi tử cung mở vào sừng tử cung, là vùng tiếp giáp giữa thân tử cung và vòi, thuận lợi cho quá trình đón noãn và thụ tinh.
Không đúng
Vòi tử cung mở vào sừng tử cung, là vùng tiếp giáp giữa thân tử cung và vòi, thuận lợi cho quá trình đón noãn và thụ tinh.
-
Câu hỏi 38 của 60
38. Câu hỏi
[S211.0338] Cấu trúc nào đi xuyên qua tuyến tiền liệt?
Chính xác
Hai ống phóng tinh (hợp bởi ống dẫn tinh và ống túi tinh) xuyên qua tuyến tiền liệt để đổ vào niệu đạo tiền liệt, mang tinh trùng và tinh dịch.
Không đúng
Hai ống phóng tinh (hợp bởi ống dẫn tinh và ống túi tinh) xuyên qua tuyến tiền liệt để đổ vào niệu đạo tiền liệt, mang tinh trùng và tinh dịch.
-
Câu hỏi 39 của 60
39. Câu hỏi
[S211.0339] Bề mặt thành bụng được chia thành mấy vùng?
Chính xác
Ổ bụng được chia thành 9 vùng giải phẫu nhằm định khu đau và tổn thương tạng, dựa trên 2 đường dọc trung đòn và 2 đường ngang (dưới sườn – liên gai).
Không đúng
Ổ bụng được chia thành 9 vùng giải phẫu nhằm định khu đau và tổn thương tạng, dựa trên 2 đường dọc trung đòn và 2 đường ngang (dưới sườn – liên gai).
-
Câu hỏi 40 của 60
40. Câu hỏi
[S211.0340] Đặc điểm của ung thư nguyên bào nuôi, TRỪ?
Chính xác
Gai rau phù là đặc trưng của chửa trứng, không phải ung thư nguyên bào nuôi xâm lấn. Ung thư nguyên bào nuôi đặc trưng bởi tăng sinh TB nuôi ác tính, xâm nhập sâu cơ tử cung, hoại tử và xuất huyết, gần như không có phản ứng màng rụng bảo vệ.
Không đúng
Gai rau phù là đặc trưng của chửa trứng, không phải ung thư nguyên bào nuôi xâm lấn. Ung thư nguyên bào nuôi đặc trưng bởi tăng sinh TB nuôi ác tính, xâm nhập sâu cơ tử cung, hoại tử và xuất huyết, gần như không có phản ứng màng rụng bảo vệ.
-
Câu hỏi 41 của 60
41. Câu hỏi
[S211.0341] Đặc điểm của tế bào hợp bào nuôi là gì?
a. Bào tương lớn, nhiều nhân
b. Bắt màu ưa acid
c. Phân chia rất mạnh
d. Tiết hormonChính xác
Tế bào hợp bào nuôi là tế bào đa nhân, không phân chia, bào tương rộng, bắt màu ưa acid và có chức năng tiết hCG để duy trì hoàng thể thai kỳ.
Không đúng
Tế bào hợp bào nuôi là tế bào đa nhân, không phân chia, bào tương rộng, bắt màu ưa acid và có chức năng tiết hCG để duy trì hoàng thể thai kỳ.
-
Câu hỏi 42 của 60
42. Câu hỏi
[S211.0342] Ung thư nguyên bào nuôi di căn sớm theo đường nào?
Chính xác
Tế bào nuôi có đặc tính xâm nhập mạch máu cực mạnh, tiết enzym tiêu hủy nền ngoại bào → di căn sớm theo đường máu, thường đến phổi, gan, não.
Không đúng
Tế bào nuôi có đặc tính xâm nhập mạch máu cực mạnh, tiết enzym tiêu hủy nền ngoại bào → di căn sớm theo đường máu, thường đến phổi, gan, não.
-
Câu hỏi 43 của 60
43. Câu hỏi
[S211.0343] Nhiễm trùng đường sinh dục nam có thể do nguyên nhân nào?
Chính xác
Đường sinh dục nam có thể nhiễm đa tác nhân; vi khuẩn (lậu, Chlamydia) thường gây viêm mào tinh – ống dẫn tinh → để lại sẹo → vô sinh.
Không đúng
Đường sinh dục nam có thể nhiễm đa tác nhân; vi khuẩn (lậu, Chlamydia) thường gây viêm mào tinh – ống dẫn tinh → để lại sẹo → vô sinh.
-
Câu hỏi 44 của 60
44. Câu hỏi
[S211.0344] Ở phụ nữ mang thai, yếu tố ảnh hưởng đến phân bố thuốc do tăng là gì?
Chính xác
Thai kỳ làm tăng thể tích huyết tương và dịch ngoại bào, làm tăng thể tích phân bố (Vd) của thuốc tan trong nước → nồng độ thuốc tự do thay đổi.
Không đúng
Thai kỳ làm tăng thể tích huyết tương và dịch ngoại bào, làm tăng thể tích phân bố (Vd) của thuốc tan trong nước → nồng độ thuốc tự do thay đổi.
-
Câu hỏi 45 của 60
45. Câu hỏi
[S211.0345] Dấu hiệu phân biệt viêm tinh hoàn – mào tinh với xoắn tinh hoàn là gì?
Chính xác
Viêm gây sung huyết; khi nâng bìu → giảm áp lực → giảm đau (Prehn +). Xoắn tinh hoàn gây thiếu máu cấp → nâng bìu không giảm đau.
Không đúng
Viêm gây sung huyết; khi nâng bìu → giảm áp lực → giảm đau (Prehn +). Xoắn tinh hoàn gây thiếu máu cấp → nâng bìu không giảm đau.
-
Câu hỏi 46 của 60
46. Câu hỏi
[S211.0346] Cận lâm sàng tốt nhất để phân biệt viêm tinh hoàn với xoắn tinh hoàn?
Chính xác
Doppler màu cho thấy giảm hoặc mất tưới máu tinh hoàn trong xoắn; viêm thì tưới máu tăng.
Không đúng
Doppler màu cho thấy giảm hoặc mất tưới máu tinh hoàn trong xoắn; viêm thì tưới máu tăng.
-
Câu hỏi 47 của 60
47. Câu hỏi
[S211.0347] Giới tính sinh học được xác định bởi yếu tố nào?
Chính xác
Giới tính sinh học do NST (XX/XY), tuyến sinh dục và hormon quyết định, không phụ thuộc cảm nhận hay vai trò xã hội.
Không đúng
Giới tính sinh học do NST (XX/XY), tuyến sinh dục và hormon quyết định, không phụ thuộc cảm nhận hay vai trò xã hội.
-
Câu hỏi 48 của 60
48. Câu hỏi
[S211.0348] Chuẩn xã hội ảnh hưởng giới tính sinh học, TRỪ?
Chính xác
Mong muốn là bản dạng giới, không phải chuẩn xã hội tác động lên giới tính sinh học.
Không đúng
Mong muốn là bản dạng giới, không phải chuẩn xã hội tác động lên giới tính sinh học.
-
Câu hỏi 49 của 60
49. Câu hỏi
[S211.0349] Tế bào hiện nay thường dùng cho chẩn đoán trước sinh là?
Chính xác
Chẩn đoán trước sinh cần tế bào thai thật (gai rau, máu cuống rốn). cfDNA trong máu mẹ chỉ dùng sàng lọc.
Không đúng
Chẩn đoán trước sinh cần tế bào thai thật (gai rau, máu cuống rốn). cfDNA trong máu mẹ chỉ dùng sàng lọc.
-
Câu hỏi 50 của 60
50. Câu hỏi
[S211.0350] Dậy thì sớm trung ương thường do nguyên nhân nào?
Chính xác
U tế bào sao kích thích tiết GnRH sớm, hoạt hóa toàn bộ trục hạ đồi – yên – sinh dục.
Không đúng
U tế bào sao kích thích tiết GnRH sớm, hoạt hóa toàn bộ trục hạ đồi – yên – sinh dục.
-
Câu hỏi 51 của 60
51. Câu hỏi
[S211.0351] Nguyên nhân dậy thì sớm ngoại vi ở trẻ nam?
Chính xác
Androgen tăng không phụ thuộc GnRH, gây dậy thì sớm ngoại vi.
Không đúng
Androgen tăng không phụ thuộc GnRH, gây dậy thì sớm ngoại vi.
-
Câu hỏi 52 của 60
52. Câu hỏi
[S211.0352] Nguyên nhân gây suy sinh dục thứ phát là?
Chính xác
U vùng dưới đồi – yên làm giảm GnRH → FSH/LH giảm → tinh hoàn không được kích thích → suy sinh dục thứ phát.
Không đúng
U vùng dưới đồi – yên làm giảm GnRH → FSH/LH giảm → tinh hoàn không được kích thích → suy sinh dục thứ phát.
-
Câu hỏi 53 của 60
53. Câu hỏi
[S211.0353] Yếu tố KHÔNG làm giảm sinh tinh là?
Chính xác
Tinh trùng sinh lý thích nghi với môi trường hơi kiềm. Nhiệt cao, quai bị, phóng xạ đều phá hủy ống sinh tinh.
Không đúng
Tinh trùng sinh lý thích nghi với môi trường hơi kiềm. Nhiệt cao, quai bị, phóng xạ đều phá hủy ống sinh tinh.
-
Câu hỏi 54 của 60
54. Câu hỏi
[S211.0354] Tác dụng của testosterone lên đặc tính sinh dục nam thứ phát là gì?
Chính xác
Testosterone vừa khởi phát vừa duy trì đặc tính sinh dục nam từ dậy thì đến suốt đời sinh sản.
Không đúng
Testosterone vừa khởi phát vừa duy trì đặc tính sinh dục nam từ dậy thì đến suốt đời sinh sản.
-
Câu hỏi 55 của 60
55. Câu hỏi
[S211.0355] Tác dụng của GnRH trong dậy thì là gì?
Chính xác
GnRH là hormon khởi động toàn bộ trục sinh dục.
Không đúng
GnRH là hormon khởi động toàn bộ trục sinh dục.
-
Câu hỏi 56 của 60
56. Câu hỏi
[S211.0356] hCG được bài tiết khi nào?
Chính xác
Sau khi phôi làm tổ (~6–8 ngày sau rụng trứng), tế bào nuôi tiết hCG để duy trì hoàng thể.
Không đúng
Sau khi phôi làm tổ (~6–8 ngày sau rụng trứng), tế bào nuôi tiết hCG để duy trì hoàng thể.
-
Câu hỏi 57 của 60
57. Câu hỏi
[S211.0357] Quá trình sinh tinh được sắp xếp đúng là?
a. Tinh nguyên bào
b. Tinh trùng
c. Tinh bào 1
d. Tinh bào 2
e. Tiền tinh trùngChính xác
Trình tự sinh tinh: tinh nguyên bào → tinh bào I → tinh bào II → tinh tử → tinh trùng.
Không đúng
Trình tự sinh tinh: tinh nguyên bào → tinh bào I → tinh bào II → tinh tử → tinh trùng.
-
Câu hỏi 58 của 60
58. Câu hỏi
[S211.0358] Quá trình sinh tinh ở nam giới có đặc điểm gì?
Chính xác
Sinh tinh diễn ra liên tục, chịu kiểm soát bởi FSH thông qua tế bào Sertoli.
Không đúng
Sinh tinh diễn ra liên tục, chịu kiểm soát bởi FSH thông qua tế bào Sertoli.
-
Câu hỏi 59 của 60
59. Câu hỏi
[S211.0359] Siêu âm tốt nhất trong chẩn đoán chửa ngoài tử cung là?
Chính xác
Siêu âm đầu dò âm đạo có độ phân giải cao, phát hiện thai sớm và dịch ổ bụng.
Không đúng
Siêu âm đầu dò âm đạo có độ phân giải cao, phát hiện thai sớm và dịch ổ bụng.
-
Câu hỏi 60 của 60
60. Câu hỏi
[S211.0360] Siêu âm sàng lọc dị tật thai quý I được thực hiện tốt nhất ở thời điểm nào?
Chính xác
Đo NT, xương mũi, phát hiện dị tật lớn liên quan lệch bội NST.
Không đúng
Đo NT, xương mũi, phát hiện dị tật lớn liên quan lệch bội NST.
