Bài Test Yếu Tố Môi Trường, Xã Hội Số 3
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 73 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 73 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 73
1. Câu hỏi
[S17.0121] [Case 3.1] Gia đình cố sinh con trai bằng phương pháp phản khoa học. Yếu tố chi phối hành vi chính là gì?
Chính xác
Chuẩn mực xã hội và niềm tin văn hóa chi phối mạnh hành vi sinh sản.
Không đúng
Chuẩn mực xã hội và niềm tin văn hóa chi phối mạnh hành vi sinh sản.
-
Câu hỏi 2 của 73
2. Câu hỏi
[S17.0122] [Case 3.2] Hậu quả xã hội của việc sinh thêm con trai là gì?
Chính xác
Dẫn đến mất cân bằng giới → hệ lụy hôn nhân, xã hội lâu dài.
Không đúng
Dẫn đến mất cân bằng giới → hệ lụy hôn nhân, xã hội lâu dài.
-
Câu hỏi 3 của 73
3. Câu hỏi
[S17.0123] [Case 3.3] Phương pháp GDSK phù hợp nhất trong case trên?
Chính xác
Cần thay đổi niềm tin cá nhân, không chỉ cung cấp thông tin chung.
Không đúng
Cần thay đổi niềm tin cá nhân, không chỉ cung cấp thông tin chung.
-
Câu hỏi 4 của 73
4. Câu hỏi
[S17.0124] Để một chương trình GDSK đạt hiệu quả, cần huy động sự chú ý của đối tượng nào?
Chính xác
Thay đổi hành vi xảy ra mạnh nhất khi có tương tác 2 chiều. Thảo luận/tư vấn giúp cá nhân nhận thức nguy cơ – lợi ích – rào cản, phù hợp các mô hình HBM và BASNEF.
Không đúng
Thay đổi hành vi xảy ra mạnh nhất khi có tương tác 2 chiều. Thảo luận/tư vấn giúp cá nhân nhận thức nguy cơ – lợi ích – rào cản, phù hợp các mô hình HBM và BASNEF.
-
Câu hỏi 5 của 73
5. Câu hỏi
[S17.0125] Slogan “Trẻ em 5 tuổi phải bổ sung đầy đủ dinh dưỡng…” đạt tiêu chí nào của 5C1A?
Chính xác
Thông điệp phù hợp điều kiện thực tế vùng nghèo, không yêu cầu nguồn lực vượt khả năng → capable of being carried out.
Không đúng
Thông điệp phù hợp điều kiện thực tế vùng nghèo, không yêu cầu nguồn lực vượt khả năng → capable of being carried out.
-
Câu hỏi 6 của 73
6. Câu hỏi
[S17.0126] Nếu slogan đổi thành “Trẻ em nên ăn đủ dinh dưỡng như đạm, tinh bột, lipid…” thì đạt tiêu chí nào?
Chính xác
Nội dung đúng về mặt khoa học, nhưng chưa gắn bối cảnh – chưa đủ hướng dẫn hành động cụ thể.
Không đúng
Nội dung đúng về mặt khoa học, nhưng chưa gắn bối cảnh – chưa đủ hướng dẫn hành động cụ thể.
-
Câu hỏi 7 của 73
7. Câu hỏi
[S17.0127] Thông điệp “Không hút thuốc lá có lợi cho sức khỏe” thuộc loại nào?
Chính xác
Dùng cấu trúc phủ định hành vi xấu (“không hút thuốc”), không nhấn mạnh hành vi tích cực cần làm.
Không đúng
Dùng cấu trúc phủ định hành vi xấu (“không hút thuốc”), không nhấn mạnh hành vi tích cực cần làm.
-
Câu hỏi 8 của 73
8. Câu hỏi
[S17.0128] “Càng hút thuốc càng có hại cho sức khỏe” thuộc loại thông điệp nào?
Chính xác
Nhấn mạnh tác hại nếu tiếp tục hành vi, gây sợ hãi → thông điệp âm tính.
Không đúng
Nhấn mạnh tác hại nếu tiếp tục hành vi, gây sợ hãi → thông điệp âm tính.
-
Câu hỏi 9 của 73
9. Câu hỏi
[S17.0129] “Bỏ thuốc lá giúp giảm nguy cơ ung thư phổi” là loại thông điệp gì?
Chính xác
Nhấn mạnh lợi ích khi thực hiện hành vi tốt, phù hợp truyền thông thay đổi hành vi bền vững.
Không đúng
Nhấn mạnh lợi ích khi thực hiện hành vi tốt, phù hợp truyền thông thay đổi hành vi bền vững.
-
Câu hỏi 10 của 73
10. Câu hỏi
[S17.0130] Thông điệp “Hãy bỏ thuốc ngay hôm nay…” thuộc hình thức nào?
Chính xác
Kêu gọi hành động tích cực, có lợi, không đe dọa.
Không đúng
Kêu gọi hành động tích cực, có lợi, không đe dọa.
-
Câu hỏi 11 của 73
11. Câu hỏi
[S17.0131] Theo BASNEF, câu “Đeo khẩu trang giúp giảm nguy cơ lây nhiễm” phản ánh yếu tố nào?
Chính xác
Cá nhân tin rằng hành vi mang lại lợi ích → hình thành ý định hành vi.
Không đúng
Cá nhân tin rằng hành vi mang lại lợi ích → hình thành ý định hành vi.
-
Câu hỏi 12 của 73
12. Câu hỏi
[S17.0132] Health Belief Model dựa trên yếu tố cốt lõi nào?
Chính xác
HBM xoay quanh niềm tin cá nhân về nguy cơ – mức độ nặng – lợi ích – rào cản.
Không đúng
HBM xoay quanh niềm tin cá nhân về nguy cơ – mức độ nặng – lợi ích – rào cản.
-
Câu hỏi 13 của 73
13. Câu hỏi
[S17.0133] Nhận thức “bản thân có nguy cơ mắc bệnh” thuộc thành phần nào của HBM?
Chính xác
Khi cá nhân ý thức mình có nguy cơ, họ dễ thay đổi hành vi phòng bệnh.
Không đúng
Khi cá nhân ý thức mình có nguy cơ, họ dễ thay đổi hành vi phòng bệnh.
-
Câu hỏi 14 của 73
14. Câu hỏi
[S17.0134] TT–GDSK gồm các quá trình nào?
Chính xác
TT–GDSK là quá trình tổng hợp, không chỉ truyền tin mà còn giáo dục và tương tác.
Không đúng
TT–GDSK là quá trình tổng hợp, không chỉ truyền tin mà còn giáo dục và tương tác.
-
Câu hỏi 15 của 73
15. Câu hỏi
[S17.0135] Trong TT–GDSK, bước không nên làm, TRỪ?
Chính xác
Cán bộ GDSK không nên trả lời vượt chuyên môn, dễ gây sai lệch nhận thức.
Không đúng
Cán bộ GDSK không nên trả lời vượt chuyên môn, dễ gây sai lệch nhận thức.
-
Câu hỏi 16 của 73
16. Câu hỏi
[S17.0136] GDSK gián tiếp thường dùng phương tiện nào?
Chính xác
GDSK gián tiếp không tiếp xúc trực tiếp, truyền tải qua phương tiện đại chúng.
Không đúng
GDSK gián tiếp không tiếp xúc trực tiếp, truyền tải qua phương tiện đại chúng.
-
Câu hỏi 17 của 73
17. Câu hỏi
[S17.0137] Nhược điểm của truyền thông GDSK qua mạng xã hội là gì?
Chính xác
MXH gây bão thông tin, khó phân biệt đúng–sai → giảm độ tin cậy.
Không đúng
MXH gây bão thông tin, khó phân biệt đúng–sai → giảm độ tin cậy.
-
Câu hỏi 18 của 73
18. Câu hỏi
[S17.0138] Bệnh nhân 15 tuổi, đau đầu, giảm thị lực, đi khám bệnh viện. Bác sĩ tự chỉ định chụp CT, không hỏi ý kiến bệnh nhân và gia đình. Khi ra khỏi phòng chụp, bác sĩ nói với đồng nghiệp ngoài hành lang:“Khối u não to quá, có mổ cũng không sống được lâu nữa”. Bệnh nhân nghe được → sốc tâm lý → nhảy lầu tự tử. Bác sĩ đã vi phạm nguyên lý đạo đức nghề nghiệp nào?
Chính xác
BN 15 tuổi chưa đủ năng lực pháp lý đầy đủ. Mọi can thiệp chẩn đoán – điều trị phải có sự đồng thuận của BN và người đại diện hợp pháp. Bác sĩ tự ý quyết định → xâm phạm autonomy.
Không đúng
BN 15 tuổi chưa đủ năng lực pháp lý đầy đủ. Mọi can thiệp chẩn đoán – điều trị phải có sự đồng thuận của BN và người đại diện hợp pháp. Bác sĩ tự ý quyết định → xâm phạm autonomy.
-
Câu hỏi 19 của 73
19. Câu hỏi
[S17.0139] Việc làm của bác sĩ vi phạm nguyên lý đạo đức y học nào?
Chính xác
Quyền tự chủ là nguyên lý trung tâm của đạo đức y học hiện đại. Không được quyết định thay BN nếu không có sự đồng thuận hợp lệ.
Không đúng
Quyền tự chủ là nguyên lý trung tâm của đạo đức y học hiện đại. Không được quyết định thay BN nếu không có sự đồng thuận hợp lệ.
-
Câu hỏi 20 của 73
20. Câu hỏi
[S17.0140] Trong trường hợp này, bác sĩ cần hỏi ý kiến ai trước khi thăm khám và điều trị?
Chính xác
Trẻ vị thành niên: quyết định y khoa phải có BN (ở mức phù hợp) + người giám hộ hợp pháp.
Không đúng
Trẻ vị thành niên: quyết định y khoa phải có BN (ở mức phù hợp) + người giám hộ hợp pháp.
-
Câu hỏi 21 của 73
21. Câu hỏi
[S17.0141] Cách xử trí ĐÚNG khi phát hiện kết quả nghiêm trọng là gì?
Chính xác
Thông báo tin xấu cần đúng nguyên tắc SPIKES: riêng tư – từ từ – hỗ trợ tâm lý, tránh gây sốc tâm lý cấp.
Không đúng
Thông báo tin xấu cần đúng nguyên tắc SPIKES: riêng tư – từ từ – hỗ trợ tâm lý, tránh gây sốc tâm lý cấp.
-
Câu hỏi 22 của 73
22. Câu hỏi
[S17.0142] Bác sĩ nên giải thích kết quả với ai trước?
Chính xác
Trẻ <18 tuổi → người giám hộ quyết định mức độ và cách thông tin cho trẻ.
Không đúng
Trẻ <18 tuổi → người giám hộ quyết định mức độ và cách thông tin cho trẻ.
-
Câu hỏi 23 của 73
23. Câu hỏi
[S17.0143] Trong trường hợp BN chưa đủ năng lực nhận thức, bác sĩ KHÔNG nên bỏ qua ai khi quyết định điều trị?
Chính xác
Gia đình là chủ thể quyết định thay khi BN không đủ năng lực tự chủ.
Không đúng
Gia đình là chủ thể quyết định thay khi BN không đủ năng lực tự chủ.
-
Câu hỏi 24 của 73
24. Câu hỏi
[S17.0144] Trong trường hợp nào bác sĩ KHÔNG cần sự cho phép của BN để mở hồ sơ thông tin?
Chính xác
Trách nhiệm kép: bảo vệ BN và cộng đồng (dịch bệnh, yêu cầu pháp luật).
Không đúng
Trách nhiệm kép: bảo vệ BN và cộng đồng (dịch bệnh, yêu cầu pháp luật).
-
Câu hỏi 25 của 73
25. Câu hỏi
[S17.0145] Nguyên tắc “Công bằng” trong y học được hiểu đúng là?
Chính xác
Công bằng ≠ bình quân. Công bằng là phân bổ nguồn lực theo nhu cầu y tế thực sự.
Không đúng
Công bằng ≠ bình quân. Công bằng là phân bổ nguồn lực theo nhu cầu y tế thực sự.
-
Câu hỏi 26 của 73
26. Câu hỏi
[S17.0146] Ai được coi là không có năng lực tự quyết định trong y học?
Chính xác
Không đủ năng lực nhận thức → không có năng lực tự chủ → cần người đại diện hợp pháp.
Không đúng
Không đủ năng lực nhận thức → không có năng lực tự chủ → cần người đại diện hợp pháp.
-
Câu hỏi 27 của 73
27. Câu hỏi
[S17.0147] Sai lầm nghiêm trọng nhất của bác sĩ trong case này là gì?
Chính xác
Tiết lộ thông tin y khoa nhạy cảm nơi công cộng → gây sang chấn tâm lý cấp → hành vi tự sát.
Không đúng
Tiết lộ thông tin y khoa nhạy cảm nơi công cộng → gây sang chấn tâm lý cấp → hành vi tự sát.
-
Câu hỏi 28 của 73
28. Câu hỏi
[S17.0148] Hành vi tự tử của BN có thể giải thích bằng cơ chế nào?
Chính xác
Tin xấu bất ngờ → mất kiểm soát cảm xúc → hành vi bột phát.
Không đúng
Tin xấu bất ngờ → mất kiểm soát cảm xúc → hành vi bột phát.
-
Câu hỏi 29 của 73
29. Câu hỏi
[S17.0149] Biện pháp nào không thuộc yếu tố vệ sinh môi trường?
Chính xác
Vệ sinh môi trường liên quan đến điều kiện vật lý – hóa học – sinh học của môi trường lao động. “Tự ý lao động cá bộ” là hành vi cá nhân, không phải yếu tố môi trường.
Không đúng
Vệ sinh môi trường liên quan đến điều kiện vật lý – hóa học – sinh học của môi trường lao động. “Tự ý lao động cá bộ” là hành vi cá nhân, không phải yếu tố môi trường.
-
Câu hỏi 30 của 73
30. Câu hỏi
[S17.0150] Ba yếu tố cấu thành của hệ thống y tế là?
Chính xác
Hệ thống y tế được nhìn nhận như mối tương tác giữa người dân – hệ thống cung ứng – các yếu tố kinh tế xã hội, chính sách.
Không đúng
Hệ thống y tế được nhìn nhận như mối tương tác giữa người dân – hệ thống cung ứng – các yếu tố kinh tế xã hội, chính sách.
-
Câu hỏi 31 của 73
31. Câu hỏi
[S17.0151] Năm 2019, dân số Việt Nam đứng thứ mấy thế giới?
Chính xác
Theo thống kê Liên Hợp Quốc, Việt Nam đứng thứ 15 thế giới về dân số, yếu tố ảnh hưởng lớn đến CSSK ban đầu.
Không đúng
Theo thống kê Liên Hợp Quốc, Việt Nam đứng thứ 15 thế giới về dân số, yếu tố ảnh hưởng lớn đến CSSK ban đầu.
-
Câu hỏi 32 của 73
32. Câu hỏi
[S17.0152] Nguyên nhân gây ô nhiễm MT từ sản xuất nông nghiệp, trừ?
Chính xác
Chất thải sinh hoạt hộ gia đình thuộc nguồn dân cư, không phải nguồn nông nghiệp – công nghiệp.
Không đúng
Chất thải sinh hoạt hộ gia đình thuộc nguồn dân cư, không phải nguồn nông nghiệp – công nghiệp.
-
Câu hỏi 33 của 73
33. Câu hỏi
[S17.0153] Tỷ số giới tính khi sinh ở xã HT thuộc mức nào?
Chính xác
Tỷ số >130/100 là bất thường nghiêm trọng, phản ánh mất cân bằng giới tính do lựa chọn giới tính khi sinh.
Không đúng
Tỷ số >130/100 là bất thường nghiêm trọng, phản ánh mất cân bằng giới tính do lựa chọn giới tính khi sinh.
-
Câu hỏi 34 của 73
34. Câu hỏi
[S17.0154] Nguyên nhân dân số xã HT tăng nhanh là?
Chính xác
Áp lực sinh con trai, tập quán xã hội + di cư công nghiệp → gia tăng dân số.
Không đúng
Áp lực sinh con trai, tập quán xã hội + di cư công nghiệp → gia tăng dân số.
-
Câu hỏi 35 của 73
35. Câu hỏi
[S17.0155] Hành vi gây ô nhiễm môi trường là?
Chính xác
Đây đều là nguồn gây ô nhiễm đất – nước – không khí, tác động sức khỏe cộng đồng.
Không đúng
Đây đều là nguồn gây ô nhiễm đất – nước – không khí, tác động sức khỏe cộng đồng.
-
Câu hỏi 36 của 73
36. Câu hỏi
[S17.0156] Vì sao người dân sinh nhiều con?
Chính xác
Tư tưởng “trọng nam khinh nữ” là yếu tố văn hóa chi phối hành vi sinh sản.
Không đúng
Tư tưởng “trọng nam khinh nữ” là yếu tố văn hóa chi phối hành vi sinh sản.
-
Câu hỏi 37 của 73
37. Câu hỏi
[S17.0157] Việc dân cư nhập cư nhiều ảnh hưởng gì?
Chính xác
Di cư làm thay đổi cơ cấu dân số → áp lực y tế – giáo dục – môi trường.
Không đúng
Di cư làm thay đổi cơ cấu dân số → áp lực y tế – giáo dục – môi trường.
-
Câu hỏi 38 của 73
38. Câu hỏi
[S17.0158] Nguồn ô nhiễm ảnh hưởng lâu dài nhất đến người dân là?
Chính xác
Chất hữu cơ, amoniac → ô nhiễm mạn tính → bệnh tiêu hóa, gan, thận, nhiễm trùng.
Không đúng
Chất hữu cơ, amoniac → ô nhiễm mạn tính → bệnh tiêu hóa, gan, thận, nhiễm trùng.
-
Câu hỏi 39 của 73
39. Câu hỏi
[S17.0159] Tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu là?
Chính xác
Trong khu công nghiệp: khí thải, nước thải, bụi → tác nhân hóa – lý chiếm ưu thế.
Không đúng
Trong khu công nghiệp: khí thải, nước thải, bụi → tác nhân hóa – lý chiếm ưu thế.
-
Câu hỏi 40 của 73
40. Câu hỏi
[S17.0160] Nguy cơ cao nhất người dân có thể gặp là?
Chính xác
Ô nhiễm nước → bệnh đường tiêu hóa → lan truyền qua đường phân – miệng.
Không đúng
Ô nhiễm nước → bệnh đường tiêu hóa → lan truyền qua đường phân – miệng.
-
Câu hỏi 41 của 73
41. Câu hỏi
[S17.0161] Ký sinh trùng lây truyền qua nước là?
Chính xác
Sán máng cần vật chủ trung gian trong nước, lây qua da khi tiếp xúc nước.
Không đúng
Sán máng cần vật chủ trung gian trong nước, lây qua da khi tiếp xúc nước.
-
Câu hỏi 42 của 73
42. Câu hỏi
[S17.0162] Mục tiêu của Alma Ata về CSSK ban đầu?
Chính xác
CSSK ban đầu nhấn mạnh công bằng – tiếp cận – phòng bệnh.
Không đúng
CSSK ban đầu nhấn mạnh công bằng – tiếp cận – phòng bệnh.
-
Câu hỏi 43 của 73
43. Câu hỏi
[S17.0163] Mục tiêu chính CSSK ban đầu là?
Chính xác
Bao phủ ≠ số lượng, mà là đúng người – đúng nhu cầu.
Không đúng
Bao phủ ≠ số lượng, mà là đúng người – đúng nhu cầu.
-
Câu hỏi 44 của 73
44. Câu hỏi
[S17.0164] Đánh giá chương trình CSSK ban đầu quan trọng nhất là?
Chính xác
Hiệu quả = cải thiện sức khỏe thực sự chứ không chỉ số lượng dịch vụ.
Không đúng
Hiệu quả = cải thiện sức khỏe thực sự chứ không chỉ số lượng dịch vụ.
-
Câu hỏi 45 của 73
45. Câu hỏi
[S17.0165] Kỹ thuật thích hợp trong CSSK ban đầu là?
Chính xác
Nguyên lý “appropriate technology” – kỹ thuật phù hợp bối cảnh.
Không đúng
Nguyên lý “appropriate technology” – kỹ thuật phù hợp bối cảnh.
-
Câu hỏi 46 của 73
46. Câu hỏi
[S17.0166] Công bằng trong CSSK ban đầu là?
Chính xác
Công bằng ≠ bình đẳng tuyệt đối, mà là phân bổ theo nhu cầu sức khỏe.
Không đúng
Công bằng ≠ bình đẳng tuyệt đối, mà là phân bổ theo nhu cầu sức khỏe.
-
Câu hỏi 47 của 73
47. Câu hỏi
[S17.0167] Nội dung CSSK ban đầu ở VN hiện nay là?
Chính xác
VN kế thừa Alma-Ata 1978 nhưng mở rộng theo bối cảnh dịch tễ, KT–XH mới → mô hình CSSKBD hiện đại
Không đúng
VN kế thừa Alma-Ata 1978 nhưng mở rộng theo bối cảnh dịch tễ, KT–XH mới → mô hình CSSKBD hiện đại
-
Câu hỏi 48 của 73
48. Câu hỏi
[S17.0168] CSSK ban đầu được thực hiện ở?
Chính xác
CSSKBD lấy tuyến cơ sở làm nền tảng vì tiếp cận sớm, phòng bệnh trước khi nặng
Không đúng
CSSKBD lấy tuyến cơ sở làm nền tảng vì tiếp cận sớm, phòng bệnh trước khi nặng
-
Câu hỏi 49 của 73
49. Câu hỏi
[S17.0169] CSSK ban đầu nhấn mạnh đến?
Chính xác
CSSKBD tập trung gánh nặng bệnh tật chính ảnh hưởng số đông
Không đúng
CSSKBD tập trung gánh nặng bệnh tật chính ảnh hưởng số đông
-
Câu hỏi 50 của 73
50. Câu hỏi
[S17.0170] Kiện toàn tổ chức CSSKBD là?
Chính xác
Hệ thống mạnh giúp phát hiện sớm – can thiệp sớm – giảm chi phí
Không đúng
Hệ thống mạnh giúp phát hiện sớm – can thiệp sớm – giảm chi phí
-
Câu hỏi 51 của 73
51. Câu hỏi
[S17.0171] Nội dung không thuộc CSSKBD VN?
Chính xác
CSSKBD không đặt mục tiêu phát triển tư nhân
Không đúng
CSSKBD không đặt mục tiêu phát triển tư nhân
-
Câu hỏi 52 của 73
52. Câu hỏi
[S17.0172] “Kỹ thuật học thích hợp” – TRỪ?
Chính xác
Nguyên tắc: đơn giản – rẻ – dễ áp dụng – bền vững
Không đúng
Nguyên tắc: đơn giản – rẻ – dễ áp dụng – bền vững
-
Câu hỏi 53 của 73
53. Câu hỏi
[S17.0173] Nguyên tắc CSSKBD – NGOẠI TRỪ?
Chính xác
Kỹ thuật cao làm tăng chi phí, giảm tiếp cận
Không đúng
Kỹ thuật cao làm tăng chi phí, giảm tiếp cận
-
Câu hỏi 54 của 73
54. Câu hỏi
[S17.0174] Thông điệp “Trẻ <5 tuổi ăn đủ đạm…” đảm bảo yếu tố?
Chính xác
Khả thi = người nghèo có thể làm được
Không đúng
Khả thi = người nghèo có thể làm được
-
Câu hỏi 55 của 73
55. Câu hỏi
[S17.0175] Đổi thông điệp “ăn đủ dinh dưỡng…” đạt tiêu chí?
Chính xác
Chính xác về khoa học dinh dưỡng
Không đúng
Chính xác về khoa học dinh dưỡng
-
Câu hỏi 56 của 73
56. Câu hỏi
[S17.0176] Slogan “Nếu chưa hút thuốc thì đừng thử…” là loại?
Chính xác
Vừa đe dọa nguy cơ vừa kêu gọi hành động
Không đúng
Vừa đe dọa nguy cơ vừa kêu gọi hành động
-
Câu hỏi 57 của 73
57. Câu hỏi
[S17.0177] “Không hút thuốc là tốt cho SK…” thuộc loại?
Chính xác
Kết hợp lợi ích + nguy cơ
Không đúng
Kết hợp lợi ích + nguy cơ
-
Câu hỏi 58 của 73
58. Câu hỏi
[S17.0178] Vai trò CSSKBD – TRỪ?
Chính xác
CSSKBD không làm kỹ thuật cao
Không đúng
CSSKBD không làm kỹ thuật cao
-
Câu hỏi 59 của 73
59. Câu hỏi
[S17.0179] Vai trò BS gia đình – TRỪ?
Chính xác
BS gia đình ưu tiên bệnh phổ biến
Không đúng
BS gia đình ưu tiên bệnh phổ biến
-
Câu hỏi 60 của 73
60. Câu hỏi
[S17.0180] Khó khăn chi tiêu y tế hiện nay?
Chính xác
Nhà nước chi ít → gánh nặng cho người dân
Không đúng
Nhà nước chi ít → gánh nặng cho người dân
-
Câu hỏi 61 của 73
61. Câu hỏi
[S17.0181] Trong phương pháp nói chuyện GDSK, kỹ năng quan trọng nhất là?
Chính xác
Nói là kỹ năng trung tâm vì GDSK trực tiếp cần truyền tải thông tin rõ ràng, phù hợp đối tượng. Tuy nhiên nói hiệu quả phải đi kèm lắng nghe, nhưng nói là công cụ chính để thay đổi nhận thức.
Không đúng
Nói là kỹ năng trung tâm vì GDSK trực tiếp cần truyền tải thông tin rõ ràng, phù hợp đối tượng. Tuy nhiên nói hiệu quả phải đi kèm lắng nghe, nhưng nói là công cụ chính để thay đổi nhận thức.
-
Câu hỏi 62 của 73
62. Câu hỏi
[S17.0182] [Case 4.1] Chị chồng bị đẻ rơi, anh chồng đưa con đến trạm y tế, trạm trưởng trách móc vì “sinh con không đúng nơi”?
Chính xác
Nhân viên y tế gây tổn hại tinh thần, làm chậm chăm sóc → vi phạm không làm điều ác (Non-maleficence). Trẻ sơ sinh cần xử trí ngay, mọi hành vi cản trở đều gây nguy cơ bệnh sinh (hạ thân nhiệt, nhiễm trùng).
Không đúng
Nhân viên y tế gây tổn hại tinh thần, làm chậm chăm sóc → vi phạm không làm điều ác (Non-maleficence). Trẻ sơ sinh cần xử trí ngay, mọi hành vi cản trở đều gây nguy cơ bệnh sinh (hạ thân nhiệt, nhiễm trùng).
-
Câu hỏi 63 của 73
63. Câu hỏi
[S17.0183] [Case 4.2] Giải thích của trạm trưởng là?
Chính xác
Nguyên lý beneficence yêu cầu ưu tiên lợi ích bệnh nhân. Trẻ sơ sinh cần cấp cứu – không được phán xét hoàn cảnh xã hội.
Không đúng
Nguyên lý beneficence yêu cầu ưu tiên lợi ích bệnh nhân. Trẻ sơ sinh cần cấp cứu – không được phán xét hoàn cảnh xã hội.
-
Câu hỏi 64 của 73
64. Câu hỏi
[S17.0184] [Case 4.3] Việc làm của trạm trưởng sai vì vi phạm?
Chính xác
Trẻ sơ sinh không có khả năng tự bảo vệ, nên NVYT phải tối đa hóa lợi ích y khoa, không được trì hoãn vì lý do hành chính.
Không đúng
Trẻ sơ sinh không có khả năng tự bảo vệ, nên NVYT phải tối đa hóa lợi ích y khoa, không được trì hoãn vì lý do hành chính.
-
Câu hỏi 65 của 73
65. Câu hỏi
[S17.0185] Hiệu quả của 1 buổi nói chuyện GDSK là?
Chính xác
Kiến thức là kết quả trực tiếp – ngắn hạn. Thái độ và hành vi là kết quả trung – dài hạn.
Không đúng
Kiến thức là kết quả trực tiếp – ngắn hạn. Thái độ và hành vi là kết quả trung – dài hạn.
-
Câu hỏi 66 của 73
66. Câu hỏi
[S17.0186] Phương pháp truyền thông GDSK trực tiếp có ưu điểm?
Chính xác
Truyền thông trực tiếp cho phép quan sát – hỏi – điều chỉnh nội dung theo đối tượng, giúp xác định nhu cầu sức khỏe chính xác.
Không đúng
Truyền thông trực tiếp cho phép quan sát – hỏi – điều chỉnh nội dung theo đối tượng, giúp xác định nhu cầu sức khỏe chính xác.
-
Câu hỏi 67 của 73
67. Câu hỏi
[S17.0187] Phương pháp TT-GDSK trực tiếp chủ yếu ảnh hưởng đến?
Chính xác
GDSK tác động theo chuỗi KAP: Nhận thức → Thái độ → Hành vi.
Không đúng
GDSK tác động theo chuỗi KAP: Nhận thức → Thái độ → Hành vi.
-
Câu hỏi 68 của 73
68. Câu hỏi
[S17.0188] Trong buổi nói chuyện TT-GDSK, cán bộ y tế KHÔNG nên?
Chính xác
Cần thảo luận hai chiều, không nên trả lời áp đặt tất cả → giảm tương tác, giảm hiệu quả thay đổi hành vi.
Không đúng
Cần thảo luận hai chiều, không nên trả lời áp đặt tất cả → giảm tương tác, giảm hiệu quả thay đổi hành vi.
-
Câu hỏi 69 của 73
69. Câu hỏi
[S17.0189] Hệ thống y tế tốt là hệ thống cung cấp dịch vụ?
Chính xác
WHO nhấn mạnh people-centered health system: dịch vụ thiết kế theo nhu cầu người dân, không theo khả năng cung ứng đơn thuần.
Không đúng
WHO nhấn mạnh people-centered health system: dịch vụ thiết kế theo nhu cầu người dân, không theo khả năng cung ứng đơn thuần.
-
Câu hỏi 70 của 73
70. Câu hỏi
[S17.0190] Tuyển chọn – đào tạo – nâng cao năng lực cán bộ y tế cơ sở là?
Chính xác
Nhân lực là trụ cột hệ thống y tế, ảnh hưởng trực tiếp chất lượng chăm sóc và kết cục bệnh sinh.
Không đúng
Nhân lực là trụ cột hệ thống y tế, ảnh hưởng trực tiếp chất lượng chăm sóc và kết cục bệnh sinh.
-
Câu hỏi 71 của 73
71. Câu hỏi
[S17.0191] Chọn các ý đúng – Các yếu tố trong khung hệ thống y tế WHO gồm?
Chính xác
WHO có 6 khối: dịch vụ – nhân lực – thông tin – thuốc – tài chính – quản trị.
Không đúng
WHO có 6 khối: dịch vụ – nhân lực – thông tin – thuốc – tài chính – quản trị.
-
Câu hỏi 72 của 73
72. Câu hỏi
[S17.0192] Nhiệm vụ của cơ sở y tế phổ cập, TRỪ?
Chính xác
Nghiên cứu là nhiệm vụ tuyến cao, cơ sở phổ cập tập trung chăm sóc ban đầu – phòng bệnh – giáo dục SK.
Không đúng
Nghiên cứu là nhiệm vụ tuyến cao, cơ sở phổ cập tập trung chăm sóc ban đầu – phòng bệnh – giáo dục SK.
-
Câu hỏi 73 của 73
73. Câu hỏi
[S17.0193] Đặc điểm của rác thải trong nước là?
Chính xác
Nước thải mang vi sinh + hóa chất hữu cơ, gây bệnh đường tiêu hóa, da, mắt → cơ chế bệnh sinh nhiễm trùng và viêm.
Không đúng
Nước thải mang vi sinh + hóa chất hữu cơ, gây bệnh đường tiêu hóa, da, mắt → cơ chế bệnh sinh nhiễm trùng và viêm.
