CHƯƠNG II. BÀI 2:
CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ THAI NGHÉN
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, hàng năm trên toàn thế giới có khoảng gần 580.000 phụ nữ tử vong có liên quan đến thai sản. Trong số gần 580.000 bà mẹ chết, có tới 99% là những người đang sống ở các nước thuộc thế giới thứ ba, đặc biệt là những phụ nữ ở Đông và Tây châu Phi và một số nước ở châu Á cũng như ở châu Mỹ La Tinh và có tới 60 đến 80% các bà mẹ chết là do nguyên nhân chảy máu hoặc là những biến chứng trong khi chuyển dạ, nhiễm khuẩn, rối loạn tăng huyết áp trong thời kỳ có thai, đặc biệt là biến chứng của não như thai (NHT) không an toàn.
Chăm sóc và quản lý thai nghén có một vai trò hết sức quan trọng, nội dung của nó bao gồm công tác tư vấn, chăm sóc trước, trong và sau khi sinh, phát hiện những trường hợp bất thường của thai nghén và những hiện tượng xảy ra trong chuyển dạ mục đích làm giảm 5 tai biến sản khoa.
I. TƯ VẤN TRƯỚC SINH
1. Mục đích của tư vấn trước sinh
1.1. Phát hiện những bất thường và những biến chứng sớm như nôn nặng hoặc các bệnh lý gây chảy máu do thai bất thường:
Chửa ngoài dạ con, chửa trứng, thai lưu…
1.2. Phát hiện những bệnh lý để có thái độ xử trí đúng, tránh những tai biến đáng tiếc
1.3. Chẩn đoán thai dị dạng
Phải phát hiện những bất thường của thai nhi mà thường được gọi là chẩn đoán trước sinh có thể loại bỏ những thai bất thường để nâng cao chất lượng trong sinh sản, giảm thiểu những trẻ sơ sinh bị dị tật. Nếu đã có một lần trẻ đẻ ra có dị dạng bẩm sinh thì tỷ lệ dị dạng sinh tăng lên trong các lần có thai sau cho nên cần thiết phải đánh giá sớm bằng xét nghiệm sàng lọc Triple test, chọc ối xét nghiệm, nếu có bất thường về nhiễm sắc thể cần kết thúc thai nghén sớm.
1.4. Giáo dục cho thai phụ
về chế độ dinh dưỡng, lao động, nghỉ ngơi, vệ sinh thai nghén bao gồm cả vấn đề sinh hoạt tình dục.
2. Nội dung cần tư vấn
2.1. Những dấu hiệu nhận biết có thai
Dấu hiệu nhận biết có thai:
- Tắt kinh (chậm kinh)
- Nghén: Thay đổi khẩu vị, tâm lý
Các phương pháp xác định có thai:
- Khám
- Thử test nhanh (que thử)
- Siêu âm
- Các phương pháp tính tuổi thai
- Ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối với những sản phụ có vòng đều.
- Siêu âm 3 tháng đầu.
- Ngày chuyển phôi trong IVF.
2.2. Những thay đổi khi có thai
3 tháng đầu:
Đây là giai đoạn trứng được thụ tinh, làm tổ và phát triển rất mạnh. Các bộ phận của thai nhi được hình thành.
- Tắt kinh. Buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt.
- Thay đổi khẩu vị: Chán ăn, thèm ăn linh tinh.
- Thay đổi tâm lý: Mệt mỏi, hay cáu gắt, chóng mặt, buồn ngủ.
- Thay đổi ở bộ phận sinh dục: Vú căng, quầng vú sẫm màu. Âm hộ sẫm màu, khí hư đặc.
3 tháng giữa:
Thai nhi đã có đầy đủ các bộ phận, phát triển mạnh. Cơ thể mẹ thích nghi với tình trạng có thai, tăng cân nhiều.
- Sạm da: Mặt, đường giữa bụng.
- Hết nghén, ăn uống bình thường.
- Tăng cân: Khoảng 2kg/tháng.
- Một số người: Đánh trống ngực, táo bón, đái rắt.
- Thai máy: Khoảng tháng thứ 4 – 5 (16 – 18 tuần).
3 tháng cuối:
Thai nhi đã hoàn thiện về tổ chức, phát triển nhanh, chèn ép cơ thể mẹ.
- Đau lưng, chuột rút ở đôi bì, mỏi ở tay.
- Đánh trống ngực, thở nhanh, cảm giác tức thở.
- Táo bón, ợ nóng, trĩ.
- Đái rắt, nước tiểu ít.
- Phù nhẹ ở chân, giãn tĩnh mạch chân.
- Vú tiết sữa non.
- Thỉnh thoảng có cơn co tử cung nhẹ: Bụng cứng, không đau.
2.3. Chế độ ăn uống
Chế độ ăn khi có thai:
- Lượng tăng ít nhất 1/4 (tăng số bữa ăn).
- Tăng chất: Đảm bảo cho sự phát triển của mẹ và con (thịt, cá, tôm, sữa, trứng, đậu lạc, vừng, dầu ăn, rau quả tươi).
- Không nên ăn quá mặn, thay đổi món để ngon miệng.
- Không nên hút thuốc lá, uống rượu.
- Không nên uống thuốc nếu không có chỉ định của thầy thuốc.
- Tránh táo bón bằng chế độ ăn hợp lý, không nên dùng thuốc xổ.
- Nên ăn đầy đủ, cân đối, tăng cường vitamin, khoáng chất.
- Chia nhiều bữa, tăng giờ nghỉ.
- Không nên ăn quá nhiều.
Bà mẹ ăn uống tốt sẽ tăng 10 – 12kg:
- 3 tháng đầu tăng khoảng 1,5kg.
- 3 tháng giữa tăng khoảng 4 – 5kg.
- 3 tháng cuối tăng khoảng 5 – 6kg.
2.4. Chế độ làm việc, nghỉ ngơi
- Làm việc theo khả năng, tránh gắng sức, xen kẽ nghỉ ngơi.
- Tránh việc độc hại, làm việc ban đêm.
- Tránh một số động tác đặc biệt: Cúi thấp, với cao, ngồi xổm lâu…
- Nên nghỉ ngơi hoàn toàn tháng cuối.
- Tránh đi xa, đặc biệt 3 tháng cuối.
- Thoải mái về tư tưởng, tránh căng thẳng.
- Ngủ đủ 8 giờ/ngày, tránh thức khuya.
- Phòng ở bố trí thoáng mát, thông khí.
- Thay đổi tư thế thường xuyên tránh ứ đọng tuần hoàn, nằm nghiêng trái, đặc biệt trong 3 tháng cuối.
- Vận động nhẹ nhàng, có thể đi bộ, tập thể dục.
- Hạn chế giao hợp trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối.
- Chuẩn bị kiến thức làm mẹ, thảo luận với gia đình.
- Chọn nơi sinh thích hợp.
2.5. Vệ sinh khi có thai
- Tắm gội thường xuyên.
- Quần áo rộng, thoáng mát, tránh tiếp xúc với nắng nhiều.
- Giữ bộ phận sinh dục sạch sẽ: Rửa sau mỗi lần đi vệ sinh, không để nước vào âm đạo.
- Lau rửa vú hằng ngày, tránh kích thích đầu vú.
2.6. Thăm khám khi mang thai
- Đăng ký khám thai sớm.
- Khám thai ít nhất 3 lần, thông thường mỗi tháng khám một lần.
- Tiêm phòng uốn ván: 1 – 2 lần.
- Siêu âm: Vô hại, ít nhất 3 lần, 1 lần siêu âm 3 chiều.
- Khám ngay khi có những biểu hiện bất thường.
- Bổ sung sắt và calci. Dùng thuốc phải theo chỉ định của bác sỹ.
2.7. Những dấu hiệu bất thường
- Nôn nhiều, kéo dài.
- Đau đầu, mờ mắt, hoa mắt chóng mặt.
- Không thấy cử động thai (thai máy) sau tháng thứ 4.
- Đau bụng.
- Ra máu âm đạo.
- Ra nước âm đạo.
- Phù nhiều, không giảm khi nghỉ ngơi.
- Đái ít.
2.8. Dấu hiệu chuyển dạ
- Sụt bụng.
- Đau bụng từng cơn, tăng dần, 2 cơn/10 phút.
- Ra chất nhầy hồng ở âm đạo.
- Ra nước hoặc ra máu đỏ tươi: Cần đến bệnh viện ngay (vỡ ối hoặc rau tiền đạo).
- Người đẻ con so thường chuyển dạ sớm hơn nhưng thời gian chuyển dạ lâu hơn người con rạ.
2.9. Thiếu máu thời kỳ thai nghén
Nguyên nhân thiếu máu thai nghén:
- Thiếu ăn (do ăn kiêng, nghèo đói).
- Thiếu sắt: Sắt dự trữ trong cơ thể được huy động vào việc tạo thai, bình thường cần 18 mg sắt mỗi ngày, có thai cần 30 – 60 mg/ngày.
- Giun sán.
- Sốt rét.
- Các bệnh về máu.
Ảnh hưởng của thiếu máu thai nghén:
- Thai chậm lớn, tỷ lệ nhẹ cân cao.
- Thiếu sữa, con chậm phát triển về thể lực, trí tuệ.
- Đẻ có nguy cơ chảy máu và nếu chảy máu thì có nguy cơ bị nặng.
Cách phát hiện thiếu máu thai nghén:
- Da xanh, niêm mạc nhợt.
- Gan bàn tay mất màu hồng (so với má).
- Dễ mệt mỏi, khó thở khi gắng sức.
- Tất cả các thai phụ nên thử huyết sắc tố ở lần khám thai đầu tiên.
- Dưới 110 g% là thiếu máu nhẹ.
- Dưới 90 g% là thiếu máu vừa.
- Dưới 70 g% là thiếu máu nặng.
Phòng và xử trí thiếu máu và thiếu dinh dưỡng:
Chế độ ăn khi có thai:
- Lượng tăng ít nhất 1/4, tăng số bữa ăn.
- Chất cần phong phú, thay đổi luôn cho ngon miệng (thịt, cá, tôm, sữa, trứng, rau, lạc, vừng, hoa quả tươi).
- Cần uống nhiều nước.
- Phòng nhiễm giun sán: Nếu cần thiết cho thuốc tẩy giun sán vào 3 tháng giữa. Dùng một liều duy nhất 400mg Albendazole, thuốc này không hấp thu qua ruột.
- Bổ sung thêm sắt và acid folic cho những sản phụ thiếu máu.
II. KHÁM THAI
Mỗi phụ nữ mang thai phải được quản lý thai nghén và khám thai ít nhất 4 lần trong thai kỳ (1 lần trong 3 tháng đầu, 1 lần trong 3 tháng giữa, 2 lần trong 3 tháng cuối).
1. Phần hỏi
1.1. Bản thân
- Họ và tên.
- Tuổi.
- Nghề nghiệp, điều kiện lao động: Tư thế làm việc ngồi hay đứng, chế độ nghỉ ngơi, có tiếp xúc độc hại không.
- Địa chỉ (chú ý vùng sâu, xa).
- Dân tộc (chú ý dân tộc thiểu số).
- Trình độ văn hóa.
- Điều kiện sống, kinh tế (đói nghèo…).
1.2. Sức khỏe
Hiện tại:
Hiện mắc bệnh gì, nếu có, mắc bệnh từ bao giờ, diễn biến thế nào, đã điều trị gì, kết quả điều trị, có ảnh hưởng gì đến sức khỏe hay không, đang dùng thuốc gì?
Tiền sử:
Mắc những bệnh gì? Lưu ý những bệnh phải nằm viện, phải mổ, phải truyền máu, các tai nạn, dị ứng, nghiện rượu, thuốc lá, ma túy, các bệnh đái tháo đường, tim mạch, tâm thần rối loạn đông máu, thận.
1.3. Gia đình
Sức khỏe, tuổi bố mẹ, anh chị, còn sống hay đã chết. Nếu chết, cho biết lý do. Có ai mắc các bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, lao, bệnh lây truyền qua đường tình dục/HIV/AIDS, sốt rét, sinh đôi, đẻ con dị dạng, dị ứng.
1.4. Kinh nguyệt
- Chu kỳ có đều không, số ngày hành kinh.
- Kinh cuối từ ngày… đến ngày… (không hỏi mất kinh tháng nào).
1.5. Tiền sử hôn nhân
- Lấy chồng năm bao nhiêu tuổi.
- Họ tên, tuổi, nghề nghiệp, sức khỏe, bệnh tật của chồng.
1.6. Tiền sử sản khoa
- Đã có thai bao nhiêu lần, ghi theo 4 số:
- Số thứ nhất là số lần đẻ đủ tháng.
- Số thứ hai là số lần đẻ non.
- Số thứ ba là số lần sảy thai hoặc nạo phá thai.
- Số thứ tư là số con hiện sống.
Ví dụ: 2012: đã đẻ đủ tháng 2 lần, không đẻ non, 1 lần sảy, hiện 2 con sống.
- Với từng lần có thai:
- Tuổi thai khi kết thúc.
- Nơi đẻ: Bệnh viện, trạm xá, tại nhà, đẻ rơi.
- Thời gian chuyển dạ.
- Cách đẻ: Thường, khó (forceps, giác hút, mổ lấy thai…).
- Các bất thường:
• Khi mang thai: Ra máu, tiền sản giật.
• Khi đẻ: Ngôi bất thường, đẻ khó.
• Sau đẻ: Băng huyết, nhiễm khuẩn.
- Cân nặng con khi đẻ.
- Giới tính con.
- Tình trạng con khi đẻ ra: Khóc ngay, ngạt, chết…
1.7. Hỏi về tiền sử phụ khoa
Có điều trị vô sinh, điều trị nội tiết, có các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục, đốt cổ tử cung, cắt LEEP, khoét chóp, các khối u phụ khoa, sa sinh dục, các phẫu thuật phụ khoa.
1.8. Hỏi về các biện pháp tránh thai đã dùng
- Loại biện pháp tránh thai.
- Thời gian sử dụng của từng biện pháp.
- Lý do ngừng sử dụng.
- Biện pháp tránh thai dùng ngay trước lần có thai này (nếu có dùng, tại sao mang thai).
1.9. Hỏi về lần có thai này
- Các triệu chứng nghén.
- Ngày thai máy.
- Sụt bụng: Xuất hiện 1 tháng trước đẻ, do đầu chuẩn bị lọt.
- Các dấu hiệu bất thường như: Đau bụng, ra máu, dịch tiết âm đạo tăng.
- Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, ăn kém ngon (dấu hiệu thiếu máu).
- Nhức đầu, hoa mắt, đau thượng vị, nôn mửa (dấu hiệu tiền sản giật).
1.10. Dự tính ngày sinh theo ngày đầu của kỳ kinh cuối
- Tính đúng 40 tuần kể từ ngày đầu của kỳ kinh cuối.
- Theo đường lịch, lấy ngày đầu kinh cuối cộng 7, tháng cuối cộng 9 (hoặc trừ 3 nếu tổng số lớn hơn 12).
Thí dụ: Ngày đầu của kỳ kinh cuối: 15/9/2000.
- Ngày dự kiến đẻ: 22/6/2001.
- Nếu có bảng quay tính ngày dự kiến đẻ thì càng tiện.
2. Khám toàn thân
- Đo chiều cao cơ thể (lần khám thai đầu).
- Cân nặng (cho mỗi lần khám thai).
- Khám da, niêm mạc, đánh giá có phù hoặc thiếu máu hay không (cho mỗi lần khám thai).
- Đo huyết áp (cho mỗi lần khám thai).
- Khám tim phổi (cho mỗi lần khám thai).
- Khám vú (cho mỗi lần khám thai).
- Khám các bộ phận khác khi có dấu hiệu bất thường.
3. Khám sản khoa
3.1. Ba tháng đầu
- Nắn trên mu xem đã thấy đáy tử cung hay chưa.
- Xem có vết sẹo mổ bụng.
- Đặt mỏ vịt xem cổ tử cung có viêm không nếu nghi ngờ viêm nhiễm đường sinh dục.
- Thăm âm đạo nếu các dấu hiệu có thai chưa rõ, cần xác định thêm.
3.2. Ba tháng giữa
- Đo chiều cao tử cung.
- Nghe tim thai khi đáy tử cung đã đến rốn.
- Cử động thai, số lượng thai, tình trạng ối.
3.3. Ba tháng cuối
- Nắn ngôi thế.
- Đo chiều cao tử cung, vòng bụng.
- Nghe tim thai.
- Đánh giá độ xuống của đầu (trong vòng 1 tháng trước dự kiến đẻ).
- Cử động thai, số lượng thai, tình trạng ối.
Hình 1. Khám thai (Nguồn: DC Dutta’s Textbook of Obstetrics, 8th edition)
4. Các xét nghiệm cần làm
4.1. Thử protein nước tiểu
- Lấy nước tiểu buổi sáng, giữa dòng.
Ở tuyến xã có thể dùng que thử protein (so với gam màu mẫu) hoặc dùng phương pháp đun.
- Thử protein nước tiểu cần làm cho mọi thai phụ vào mỗi lần khám thai.
4.2. Xét nghiệm máu
- Xét nghiệm huyết sắc tố, hematocrit, tiểu cầu, nhóm máu, sinh sợi huyết, chức năng gan và chức năng thận.
- Xét nghiệm HIV, giang mai, viêm gan B, C và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác nếu cần.
- Xét nghiệm sàng lọc trước sinh double test (11–13 tuần) và triple test (16–18 tuần) để phát hiện những thai nghén có nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể.
- Xét nghiệm tìm liên cầu nhóm B từ tuần thai 35–37.
4.3. Siêu âm
- Siêu âm lần 1: Nên làm khi thai khoảng 11-13 tuần, để xác định chính xác tuổi thai và sàng lọc dị tật.
- Siêu âm lần 2: Nên làm khi thai khoảng 20-24 tuần để phát hiện các dị tật của thai.
- Siêu âm lần 3: Nên làm khi tuổi thai 30-32 tuần để đánh giá tình trạng nước ối, tim, đường tiêu hóa và não thất của thai nhi.
4.4. Sàng lọc đái tháo đường thai kỳ
- Đối với người có nguy cơ thấp: Thai 24 tuần cần làm xét nghiệm tăng đường huyết (XNTĐH). Nếu XNTĐH dương tính cần khám chuyên ngành nội khoa kết hợp với thăm khám thai định kỳ.
- Đối với người có nguy cơ cao (bố hoặc mẹ có bệnh tiểu đường, thai phụ béo phì…): trong 3 tháng đầu cần xét nghiệm đường huyết, HbA1C và làm nghiệm pháp tăng đường huyết. Xét nghiệm lặp lại lần 2 khi thai 24 tuần (hoặc 3 tháng giữa) và lần 3 vào 3 tháng cuối của thai kỳ. Nếu XNTĐH dương tính cần khám chuyên khoa nội tiết.
5. Tiêm phòng uốn ván
6. Cung cấp thuốc thiết yếu
- Viên sắt/ acid folic:
- Uống ngay 1 viên trong suốt thời gian có thai đến hết 6 tuần sau đẻ. Tối thiểu uống trước đẻ 90 ngày.
- Nếu thai phụ có biểu hiện thiếu máu rõ, có thể tăng từ liều dự phòng lên liều điều trị 2 – 3 viên/ngày.
- Việc cung cấp viên sắt cần được thực hiện ngay từ lần khám thai đầu. Kiểm tra việc sử dụng và cung cấp tiếp trong các lần khám thai sau.
- Calci:
Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC
Tham gia nhóm zalo: Tài Liệu Y Học Tổng Hợp
Ôn thi nội trú, sau đại học TẠI ĐÂY
