Bài 2
TIÊM CHỦNG Ở TRẺ EM
1. ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC THUẬT NGỮ
1.1. Vaccin
Vaccin là những sinh phẩm có tính kháng nguyên để gây miễn dịch chủ động thường là các vi khuẩn, virus sống đã giảm độc lực không có khả năng gây bệnh hoặc là các vi khuẩn bất hoạt, các thành phần của vi khuẩn, virus, các độc tố đã giảm độc lực, các kháng nguyên protein đặc hiệu được tinh khiết. Trong vaccin, ngoài các kháng nguyên gây miễn dịch đặc hiệu còn có các chất phụ gia làm tăng hoạt tính kháng nguyên, làm tăng thời gian tiếp xúc của kháng nguyên bằng cách bài tiết kháng nguyên từ từ, các chất bảo quản giữ cho kháng nguyên ổn định và ngăn vi khuẩn phát triển và các môi trường chứa vi khuẩn virus.
1.2. Tiêm chủng
Tiêm chủng là đưa vaccin vào cơ thể nhằm kích thích sự đáp ứng miễn dịch đặc hiệu của cơ thể đối với từng loài vi sinh vật hay kháng nguyên. Vaccin kích thích một chuỗi các phản ứng phức tạp của hệ thống miễn dịch trong cơ thể (miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào). Kết quả là cơ thể “nhớ” được loại kháng nguyên đó và sẵn sàng tiêu diệt các tác nhân gây bệnh khi nó xâm nhập vào cơ thể.
Tiêm là phương pháp thông dụng nhất hiện nay để đưa vaccin vào cơ thể, có thể tiêm dưới da, trong da hoặc tiêm bắp. Chú ý rằng không có bất cứ loại vaccin nào được tiêm vào mạch máu.
Uống là phương pháp thường dùng cho một số vaccin của tác nhân gây bệnh đường tiêu hóa như vaccin Sabin phòng bại liệt, vaccin Rotavirus phòng tiêu chảy.
1.3. Chương trình tiêm chủng mở rộng
Là thuật ngữ được Tổ chức Y tế thế giới sử dụng để xác định các vaccin cần phải ưu tiên phổ cập cho trẻ em trên thế giới. Thuật ngữ này được sử dụng từ năm 1974, đến 1984 lần đầu tiên xác định được các vaccin cần phổ cập cho trẻ em trên toàn thế giới là 6 loại: lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và sởi.
Tiếp theo, những năm sau, chương trình tiêm chủng mở rộng dần thay đổi và dù vẫn mang tính đặc trưng chung, nhưng có những khác biệt về số lượng, loại vaccin, quy trình tiêm chủng… tại từng quốc gia và từng vùng lãnh thổ phụ thuộc vào tình hình bệnh tật, kinh tế xã hội và tính sẵn có của các loại vaccin, đặc biệt là sự ra đời của những vaccin mới.
2. CƠ CHẾ PHÒNG BỆNH QUA TIÊM CHỦNG
2.1. Hệ thống miễn dịch của cơ thể
2.1.1. Phân loại miễn dịch theo tính đặc hiệu
Theo cách phân loại này, miễn dịch được chia thành 2 loại: miễn dịch không đặc hiệu hay miễn dịch tự nhiên và miễn dịch đặc hiệu hay miễn dịch thu được.
*Miễn dịch không đặc hiệu mang tính tự nhiên, được hình thành sẵn trong cơ thể từ khi mới lọt lòng mà chưa cần có sự tiếp xúc với kháng nguyên, do đó không phụ thuộc vào bản chất kháng nguyên và không có đáp ứng chọn lọc hoặc đặc hiệu với bất kỳ kháng nguyên nào. Miễn dịch không đặc hiệu được phân loại theo “hệ thống hàng rào bảo vệ” từ ngoài vào trong gồm: hàng rào bảo vệ vật lý (da và niêm mạc); hàng rào bảo vệ hóa học (gồm: pH thấp ở da, dịch dạ dày…, lysozym trong nước mắt, nước bọt…, protein gắn sắt như lactoferrin…); hàng rào vi sinh vật (là những vi sinh vật có lợi giúp ức chế sự sinh trưởng của các vi sinh vật gây bệnh).
*Miễn dịch đặc hiệu là trạng thái miễn dịch khi cơ thể đáp ứng đặc hiệu với loại kháng nguyên tương ứng. Miễn dịch đặc hiệu được chia thành hai loại là miễn dịch thể dịch (miễn dịch qua trung gian kháng thể) và miễn dịch tế bào (miễn dịch qua trung gian tế bào). Hệ thống miễn dịch đặc hiệu có ba chức năng chính: nhận diện bất kỳ kháng nguyên nào được coi là lạ đối với cơ thể; đáp ứng lại nhằm tiêu diệt các tác nhân này; ghi nhớ để có thể nhận diện nhanh tác nhân lạ ấy cho những lần sau.
2.1.2. Phân loại miễn dịch theo tính chủ động
Miễn dịch chủ động là trạng thái miễn dịch của cơ thể do hệ thống miễn dịch của chính cơ thể đó sản sinh ra sau khi tiếp xúc với kháng nguyên kích thích. Miễn dịch chủ động chia làm hai loại: miễn dịch chủ động tự nhiên (do kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể) và miễn dịch chủ động nhân tạo (do kháng nguyên được đưa vào cơ thể một cách chủ đích qua tiêm phòng vaccin).
Miễn dịch thụ động là trạng thái miễn dịch cơ thể có được nhờ đưa vào từ bên ngoài cơ thể (không do cơ thể tự sản sinh ra). Miễn dịch thụ động được chia làm hai loại: miễn dịch thụ động tự nhiên (mẹ truyền kháng thể đặc hiệu qua nhau thai như IgG, qua sữa); miễn dịch thụ động nhân tạo (tiêm truyền các kháng thể vào cơ thể).

Sơ đồ 1.1. Phân loại miễn dịch đặc hiệu
2.2. Cơ chế phòng bệnh qua tiêm chủng
Đáp ứng miễn dịch với vaccin có thể chia hai bước:
Bước một: đáp ứng tiên phát: kháng nguyên sau khi vào cơ thể sẽ được gắn lên bề mặt đại thực bào và được các tế bào lympho T đến nhận diện và biến thành các tế bào hiệu quả trực tiếp phá hủy tác nhân gây nhiễm khuẩn (cytoloxic T cell-CD8) hoặc biệt hóa thành tế bào T hỗ trợ (Thelper Cell hay CD4) tiết ra Interleukin 2 hoạt hóa tế bào B thành tế bào nhớ dòng hoặc plasma cell sản xuất kháng thể. Thời gian tối thiểu để sản xuất kháng thể bảo vệ hữu hiệu là 4 ngày. Một số lympho T sau khi nhận diện trở thành tế bào ghi nhớ: yên lặng khi không có kháng nguyên và tái hoạt khi có sự tái xâm nhập của kháng nguyên; ngoài ra tế bào T nhận diện còn tiết lymphokin kích hoạt tạo phản ứng viêm bảo vệ cơ thể.
Bước hai: đáp ứng miễn dịch thứ phát: khi kháng nguyên xâm nhập lần thứ hai sẽ kích hoạt tế bào nhớ T và B sản xuất kháng thể đặc hiệu nhanh và mạnh hơn lần đầu tiên và giai đoạn giảm miễn dịch sẽ kéo dài hơn là cơ sở cho việc tái chủng. Tuy nhiên cần có thời gian thích hợp cho tái chủng vì nếu lượng kháng thể sinh ra sau lần tiêm chủng thứ nhất chưa giảm xuống thì các kháng thể này sẽ kết hợp với các kháng nguyên đưa vào khi tái chủng làm giảm lượng kháng nguyên tái kích thích các tế bào nhớ làm đáp ứng miễn dịch giảm đi. Nhưng nếu tái chủng quá lần 2 quá muộn thì lượng kháng thể thấp không đủ sức bảo vệ trẻ.
Đáp ứng miễn dịch đồng thời với nhiều vaccin: các vaccin là kháng nguyên chết có thể tiêm phối hợp với nhau và với kháng nguyên sống mà không làm giảm hiệu quả và tính an toàn. Tuy nhiên không nên tiêm cùng lúc hai vaccin sống (sởi, quai bị, Rubella, thủy đậu) đáp ứng miễn dịch có thể giảm, nên tiêm cách nhau tối thiểu 4 tuần.
Đáp ứng miễn dịch và Immunoglobulin gây miễn dịch thụ động: vaccin virus sống nếu dùng trước, hay sau khi tiêm IgG làm giảm khả năng tạo miễn dịch. Đối với vaccin bất hoạt hay vaccin là độc tố tiêm IgG trước hoặc sau không ảnh hưởng tới đáp ứng miễn dịch.
3. PHÂN LOẠI VACCIN PHỔ BIẾN HIỆN NAY
Hiện nay vaccin được phân loại phổ biến thành hai nhóm lớn: nhóm vaccin sống giảm độc và nhóm vaccin bất hoạt/chết.
3.1. Nhóm vaccin sống giảm độc
Nhóm này được chia thành 2 dưới nhóm là: các vaccin vi khuẩn sống giảm độc lực và các vaccin virus sống giảm độc lực.
Đặc điểm chung của vaccin sống giảm độc lực:
– Thường là dòng vi sinh vật hoang dại tương ứng với chủng gây bệnh cho người làm giảm độc.
– Phải được nuôi cấy tái tạo mới đạt hiệu quả (ví dụ vaccin BCG từ chủng vi khuẩn lao bò…).
– Gây đáp ứng miễn dịch gần như nhiễm trùng tự nhiên.
– Thường chỉ tiêm 1 lần đã đạt hiệu quả phòng bệnh (như vaccin đậu mùa, vaccin lao…), nhưng nếu vaccin đường uống thì phải dùng nhiều lần.
– Có thể gây phản ứng nặng, nguy hiểm.
– Bị ảnh hưởng bởi kháng thể (nếu có) lưu hành trong máu.
– Dễ hỏng, cần có quy trình bảo quản nghiêm ngặt.
- Vaccin virus sống giảm độc: vaccin sởi, quai bị, Rubella, đậu mùa, thủy đậu, rotavirus, vaccin cúm nhỏ mũi, vaccin bại liệt uống, vaccin sốt vàng.
- Vaccin vi khuẩn sống giảm độc: vaccin lao BCG, vaccin thương hàn uống.
3.2. Nhóm vaccin bất hoạt/chết
Nhóm này được chia thành 2 dưới nhóm là: các vaccin bất hoạt toàn tế bào và các vaccin bất hoạt là một phần tế bào/hay vỏ bao.
Đặc điểm chung của vaccin bất hoạt/chết:
– Không thể tái tạo/nhân bản.
– Thường không gây miễn dịch đủ mạnh như vaccin sống nên thường cần tiêm tối 3-5 liều.
– Ít bị ảnh hưởng bởi các kháng thể lưu hành trong máu.
– Miễn dịch tạo được chủ yếu là miễn dịch dịch thể.
– Hiệu giá kháng thể sẽ mất dần theo thời gian nhất định.
- Vaccin bất hoạt toàn tế bào: vaccin bại liệt, viêm gan A, dại, cúm, ho gà, vaccin thương hàn dạng tiêm, vaccin phòng bệnh tả, dịch hạch.
- Vaccin bất hoạt vỏ bao: vaccin viêm gan B, vaccin ho gà vô bào, cúm, vaccin virus u nhú (HPV), vaccin phòng bệnh than, vaccin phòng bệnh Lyme, vaccin bạch hầu, uốn ván, vaccin phế cầu (loại 23 chủng), não mô cầu và vaccin thương hàn VI.
3.3. Các loại vaccin mới và vaccin trong tương lai
- Vaccin polypeptide tổng hợp
- Vaccin phối hợp
- Vaccin dạng DNA, RNA
- Vaccin dạng khảm
- Sử dụng virus (gắn gen đặc hiệu cho kháng nguyên – vaccin) như “vector” để chuyển.
4. CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH TIÊM VACCIN
4.1. Chỉ định tiêm vaccin
Đối tượng chỉ định tiêm vaccin:
- Trẻ em từ 0-11 tháng tuổi là đối tượng chủ yếu chỉ định tiêm chủng của chương trình tiêm chủng mở rộng. Ở nước ta 90-98% trẻ em ở độ tuổi này được tiêm chủng đầy đủ để có miễn dịch cơ bản.
- Trẻ em từ 12-23 tháng tuổi là đối tượng được chỉ định để tiêm nhắc lại nhằm củng cố miễn dịch cơ bản đã đạt được lúc dưới 12 tháng.
- Trẻ em 24-36 tháng cũng là đối tượng tiêm nhắc lại.
- Phụ nữ có thai và phụ nữ tuổi sinh đẻ (16-35 tuổi) là đối tượng tiêm phòng uốn ván để tạo miễn dịch thụ động phòng chống uốn ván ở trẻ sơ sinh.
4.2. Chống chỉ định
4.2.1. Khám sàng lọc trước tiêm chủng cho trẻ em ≤ 1 tháng tuổi
1. Các trường hợp chống chỉ định
- Trẻ có tiền sử sốc hoặc phản ứng nặng sau tiêm chủng vaccin lần trước như: sốt cao trên 39°C kèm co giật hoặc dấu hiệu não/màng não, tím tái, khó thở.
- Trẻ suy giảm miễn dịch (bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh, trẻ nhiễm HIV giai đoạn lâm sàng N hoặc có biểu hiện suy giảm miễn dịch nặng) chống chỉ định tiêm chủng các loại vaccin sống giảm độc lực.
- Các trường hợp chống chỉ định khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vaccin.
2. Các trường hợp tạm hoãn
* Đối với cơ sở tiêm chủng ngoài bệnh viện
- Có tình trạng suy chức năng các cơ quan (như suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy tim, suy thận, suy gan, hôn mê…). Tiêm chủng khi sức khỏe của trẻ ổn định.
- Mắc các bệnh cấp tính, các bệnh nhiễm trùng. Tiêm chủng khi sức khỏe của trẻ ổn định.
- Trẻ sốt ≥ 37,5°C hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,5°C (do nhiệt độ tại nách).
- Trẻ mới dùng các sản phẩm globulin miễn dịch trong vòng 3 tháng (trừ kháng huyết thanh viêm gan B): tạm hoãn tiêm chủng vaccin sống giảm độc lực.
- Trẻ đang hoặc mới kết thúc liệu điều trị corticoid (uống, tiêm) liều cao (tương đương prednison ≥ 2mg/kg/ngày), hóa trị, xạ trị trong vòng 14 ngày: tạm hoãn tiêm chủng vaccin sống giảm độc lực.
- Trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2000g: chuyển khám sàng lọc và tiêm chủng tại bệnh viện.
- Có tiền sử phản ứng tăng dần sau các lần tiêm chủng trước của cùng loại vaccin (ví dụ: lần đầu không sốt, lần sau sốt cao trên 39°C…): chuyển khám sàng lọc và tiêm chủng tại bệnh viện.
- Mắc các bệnh bẩm sinh hoặc bệnh mạn tính ở tim, phổi, hệ thống tiêu hóa, tiết niệu, máu, ung thư chưa ổn định: chuyển khám sàng lọc và tiêm chủng tại bệnh viện.
- Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vaccin.
* Đối với cơ sở tiêm chủng tại bệnh viện
- Có tình trạng suy chức năng các cơ quan (như suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy tim, suy thận, suy gan, hôn mê…). Tiêm chủng khi sức khỏe của trẻ ổn định.
- Mắc các bệnh cấp tính, các bệnh nhiễm trùng. Tiêm chủng khi sức khỏe của trẻ ổn định.
- Trẻ sốt ≥ 37,5°C hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,5°C (do nhiệt độ tại nách).
- Trẻ mới dùng các sản phẩm globulin miễn dịch trong vòng 3 tháng (trừ kháng huyết thanh viêm gan B): tạm hoãn tiêm chủng vaccin sống giảm độc lực.
- Trẻ đang hoặc mới kết thúc liệu điều trị corticoid (uống, tiêm) liều cao (tương đương prednison ≥ 2mg/kg/ngày), hóa trị, xạ trị trong vòng 14 ngày: tạm hoãn tiêm chủng vaccin sống giảm độc lực.
- Trẻ mắc các bệnh tim bẩm sinh hoặc mạn tính kèm theo tăng áp lực động mạch phổi (≥40mmHg).
- Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vaccin.
3. Các trường hợp cần khám sàng lọc và tiêm chủng tại bệnh viện
Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng tại các cơ sở tiêm chủng ngoài bệnh viện cần chuyển tuyến để được khám sàng lọc, tiêm chủng tại bệnh viện:
- Trẻ có cân nặng < 2000g.
- Trẻ có tiền sử phản ứng tăng dần sau các lần tiêm chủng trước của cùng loại vaccin.
- Trẻ mắc các bệnh bẩm sinh hoặc bệnh mạn tính ở tim, phổi, hệ thống tiêu hóa, tiết niệu, máu, ung thư chưa ổn định.
4.2.2. Khám sàng lọc trước tiêm chủng cho trẻ sơ sinh
1. Các trường hợp chống chỉ định
- Không tiêm vaccin BCG cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV mà mẹ không được điều trị dự phòng tốt, lây truyền từ mẹ sang con.
- Các trường hợp chống chỉ định khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vaccin.
2. Các trường hợp tạm hoãn
– Đối với cơ sở tiêm chủng ngoài bệnh viện
- Có tình trạng suy chức năng các cơ quan (như suy hô hấp, suy tuần hoàn, suy tim, suy thận, suy gan, hôn mê…). Tiêm chủng khi sức khỏe của trẻ ổn định.
- Mắc các bệnh cấp tính, các bệnh nhiễm trùng. Tiêm chủng khi sức khỏe của trẻ ổn định.
- Trẻ sốt ≥ 37,5°C hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,5°C (do nhiệt độ tại nách). Tiêm chủng khi thân nhiệt của trẻ ổn định.
- Trẻ có cân nặng dưới 2000g: chuyển khám sàng lọc và tiêm chủng tại bệnh viện.
- Trẻ sinh non < 34 tuần: nếu mẹ có HBsAg (-) tạm hoãn tiêm vaccin viêm gan B sơ sinh, tiêm chủng khi trẻ đủ 34 tuần tuổi (tính cả tuổi thai). Nếu mẹ có HBsAg (+) hoặc mẹ không xét nghiệm chuyển khám sàng lọc và tiêm chủng tại bệnh viện.
- Trẻ sinh non có tuổi thai < 34 tuần tạm hoãn tiêm vaccin BCG. Tiêm chủng khi trẻ đủ 34 tuần tuổi (tính cả tuổi thai).
- Mắc các bệnh bẩm sinh hoặc bệnh mạn tính ở tim, phổi, hệ thống tiêu hóa, tiết niệu, máu, thần kinh, ung thư chưa ổn định: chuyển khám sàng lọc và tiêm chủng tại bệnh viện.
- Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vaccin.
– Đối với cơ sở tiêm chủng tại bệnh viện
- Trẻ có chỉ định cấp cứu. Tiêm chủng khi sức khỏe của trẻ ổn định.
- Trẻ sốt ≥ 37,5°C hoặc hạ thân nhiệt ≤ 35,5°C (do nhiệt độ tại nách). Tiêm chủng khi thân nhiệt của trẻ ổn định.
- Trẻ có tuổi thai < 28 tuần. Tiêm chủng vaccin viêm gan B khi trẻ đủ 28 tuần tuổi (tính cả tuổi thai).
- Trẻ có tuổi thai < 34 tuần tạm hoãn tiêm vaccin BCG. Tiêm chủng khi trẻ đủ 34 tuần tuổi (tính cả tuổi thai).
- Trẻ có cân nặng < 2000g mà mẹ có HBsAg (-). Trường hợp mẹ có HBsAg (+) hoặc không xét nghiệm cho mẹ thì cần tiêm vaccin viêm gan B cho trẻ.
- Trẻ mắc các bệnh tim bẩm sinh có tăng áp lực động mạch phổi (≥40mmHg).
- Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại vaccin.
3. Các trường hợp cần khám sàng lọc và tiêm chủng tại bệnh viện
Các trường hợp tạm hoãn tiêm chủng tại các cơ sở tiêm chủng ngoài bệnh viện cần chuyển tuyến để được khám sàng lọc, tiêm chủng tại bệnh viện:
- Trẻ có cân nặng < 2000g và mẹ có HBsAg (+) hoặc mẹ không xét nghiệm.
- Trẻ có tuổi thai < 34 tuần và mẹ có HBsAg (+) hoặc mẹ không xét nghiệm.
- Trẻ mắc các bệnh bẩm sinh ở tim, phổi, hệ thống tiêu hóa, gan, thận, máu, thần kinh, ung thư, chưa ổn định.
5. CÁC PHẢN ỨNG SAU TIÊM CHỦNG VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH TAI BIẾN
5.1. Các phản ứng sau tiêm chủng
5.1.1. Định nghĩa
Phản ứng sau tiêm chủng là hiện tượng bất thường về sức khỏe bao gồm các biểu hiện tại chỗ tiêm chủng hoặc toàn thân xảy ra sau tiêm chủng.
Khi tiêm chủng đưa kháng nguyên vào cơ thể kích thích sự đáp ứng miễn dịch, hệ thống miễn dịch của cơ thể đáp ứng và hoạt động tăng cường để sinh miễn dịch. Quá trình đó làm nhiệt độ cơ thể sốt nhẹ, đau tại chỗ tiêm và trẻ thường quấy hơn. Hai ngày sau các phản ứng trên mất đi, những biểu hiện trên không được gọi là biến chứng của vaccin. Những biểu hiện lâm sàng nặng ngoài những phản ứng thông thường trên được gọi là biến chứng.
5.1.2. Phân loại
1. Theo mức độ
– Phản ứng thông thường: thường nhẹ, tự khỏi
- Tại chỗ: ngứa, đau, sưng và/hoặc đỏ tại chỗ tiêm
- Toàn thân: sốt và các triệu chứng khác: khó chịu, mệt mỏi, chán ăn… Đây có thể là một phần của đáp ứng miễn dịch bình thường.
– Phản ứng nặng: phản ứng bất thường sau tiêm chủng có thể đe dọa tính mạng hoặc để lại di chứng hoặc tử vong.
2. Theo nguyên nhân
- Do trùng hợp ngẫu nhiên: do bệnh lý sẵn có, trẻ đang trong thời kỳ ủ bệnh…
- Do tâm lý lo sợ: xảy ra do lo sợ quá mức.
- Do vaccin: đặc tính, chất lượng vaccin.
- Do sai sót trong thực hành tiêm chủng: nhầm thuốc, sai sót (chuẩn bị, pha hồi chỉnh, kỹ thuật tiêm, bảo quản sử dụng vaccin không đúng).
- Không rõ nguyên nhân.
Mỗi loại vaccin có thể gặp một số biến chứng đặc biệt: vaccin ho gà toàn tế bào có thể gây co giật tím tái từng cơn, hội chứng não cấp viêm não; vaccin BCG gây viêm hạch có mủ tại chỗ, nhiễm BCG lan tỏa; vaccin sởi, dại, quai bị có thể gây biến chứng viêm não, người ta đã thống kê tỷ lệ biến chứng hiếm gặp ở các vaccin thông thường như sau:
| Loại vaccin | Phản ứng tại chỗ | Phản ứng toàn thân | |
| Đau, sưng, đỏ | Sốt > 38°C | Kích thích, khó chịu, các triệu chứng khác | |
| BCG | 90-95% | ||
| Viêm gan B | Khoảng 5% | 1-6% | |
| H. influenzae typ B (HIS) | 5-15% | 2-10% | |
| Sởi/MR/MMR | 10% | 5-15% | 5% (nổi ban) |
| OPV | Không | < 1% | < 1% |
| Ho gà | Lên đến 50% | Lên đến 50% | Lên đến 55% |
| Phế cầu | 20% | 20% | 20% |
| Uốn ván | 10% | 10% | 25% |
5.2. Các cách phòng tránh tai biến
5.2.1. Chuẩn bị
- Bảo quản các vaccin đúng theo yêu cầu kỹ thuật +2°C đến 8°C; vận chuyển đảm bảo dây chuyền lạnh và không bị nhiễm khuẩn.
- Chuẩn bị sẵn sàng bộ dụng cụ và thuốc chống sốc phản vệ.
5.2.2. Trước khi tiêm vaccin
Khám sàng lọc trước tiêm chủng:
- Hỏi tình trạng sức khỏe hiện tại.
- Hỏi tiền sử bệnh tật.
- Hỏi và xem phiếu tiêm chủng: xem trẻ đã tiêm những vaccin gì, có xảy ra phản ứng nặng sau những lần tiêm chủng trước đây không?
- Quan sát thể trạng, kiểm tra nhiệt độ, khám toàn thân.
5.2.3. Khi tiêm vaccin
- Sát khuẩn kỹ dụng cụ tiêm chủng và vùng da nơi tiêm chủng để tránh áp xe, nhiễm khuẩn.
- Tiêm đúng kỹ thuật.
5.2.4. Sau khi tiêm vaccin
– Theo dõi trẻ tại nơi tiêm: theo dõi các biểu hiện của trẻ: quấy khóc, kích thích, mất lả, khó thở, tím tái, co giật… Nếu trẻ có biểu hiện sốc phản vệ, xử trí theo phác đồ Bộ Y tế.
– Hướng dẫn theo dõi, chăm sóc trẻ tại nhà:
+ Theo dõi triệu chứng toàn thân: tinh thần, nhiệt độ, ăn uống, co giật… Tư vấn việc sử dụng các biện pháp hạ sốt đúng chỉ định.
+ Biểu hiện tại chỗ: sưng nề tại chỗ tiêm.
+ Yêu cầu đưa đến cơ sở y tế khi trẻ có các biểu hiện:
- Kích thích, vật vã, li bì, bỏ bú, quấy khóc dai dẳng
- Khó thở
- Sốt cao khó hạ nhiệt độ, hoặc kéo dài trên 24 giờ
- Nổi vằn tím trên da
- Phát ban tiến triển nhanh trong vòng 24-48 giờ sau tiêm.
6. CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG TẠI VIỆT NAM
6.1. Các thành tích đạt được của chương trình tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam
– Chương trình tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam được triển khai ở 100% xã phường trong cả nước.
– Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ các loại vaccin trong chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi đạt trên 95%.
– Việt Nam tiếp tục bảo vệ thành công thành quả thanh toán bệnh bại liệt kể từ năm 2000. Liên tục từ năm 1997 đến nay, Việt Nam không có ca bệnh bại liệt, đi cùng với tỷ lệ uống vaccin bại liệt thường xuyên rất cao trên 95%.
– Duy trì thành quả loại trừ uốn ván sơ sinh từ năm 2005.
– Việt Nam đã khống chế được bệnh sởi và Rubella.
– Tỷ lệ tiêm vaccin viêm gan B liều sơ sinh đạt 77% năm 2017.
– Việt Nam đã sản xuất được các vaccin: vaccin lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, bại liệt, viêm gan B, viêm gan A, viêm não Nhật Bản B, tả, thương hàn, tiêu chảy do Rotavirus. Từ tháng 4/2018, vaccin sởi-Rubella do Việt Nam sản xuất được triển khai trong tiêm chủng thường xuyên trên toàn quốc.
– Từ 01/06/2017: triển khai hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia.
– Mục tiêu dự án tiêm chủng mở rộng trong Chương trình mục tiêu y tế – Dân số giai đoạn 2016-2020:
+ Mục tiêu chung: giữ vững các kết quả đã đạt được tiến tới khống chế và loại trừ một số bệnh có vaccin phòng ngừa; củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống tiêm chủng.
+ Mục tiêu cụ thể phấn đấu đến năm 2020:
- Bảo đảm tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi hằng năm đạt trên 95%.
- Duy trì thành quả thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh, tiến tới loại trừ bệnh sởi và triển khai một số vaccin mới.
6.2. Các bệnh truyền nhiễm có vaccin phòng bệnh cho trẻ em hiện có ở Việt Nam
| Trẻ < 6 tháng | Trẻ > 6 tháng |
| 1. Lao
2. Viêm gan B 3. Bạch hầu 4. Ho gà 5. Uốn ván 6. Bại liệt 7. Viêm màng não mủ và viêm phế quản phổi do Haemophilus influenzae typ B 8. Tiêu chảy do virus Rota
|
9. Cúm
10. Viêm gan A 11. Sởi, quai bị, Rubella 12. Thủy đậu 13. Viêm não Nhật Bản B 14. Viêm não do não mô cầu 15. Viêm màng não mủ và viêm phế quản phổi do phế cầu 16. Thương hàn 17. Tả 18. Vaccin phòng ung thư cổ tử cung do HPV |
6.3. Lịch tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam
- Danh mục các bệnh truyền nhiễm và vaccin bắt buộc trong Chương trình tiêm chủng mở rộng.
| Vaccin, đối tượng, lịch tiêm chủng trong chương trình tiêm chủng mở rộng | ||
| Vaccin | Đối tượng sử dụng | Lịch tiêm/uống |
| Vaccin viêm gan B đơn giá | Trẻ sơ sinh đơn giá | Liều sơ sinh: tiêm trong vòng 24 giờ sau sinh |
| Vaccin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B | Trẻ em dưới 1 tuổi | Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng
Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1 Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2 |
| Vaccin lao | Trẻ em dưới 1 tuổi | Tiêm 1 lần cho trẻ trong vòng 1 tháng sau sinh |
| Vaccin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu | Trẻ em dưới 1 tuổi
|
Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi
Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1 Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2 |
| Trẻ em dưới 2 tuổi | Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng | |
| Vaccin phối hợp có chứa thành phần ho gà | Trẻ em dưới 1 tuổi | Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng
Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1 Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2 |
| Trẻ em dưới 2 tuổi | Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng | |
| Vaccin phối hợp có chứa thành phần uốn ván | Trẻ em dưới 1 tuổi | Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng
Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1 Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2 |
| Trẻ em dưới 2 tuổi | Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng | |
| Vaccin uốn ván đơn giá | Phụ nữ có thai | 1. Đối với người chưa tiêm hoặc không rõ tiền sử tiêm vaccin hoặc chưa tiêm đủ 3 mũi có chứa thành phần cơ bản:
– Lần 1: tiêm sớm khi có thai lần đầu – Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1 – Lần 3: ít nhất 6 tháng sau lần 2 hoặc kỳ có thai sau – Lần 4: ít nhất 1 năm sau lần 3 hoặc kỳ có thai lần sau – Lần 5: ít nhất 1 năm sau lần 4 hoặc kỳ có thai lần sau 2. Đối với người đã tiêm đủ 3 mũi vaccin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản: – Lần 1: tiêm sớm khi có thai lần đầu – Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1 – Lần 3: ít nhất 1 năm sau lần 2 3. Đối với người đã tiêm đủ 3 mũi vaccin có chứa thành phần cơ bản và 1 liều nhắc lại: – Lần 1: tiêm sớm khi có thai lần đầu – Lần 2: ít nhất 1 năm sau lần 1 |
| Vaccin bại liệt uống đa giá | Trẻ em dưới 1 tuổi | Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi
Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1 Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2 |
| Vaccin bại liệt tiêm đa giá | Trẻ em dưới 1 tuổi | Tiêm khi trẻ đủ 5 tháng tuổi |
| Vaccin đơn giá hoặc vaccin phối hợp | Trẻ dưới 1 tuổi | Lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi
Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1 Lần 3: ít nhất 1 tháng sau lần 2 |
| Vaccin sởi đơn giá | Trẻ dưới 1 tuổi | Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi |
| Vaccin phối hợp có chứa thành phần sởi | Trẻ dưới 2 tuổi | Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi |
| Vaccin viêm não Nhật Bản B | Trẻ từ 1 đến 5 tuổi | Lần 1: khi trẻ đủ 1 tuổi
Lần 2: 1-2 tuần sau lần 1 Lần 3: 1 năm sau lần 2 |
| Vaccin phối hợp có chứa thành phần Rubella | Trẻ dưới 2 tuổi | Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi |
- Lịch tiêm chủng mở rộng cho trẻ em tại Việt Nam
| STT | Tuổi của trẻ | Vaccin sử dụng |
| 1 | Sơ sinh | Tiêm vaccin viêm gan B (VGB) mũi 0 trong 24 giờ sau sinhTiêm vaccin BCG phòng bệnh lao |
| 2 | 2 tháng | Tiêm vaccin bạch hầu – ho gà – uốn ván – viêm gan B – Hib mũi 1Uống vaccin bại liệt liều 1 (OPV1) |
| 3 | 3 tháng | Tiêm vaccin bạch hầu – ho gà – uốn ván – viêm gan B – Hib mũi 2Uống vaccin bại liệt liều 2 (OPV2) |
| 4 | 4 tháng | Tiêm vaccin bạch hầu – ho gà – uốn ván – viêm gan B – Hib mũi 3Uống vaccin bại liệt liều 3 (OPV3) |
| 5 | 5 tháng | Tiêm vaccin bại liệt (IPV) |
| 6 | 9 tháng | Tiêm vaccin sởi mũi 1 |
| 7 | 12 tháng | Tiêm vaccin viêm não Nhật Bản: mũi 1 khi trẻ ≥ 12 tháng tuổi; mũi 2 sau mũi 1 từ 1 – 2 tuần; mũi 3 sau mũi 2 ít nhất 1 năm. |
| 8 | 18 tháng | Tiêm vaccin bạch hầu – ho gà – uốn ván mũi 4Tiêm vaccin sởi – Rubella |
Đối với những trẻ không tiêm phòng đúng chương trình và lứa tuổi
– Đối với viêm gan B tiêm ngay liều 1 khi trẻ tới tiêm phòng nếu không chống chỉ định, liều 2 cách 1 tháng sau đó, liều thứ 3 cách liều thứ 2 từ 4 – 12 tháng.
– Đối với bạch hầu, uốn ván, ho gà
- Trẻ dưới 6 tháng: mũi 1 – mũi 3 tiêm 3 mũi liên tiếp cách nhau 1 – 2 tháng; mũi 4 lúc 15 đến 18 tháng; mũi 5 nhắc lại lúc 4 – 6 tuổi.
- Trẻ 7 – 59 tháng: tiêm 3 mũi liên tiếp cách nhau 2 tháng
Mũi 4: 6 – 12 tháng sau.
Mũi 5: 4 – 6 tuổi nếu mũi tiêm trước 4 tuổi.
Hiện nay, do hội nhập nên ngoài vaccin của chương trình tiêm chủng mở rộng, do tiến bộ về chế tạo vaccin, người ta đã kết hợp nhiều loại vaccin trong 1 lần tiêm để giảm số lần tiêm cho trẻ nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng miễn dịch.
Một số loại vaccin phối hợp khác
Phòng 6 bệnh (trong 1 mũi): bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, viêm gan B, bệnh do Hib, mũi 1 tiêm dưới 6 tháng. Mũi 2: nhắc lại lúc 12 – 18 tháng.
Phòng 3 bệnh (trong 1 mũi): sởi – quai bị – rubella và Ho gà – bạch hầu – uốn ván.
- Lịch tiêm chủng một số vaccin ngoài chương trình tiêm chủng mở rộng
Bảng 1. Lịch tiêm chủng các loại vaccin
| STT | Loại vaccin phòng bệnh | Lịch tiêm |
| 1 | Uống phòng tiêu chảy do Rotavirus (Rotarix) | 6 tuần: Uống liều 1.
Uống liều 2 sau ít nhất 1 tháng. Nên hoàn thành 2 liều trước 6 tháng tuổi |
| 2 | Vaccin phế cầu Synflorix | – 6 tuần – 6 tháng: 3 liều cơ bản cách ít nhất 1 tháng + 1 liều nhắc ít nhất 6 tháng sau mũi cơ bản cuối cùng.
– 7-11 tháng: 2 liều cơ bản, cách nhau ít nhất 1 tháng + liều nhắc vào năm thứ hai, ít nhất 2 tháng sau liều cơ bản cuối cùng. – 12 tháng – 5 tuổi: 2 liều, cách nhau ít nhất 2 tháng. |
| Vaccin phế cầu Pneumo23 | 24 tháng: Tiêm mũi 1.
Mũi nhắc lại sau mũi 1 ít nhất 5 năm |
|
| 3 | Thủy đậu | Tiêm một mũi duy nhất (12 tháng – 12 tuổi). Nếu trên 12 tuổi: 2 mũi cách nhau 4 – 6 tuần. |
| 4 | Viêm màng não do não mô cầu | |
| VA-Mengoc BC | 6 tháng – 45 tuổi: mũi 1.
Mũi 2 cách mũi 1 ít nhất 2 tháng. |
|
| Meningo AC | Từ 24 tháng tuổi.
Mũi 2 cách mũi 1 ít nhất 5 năm. |
|
| 5 | Thương hàn | Tiêm 1 mũi. Cứ 3 năm nhắc lại 1 lần |
| 6 | Cúm: Vaccin được tiêm mỗi năm 1 lần | ≥36 tháng tuổi – người lớn: 01 liều = 0,5 ml/mỗi năm.
06 tháng – 35 tháng tuổi: 01 liều = 0,25 ml/mỗi năm. (Trẻ dưới 36 tháng: chưa mắc cúm hoặc chưa tiêm chủng phải tiêm liều thứ 2 sau 4 tuần) |
| 7 | Viêm gan A | 1 – 15 tuổi: tiêm mũi 1.
Mũi 2: sau 6 tháng |
| 8 | Tả | Từ 2 tuổi: uống 2 liều, cách nhau 14 ngày. Uống nhắc lại liều như trên trước mỗi mùa dịch tả. |
Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC
Tham gia nhóm zalo: Tài Liệu Y Học Tổng Hợp
Ôn thi nội trú, sau đại học TẠI ĐÂY
