Trắc Nghiệm Đau Bụng Ở Trẻ Em – Test Nhi 4200 Câu

Trắc Nghiệm Đau Bụng Ở Trẻ Em – Test Nhi 4200 Câu

Câu hỏi trắc nghiệm đau bụng ở trẻ em của test nhi 4200 câu y hà nội

Câu hỏi và đáp án sẽ đảo lộn mỗi lần làm bài để đảm bảo tính học hiểu cho sinh viên khi làm bài

Phần 48: Đau bụng ở trẻ em

Chúc các bạn may mắn!


Phần 47: Đặc điểm hệ tiêu hóa ở trẻ em Phần 49: Táo bón ở trẻ em

Xem thêm: Tổng hợp 56 phần của Test Nhi 4200 Câu

Đề Bài Trắc Nghiệm Đau Bụng Ở Trẻ Em – Test Nhi 4200 Câu

Trắc Nghiệm Đau Bụng Ở Trẻ Em Phần 1

[D01.3359] Đau bụng mạn tính là: chọn câu sai:
A. Tên khác: đau bụng kéo dài, đau bụng tái diễn
B. Là đau bụng >3 đợt/tháng và kéo dài trên 3 tháng
C. Chẩn đoán thường dựa vào các triệu chứng thực thể
D. Nguyên nhân khó xác định
[D01.3360] Chọn câu sai về mục tiêu khám trẻ đau bụng cấp tính:
A. Nhằm không bỏ sót 1 bệnh cấp cứu ngoại khoa
B. Phân loại nguyên nhân đau bụng cấp
C. Xác định nguyên nhân đau bụng cấp
D. Dịch tễ về đau bụng cấp từng lứa tuổi
[D01.3361] Điều nào không có trong khám bụng trẻ:
A. Nhìn sờ gõ nghe bụng
B. Kích thích thành bụng tìm dấu hiệu rắn bò
C. Thăm hậu môn
D. Soi hậu môn
[D01.3362] Có mấy loại phân loại đau bụng cấp theo lứa tuổi:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
[D01.3363] Nguyên nhân phổ biến nhất gây đau bụng cấp ở trẻ em nói chung là:
A. Viêm dạ dày ruột cấp tính
B. Đau bụng giun
C. Tiêu chảy cấp
D. Viêm dạ dày ruột cấp tính và Đau bụng giun
[D01.3364] Chọn câu sai về lồng ruột cấp:
A. Nghĩ tới khi đau bụng cấp ở trẻ từ 1-18 tháng tuổi, bỏ bú, nôn, khóc thét, tái nhợt, khám bụng thấy khối lồng
B. Thăm hậy môn: phân có máu, trực tràng rỗng hoặc sờ thấy khối lồng
C. Trẻ tới muộn sẽ khó xác định khối lồng
D. Trẻ lớn, lồng ruột cấp tình thường thứ phát do hạch mạc treo to, khối u, túi thừa Meckel, lâm sàng biểu hiện bệnh cảnh tắc ruột
[D01.3365] Muốn xác định nguyên nhân nội khoa của đau bụng cấp tính, trước hết cần xác định:
A. Có sốt không
B. Dấu hiệu cơ năng ngoài đau bụng
C. Có nôn không
D. Tính chất phân
[D01.3366] Theo dõi chặt chẽ trẻ đau bụng cần chú ý những điều sau, trừ:
A. Cho trẻ nhịn ăn nếu có biểu hiện tắc ruột
B. Cần cho thuộc giảm đau tránh sốc do đau thường gặp ở trẻ
C. Khám lại bụng nhiều lần
D. Làm các xét nghiệm sơ bộ: công thức máu, Xq bụng không chuẩn bị, siêu âm bụng
[D01.3367] Đâu không phải triệu chứng thuộc mức độ nặng của đau bụng cấp:
A. Đau nhiều, liên tục hoặc từng cơn, trẻ quấy khóc la hét, ảnh hưởng nhiều tới hoạt động của trẻ không tự đi học hoặc chơi bình thường
B. Ảnh hưởng tới tình trạng toàn thân: mất nước, li bì, ngủ lịm, hôn mê, triệu chứng nhiễm khuẩn nặng
C. Đau bụng có tiền sử phẫu thuật bụng trước đó
[D01.3368] Có mấy mức độ đau bụng cấp:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5

Trắc Nghiệm Đau Bụng Ở Trẻ Em Phần 2

[D01.3369] Đau khởi phát cấp, quanh rốn, bụng dưới, không lan rộng, đau quặn từng cơn, phân có máu kèm nôn là triệu chức của bệnh:
A. Tắc ruột
B. Lồng ruột
C. Viêm ruột thừa
D. Viêm tụy
[D01.3370] Đau bụng mạn tính ở trẻ em
A. Hiếm gặp
B. Ít gặp
C. Thường gặp
D. Rất hay gặp
[D01.3371] Đau bụng mạn tính ở trẻ thường liên quan nhiều đến:
A. Rối loan chức năng ruột
B. Rối loạn chức năng tâm thần
C. Tổn thương thực thể ruột
D. Rối loan chức năng ruột và Rối loạn chức năng tâm thần
[D01.3372] Chọn câu sai: các dấu hiệu rối loạn chức năng ruột là đau bụng kèm:
A. Ứa nhiều nước bọt
B. Tiêu chảy
C. Táo bón
D. Ỉa không hết
[D01.3373] Chọn câu sai: nguyên nhân thực thể cần tìm kĩ khi:
A. Trẻ dưới 5 tuổi
B. Trẻ trên 13 tuổi
C. Đau bụng kèm 1 dấu hiệu thực thể ngoài hệ tiêu hóa
D. Vị trí đau xa nhất nằm ở xa vùng rốn
[D01.3374] Câu sai về ruột kích thích tăng nhu động:
A. Nguyên nhân đau bụng mạn tính thuộc hệ tiêu hóa hay gặp nhất
B. Ở mọi lứa tuổi, bắt đầu từ 8 tuổi
C. Đau từng cơn
D. Hoàn toàn không ảnh hưởng tới tình trạng toàn thân, phát triển thể chất của trẻ
[D01.3375] Bệnh kí sinh trùng đường ruột gây đau bụng không hay gặp ở trẻ em là:
A. Đau bụng giun
B. Giun chui đường mật
C. Nhiễm trùng đường mật sau giun chui ống mật
D. Giun gây tắc/bán tắc ruột
[D01.3376] Chọn câu sai, biểu hiện của hội chứng bán tắc ruột là:
A. Đau bụng cơn kèm nôn, nhu động rắn bò
B. Khám có những khối u ruột
C. Có thể gây bí trung đại tiện
D. Thường gặp bán tắc ruột do giun, bã thức ăn, lồng ruột cấp do nguyên nhân polyp
[D01.3377] Bệnh nào thuộc hệ tiêu hóa gây đau bụng mạn hiếm gặp ở trẻ em:
A. Các bệnh mật tụy
B. Bệnh viêm mạn tính xuất hiện ở đại tràng
C. Viêm loét chảy máu túi thừa Meckel
D. Các khối u lành hoặc ác tính trong ổ bụng
[D01.3378] Bệnh nào thuộc hệ tiết niệu không gây đau bụng mạn tính:
A. Dị dạng đường tiết nhiệu bảm sinh
B. Nhiễm trùng đường tiết niệu thấp
C. U bàng quang
D. Sỏi đường tiết niệu

Trắc Nghiệm Đau Bụng Ở Trẻ Em Phần 3

[D01.3379] Đau bụng mạn liên quan tới bệnh phụ khoa chẩn đoán chủ yếu nhờ:
A. Hỏi
B. Khám lâm sàng
C. SA
D. CT
[D01.3380] Tính chất đau bụng do nguyên nhân tâm thần, chọn câu sai:
A. Thường gặp tới 90% đau bụng mạn tính ở trẻ lớn, nhiều nhất ở lứa tuổi 8-12
B. Không xác định rõ được vị trí đau, thời gian đau thay đổi có khi tới vài tuần
C. Giảm hoặc hết đau khi không có một can thiệp thích đáng nào
D. Đau bụng thường phối hợp với triệu chứng tâm thần kinh
[D01.3381] CHỌN CÂU SAI bệnh gây đau bụng mạn không thực thể là:
A. Hội chứng đau bụng tái diễn
B. Hội chứng kích thích ruột
C. Động kinh bụng
D. Rối loạn tiêu hóa không do loét
[D01.3382] KST ruột gây đau bụng mạn hay gặp nhất là:
A. Lỵ amip
B. Giun đũa
C. Giardia
D. Crypstopidium
[D01.3383] Tiếp cận chẩn đoán đau bụng ở trẻ em:
A. Loại trừ nguyên nhân tâm lý vì chiếm phần lớn nguyên nhân
B. Loại trừ nguyên nhân phải can thiệp ngoại khoa trước nhất
C. Nghĩ tới nguyên nhân có tổn thương thực thể sau cùng
D. Tùy vào triệu chứng nổi trội của trẻ mà có các cách tiếp cận khác nhau
[D01.3384] Đau bụng mạn tính là:
A. Đau bụng kéo dài > 3 cơn/tháng và kéo dài ít nhất 2 tháng
B. Đau bụng kéo dài > 3 cơn/ tháng và kéo dài ít nhất 3 tháng
C. Đau bụng kéo dài > 4 cơn/ tháng và kéo dài ít nhất 2 tháng
D. Đau bụng kéo dài > 4 cơn/ tháng và kéo dài ít nhất 3 tháng
[D01.3385] Nguyên nhân thường gặp nhất gây đau bụng mạn tính:
A. Bệnh dạ dày- tá tràng
B. Bệnh ký sinh trùng đường ruột
C. Bệnh về tâm lý, thần kinh
D. Hội chứng bán tắc ruột
[D01.3386] Mục tiêu khi thăm khám bệnh nhi đau bụng mạn tính:
A. Loại trừ các nguyên nhân thực thể có thể gây nên đau bụng mạn tính
B. Xác định hậu quả của đau bụng mạn tính
C. Xác định mức độ của đau bụng
D. Chẩn đoán phân biệt đau bụng và nguyên nhân khác
[D01.3387] Đau bụng mạn tính chia thành mấy nhóm:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
[D01.3388] Đau bụng cấp tính mức độ vừa thể hiện:
A. Bệnh nhi đau nhiều, quấy khóc, ảnh hưởng tới hoạt động của trẻ không đi học hay tự sinh hoạt
B. Bệnh nhi đau âm ỉ, ít ảnh hưởng tới hoạt động của trẻ
C. Đau bụng ít ảnh hưởng tới hoạt động của trẻ nhưng gây khó chịu quấy khóc
D. Trẻ đau liên tục hoặc đau quặn thành cơn, có thể có triệu chứng sốc

Trắc Nghiệm Đau Bụng Ở Trẻ Em Phần 4

[D01.3389] Khi thăm khám bệnh nhi đau bụng cấp tính mức độ vừa cần xử lý:
A. Hẹn tái khám lần sau
B. Có thể lưu theo dõi tại phòng khám
C. Cần vào viện theo dõi
D. Cần xử lý cấp cứu
[D01.3390] Chọn câu sai: khi tiến hành thăm khám bệnh nhi đau bụng mạn tính cần:
A. Khai thác tính chất cơn đau
B. Khai thác tiền sử gia đình các bệnh đường tiêu hóa, tiền sử bản thân
C. Dấu hiệu bệnh lý toàn thân
D. Chế độ dinh dưỡng của trẻ
[D01.3391] Triệu chứng rối loạn tiêu hóa không bao gồm:
A. Tiêu chảy, táo bón
B. Buồn nôn, nôn
C. Đau vùng thượng vị, đau liên quan đến bữa ăn
D. Ợ hơi, ợ chua
[D01.3392] Chọn câu sai: đặc điểm của ruột kích thích tăng nhu động:
A. Đau bụng cơn, rối loạn nhu động ruột liên quan đến những yếu tố khởi phát như ăn uống, tâm lý…
B. Ảnh hưởng tới tình trạng toàn thân, chậm phát triển thể chất
C. Có thể xen kẽ các đợt tiêu chảy hay táo bón
D. Gặp ở mọi lứa tuổi thường bắt đầu từ năm 4 tuổi
[D01.3393] Viêm loét túi thừa Mickel có đặc điểm:
A. Đau bụng âm ỉ liên tục vùng quanh rốn
B. Có thể kèm theo xuất huyết tiêu hóa theo từng đợt
C. Không ảnh hưởng tới tình trạng toàn thân
D. Có thể gặp ở cả lứa tuổi nhỏ
[D01.3394] Chọn đáp án sai: hội chứng bán tắc ruột ở trẻ em có đặc điểm:
A. Đau bụng cơn, có thể chướng bụng, buồn nôn, nôn
B. Dấu hiệu rắn bò, quay ruột nổi
C. Khi trẻ đánh hơi được thì các dấu hiệu đau giảm
D. Nguyên nhân do khối u lòng ruột chiếm tỷ lệ cao nhất
[D01.3395] Bệnh lý ký sinh trùng đường ruột có đặc điểm:
A. Bệnh lý ít gặp trong các bệnh tiêu hóa trẻ em
B. Nguyên nhân hàng đầu do giun
C. Có thể gặp triệu chứng bán tắc ruột do giun
D. Tất cả ý trên
[D01.3396] Chọn đáp án sai: bệnh lý mạn tính ở đại tràng gây đau bụng mạn tính thường gặp ở trẻ em:
A. Bệnh Crohn
B. Viêm trực tràng
C. Viêm đại tràng chảy máu
D. Phình đại tràng bẩm sinh
[D01.3397] Bệnh lý nào sau đây của đường tiết niệu không gây đau bụng mạn tính của trẻ em:
A. Sỏi tiết niệu
B. Viêm đài bể thận
C. Nhiễm trùng tiết niệu thấp
D. Dị dạng đường tiết niệu bẩm sinh
[D01.3398] Đau bụng mạn tính do nguyên nhân tâm lý thường gặp ở lứa tuổi:
A. 4-5 tuổi
B. 6-8 tuổi
C. 8-12 tuổi
D. 12-15 tuổi

Trắc Nghiệm Đau Bụng Ở Trẻ Em Phần 5

[D01.3399] Mục đích thăm khám bệnh nhân đau bụng cấp tính không bao gồm:
A. Chẩn đoán mức độ đau bụng cấp
B. Chẩn đoán nguyên nhân đau bụng cấp
C. Chẩn đoán phân biệt
D. Xác định ảnh hưởng của đau bụng cấp tới phát triển của trẻ
[D01.3400] Phân loại theo mức độ đau bụng cấp chia thành mấy mức độ:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
[D01.3401] Phân chia đau bụng cấp theo nguyên nhân gây ra đau bụng cấp:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
[D01.3402] Phân loại đau bụng cấp theo nhóm tuổi chia thành mấy nhóm:
A. 2 nhóm tuổi
B. 3 nhóm tuổi
C. 4 nhóm tuổi
D. 5 nhóm tuổi
[D01.3403] Chọn đáp án sai: Khi thăm khám theo dõi đau bụng cấp cần chú ý:
A. Cho trẻ nhị ăn nếu có biểu hiện tắc ruột
B. Không cho trẻ thuốc giảm đau làm mất triệu chứng
C. Khám lại trẻ mỗi lần cơn đau xuất hiện, hay tính chất đau thay đổi
D. Làm cá xét nghiệm sơ bộ: CTM, siêu âm, chụp bụng không chuẩn bị
[D01.3404] Trẻ đau bụng cấp không có sốt không có các dấu hiệu rối loạn tiêu hóa , nôn thì nguyên nhân thường gặp nhất:
A. Viêm loét dạ dày tá tràng cấp tính
B. Sỏi mật
C. Đau bụng giun
D. Sỏi niệu quản di chuyển
[D01.3405] Trẻ nữ, 8 tháng tuổi đau bụng cấp vùng thượng vị, sốt, nôn, kèm theo ỉa lỏng phân không lẫn nhầy máu. Bệnh kéo dài 4 ngày nay. Nguyên nhân thường gặp nhất:
A. Viêm dạ dày ruột cấp tính
B. TCC do tụ cầu
C. Viêm phổi thùy dưới
D. Nhiễm khuẩn tiết niệu
[D01.3406] Lồng ruột cấp tính thường gặp ở lứa tuổi:
A. 6-10 tháng
B. 10-12 tháng
C. 12-18 tháng
D. 18- 24 tháng
[D01.3407] Chọn đáp án sai: Khi thăm khăm bệnh nhi nghi ngờ lồng ruột cấp tính có thể phát hiện:
A. Khối lồng thường nằm ở hố chậu phải
B. Thăm trực tràng rỗng
C. Khi trẻ đến muộn có thể thấy bung chướng dấu hiệu nhiễm trùng nhiễm độc
D. Thăm hậu môn thấy phân lẫn máu, hoặc thấy khối lồng
[D01.3408] Nguyên nhân ngoài cơ quan tiêu hóa có thể gây đau bụng cấp ở trẻ em:
A. Scholein- Henoch
B. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
C. Viêm cầu thận cấp
D. Hen phế quản

Trắc Nghiệm Đau Bụng Ở Trẻ Em Phần 6

[D01.3409] Ngộ độc chì có đau bụng âm ỉ, táo bón. Chẩn đoán bằng định lượng chì huyết thanh
A. Đúng
B. Sai
[D01.3410] Ăn kẹo nhiều sorbitol có thể gây đau bụng không đặc hiệu, bụng trướng hơi, tiêu chảy
A. Đúng
B. Sai
[D01.3411] Viêm thực quản không gây đau bụng
A. Đúng
B. Sai
[D01.3412] Động kinh bụng là một bệnh thực thể chẩn đoán bằng điện não đồ
A. Đúng
B. Sai
[D01.3413] Các bệnh mật tụy: sỏi đường mât, viêm tụy mạn, giãn đường mật bẩm sinh Kyste cholecloque, giảm hệ thống đường mật Karoli, u nang giả tụy có thể chẩn đoán xác đinh hoặc loại trừ nhờ siêu âm
A. Đúng
B. Sai
[D01.3414] Bệnh dạ dày tá tràng thường gặp ở trẻ lớn , từ 6-7 tuổi trở lên
A. Đúng
B. Sai
[D01.3415] Có 3 loại đau bụng kéo dài trên lâm sàng
A. Đúng
B. Sai
[D01.3416] Mục tiêu quan trọng khi khám một bệnh nhi đau bụng mạn tính là không nhầm lẫn với những đau bụng do nguyên nhân thực thể
A. Đúng
B. Sai
[D01.3417] Kết thúc quá trình theo dõi một bệnh nhi đau bụng khi chẩn đoán được nguyên nhân
A. Đúng
B. Sai
[D01.3418] Viêm ruột thừa ở trẻ dưới 2 tuổi thường chẩn đoán muộn sau khi đã viêm phúc mạc
A. Đúng
B. Sai

Trắc Nghiệm Đau Bụng Ở Trẻ Em Phần 7

[D01.3419] Có 2 loại đau bụng cấp là đau bụng do nguyên nhân ngoại khoa và đau bụng do nguyên nhân nội khoa
A. Đúng
B. Sai
[D01.3420] Đau bụng cấp tính là đau bụng xuất hiện đột ngột, ảnh hưởng cấp tính đến hoạt động của trẻ
A. Đúng
B. Sai
[D01.3421] Mục đích quan trọng nhất trong thăm khám bệnh nhân đau bụng cấp là loại trừ các nguyên nhân ngoại khoa
A. Đúng
B. Sai
[D01.3422] Trẻ nhỏ < 5 tuổi chẩn đoán viêm ruột thừa khó thường khi có biến chứng viêm phúc mạc
A. Đúng
B. Sai
[D01.3423] Khi bệnh nhi đau bụng cấp chưa xác định được nguyên nhân nội khoa hay ngoại khoa cần nhập viện và theo dõi làm thêm các xét nghiệm xác định chẩn đoán
A. Đúng
B. Sai
[D01.3424] Nguyên nhân có thể gây nên tình trạng đau bụng cấp tính có sốt ở trẻ :
A. Viêm loét dạ dày tá tràng
B. Viêm túi mật cấp
C. Viêm gan virus
D. Viêm họng cấp
[D01.3425] Ngộ độc cấp tính ở trẻ em có thể gây nên tình trạng đau bụng cấp, nôn, sốt, rối loạn tiêu hóa ỉa chảy
A. Đúng
B. Sai
[D01.3426] Đau bụng cấp mức độ nặng ảnh hưởng nhiều tới tình trạng toàn thân: mất nước, li bì, ngủ lịm, hôn mê
A. Đúng
B. Sai
[D01.3427] Trẻ đau bụng cấp mức độ vừa khi đau bụng ảnh hưởng nhiều tới hoạt động của trẻ, gây khó chịu, quấy khóc, phối hợp với các triệu chứng nhiễm khuẩn
A. Đúng
B. Sai
[D01.3428] Triệu chứng rối loạn chức năng ruột trong đau bụng mạn tính bao gồm:
A. Tiêu chảy, táo bón
B. Nôn, buồn nôn
C. Ợ hơi, ợ chua
D. Ỉa không hết
[D01.3429] Viêm loét dạ dày tá tràng thường gặp ở lứa tuổi 8-10 tuổi
A. Đúng
B. Sai
[D01.3430] Đau bụng mạn tính do nguyên nhân tâm lý thường đau bụng đơn độc không có các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa, rối loạn chức năng ruột….
A. Đúng
B. Sai

Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
All in one