Bài Test Sinh Dục Sinh Sản Số 8
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 69 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
Thông tin
Chúc các bạn học tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 69 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 69
1. Câu hỏi
[S211.0421] Đặc điểm sai về xơ nang và tắc ống dẫn tinh bẩm sinh?
Chính xác
Đột biến CFTR gây bất sản ống dẫn tinh hai bên (CBAVD), không phải tắc nghẽn do viêm. Mào tinh vẫn có tinh trùng nhưng không có đường thoát.
Không đúng
Đột biến CFTR gây bất sản ống dẫn tinh hai bên (CBAVD), không phải tắc nghẽn do viêm. Mào tinh vẫn có tinh trùng nhưng không có đường thoát.
-
Câu hỏi 2 của 69
2. Câu hỏi
[S211.0422] Điều nào sai về mất đoạn AZF?
Chính xác
AZFc có tiên lượng tốt nhất trong các mất đoạn AZF vì vẫn có thể tìm được tinh trùng từ tinh hoàn. Do đó câu “mất đoạn AZFc có tiên lượng tốt nhất” là đúng, nếu bị đánh là sai → đáp án D.
Không đúng
AZFc có tiên lượng tốt nhất trong các mất đoạn AZF vì vẫn có thể tìm được tinh trùng từ tinh hoàn. Do đó câu “mất đoạn AZFc có tiên lượng tốt nhất” là đúng, nếu bị đánh là sai → đáp án D.
-
Câu hỏi 3 của 69
3. Câu hỏi
[S211.0423] Hội chứng Kallmann – có bao nhiêu ý đúng?
(1) Rối loạn khứu giác, dậy thì muộn
(2) Giảm GnRH do bất thường di chuyển neuron
(3) Điều trị được bằng hormone
(4) 100% vô sinh
(5) Liên quan gen NST YChính xác
Kallmann do neuron GnRH không di chuyển từ vùng khứu → hạ đồi, gây thiếu GnRH, kèm mất/giảm khứu giác. Điều trị bằng GnRH xung hoặc gonadotropin giúp sinh tinh. Không phải 100% vô sinh và không đặc hiệu NST Y.
Không đúng
Kallmann do neuron GnRH không di chuyển từ vùng khứu → hạ đồi, gây thiếu GnRH, kèm mất/giảm khứu giác. Điều trị bằng GnRH xung hoặc gonadotropin giúp sinh tinh. Không phải 100% vô sinh và không đặc hiệu NST Y.
-
Câu hỏi 4 của 69
4. Câu hỏi
[S211.0424] Hội chứng Turner, trừ:
Chính xác
Turner (45,X) gây suy buồng trứng nguyên phát, buồng trứng dạng dải → không phóng noãn → không có kinh tự nhiên.
Không đúng
Turner (45,X) gây suy buồng trứng nguyên phát, buồng trứng dạng dải → không phóng noãn → không có kinh tự nhiên.
-
Câu hỏi 5 của 69
5. Câu hỏi
[S211.0425] Câu nào sai về dị dạng Mullerian?
Chính xác
Bất sản Mullerian không có tử cung, chỉ có thể có con nhờ mang thai hộ, không thể tự mang thai.
Không đúng
Bất sản Mullerian không có tử cung, chỉ có thể có con nhờ mang thai hộ, không thể tự mang thai.
-
Câu hỏi 6 của 69
6. Câu hỏi
[S211.0426] Điều nào đúng?
Chính xác
SYCP3 là protein cấu trúc của phức hợp synaptonemal, giúp bắt cặp NST tương đồng trong giảm phân. Factor V Leiden gây tăng đông, không phải xuất huyết.
Không đúng
SYCP3 là protein cấu trúc của phức hợp synaptonemal, giúp bắt cặp NST tương đồng trong giảm phân. Factor V Leiden gây tăng đông, không phải xuất huyết.
-
Câu hỏi 7 của 69
7. Câu hỏi
[S211.0427] Dị tật hệ thần kinh – sinh dục được phát hiện sớm nhất khi nào?
Chính xác
Giai đoạn tạo hình cơ quan (organogenesis) diễn ra trong tam cá nguyệt I, dị tật nặng hình thành sớm nhất ở giai đoạn này.
Không đúng
Giai đoạn tạo hình cơ quan (organogenesis) diễn ra trong tam cá nguyệt I, dị tật nặng hình thành sớm nhất ở giai đoạn này.
-
Câu hỏi 8 của 69
8. Câu hỏi
[S211.0428] GTD phổ biến nhất?
Chính xác
Chửa trứng (đặc biệt toàn phần) là thể GTD thường gặp nhất, do thụ tinh bất thường → tăng sinh nguyên bào nuôi.
Không đúng
Chửa trứng (đặc biệt toàn phần) là thể GTD thường gặp nhất, do thụ tinh bất thường → tăng sinh nguyên bào nuôi.
-
Câu hỏi 9 của 69
9. Câu hỏi
[S211.0429] Đặc điểm không phải của chửa trứng không xâm nhập?
Chính xác
Chửa trứng không xâm nhập không có tăng sinh mạch mạnh; mạch máu tăng mạnh gặp trong chửa trứng xâm nhập / ung thư nguyên bào nuôi.
Không đúng
Chửa trứng không xâm nhập không có tăng sinh mạch mạnh; mạch máu tăng mạnh gặp trong chửa trứng xâm nhập / ung thư nguyên bào nuôi.
-
Câu hỏi 10 của 69
10. Câu hỏi
[S211.0430] So sánh chửa trứng toàn phần – bán phần, câu đúng?
Chính xác
Chửa trứng toàn phần thường là 46,XX hoàn toàn nguồn gốc từ bố, do tinh trùng nhân đôi trong noãn rỗng nhân.
Không đúng
Chửa trứng toàn phần thường là 46,XX hoàn toàn nguồn gốc từ bố, do tinh trùng nhân đôi trong noãn rỗng nhân.
-
Câu hỏi 11 của 69
11. Câu hỏi
[S211.0431] Chửa trứng xâm nhập hay tiến triển thành tổn thương nào nhất?
Chính xác
Gai rau xâm nhập sâu vào cơ tử cung → thủng tử cung, chảy máu nặng.
Không đúng
Gai rau xâm nhập sâu vào cơ tử cung → thủng tử cung, chảy máu nặng.
-
Câu hỏi 12 của 69
12. Câu hỏi
[S211.0432] Thời điểm tinh hoàn xuống bẹn?
Chính xác
Tinh hoàn xuống bẹn khoảng tháng thứ 6, sau đó xuống bìu ở tháng 7–8 nhờ testosterone và áp lực ổ bụng.
Không đúng
Tinh hoàn xuống bẹn khoảng tháng thứ 6, sau đó xuống bìu ở tháng 7–8 nhờ testosterone và áp lực ổ bụng.
-
Câu hỏi 13 của 69
13. Câu hỏi
[S211.0433] Cấu trúc nằm trong trung thất tinh hoàn?
Chính xác
Lưới tinh (rete testis) nằm trong trung thất tinh hoàn, là nơi dẫn tinh từ ống sinh tinh thẳng.
Không đúng
Lưới tinh (rete testis) nằm trong trung thất tinh hoàn, là nơi dẫn tinh từ ống sinh tinh thẳng.
-
Câu hỏi 14 của 69
14. Câu hỏi
[S211.0434] Thời gian sinh tinh hoàn chỉnh ở người?
Chính xác
Quá trình sinh tinh từ tinh nguyên bào → tinh trùng mất khoảng 72 ngày, thêm ~12–14 ngày trưởng thành ở mào tinh.
Không đúng
Quá trình sinh tinh từ tinh nguyên bào → tinh trùng mất khoảng 72 ngày, thêm ~12–14 ngày trưởng thành ở mào tinh.
-
Câu hỏi 15 của 69
15. Câu hỏi
[S211.0435] Đoạn nào dài nhất của vòi trứng?
Chính xác
Đoạn bóng (ampulla) dài nhất, là vị trí thường xảy ra thụ tinh.
Không đúng
Đoạn bóng (ampulla) dài nhất, là vị trí thường xảy ra thụ tinh.
-
Câu hỏi 16 của 69
16. Câu hỏi
[S211.0436] Dây chằng cố tử cung gồm mấy loại?
Chính xác
Có 3 dây chằng cố định tử cung: dây chằng rộng, dây chằng tử cung–cùng, dây chằng ngang cổ tử cung (cardinal).
Không đúng
Có 3 dây chằng cố định tử cung: dây chằng rộng, dây chằng tử cung–cùng, dây chằng ngang cổ tử cung (cardinal).
-
Câu hỏi 17 của 69
17. Câu hỏi
[S211.0437] Câu nào sai về K biểu mô màng đệm?
Chính xác
K biểu mô màng đệm (Choriocarcinoma) thường phát sinh sau chửa trứng, không phải chủ yếu do sảy thai. Đặc trưng là không có gai rau, chỉ gồm hợp bào nuôi + đơn bào nuôi, xâm nhập mạnh và di căn sớm theo đường máu.
Không đúng
K biểu mô màng đệm (Choriocarcinoma) thường phát sinh sau chửa trứng, không phải chủ yếu do sảy thai. Đặc trưng là không có gai rau, chỉ gồm hợp bào nuôi + đơn bào nuôi, xâm nhập mạnh và di căn sớm theo đường máu.
-
Câu hỏi 18 của 69
18. Câu hỏi
[S211.0438] Điều nào sai về u nguyên bào nuôi?
Chính xác
Hợp bào nuôi nhiều không đồng nghĩa ác tính cao. Độ ác tính cao nhất là choriocarcinoma với xâm nhập mạch và di căn sớm (phổi, não).
Không đúng
Hợp bào nuôi nhiều không đồng nghĩa ác tính cao. Độ ác tính cao nhất là choriocarcinoma với xâm nhập mạch và di căn sớm (phổi, não).
-
Câu hỏi 19 của 69
19. Câu hỏi
[S211.0439] Thời điểm tinh hoàn bắt đầu xuống ống bẹn?
Chính xác
Sự di chuyển tinh hoàn phụ thuộc testosterone + INSL3. Tinh hoàn bắt đầu xuống ống bẹn khoảng tháng thứ 6, sau đó xuống bìu tháng 7–8.
Không đúng
Sự di chuyển tinh hoàn phụ thuộc testosterone + INSL3. Tinh hoàn bắt đầu xuống ống bẹn khoảng tháng thứ 6, sau đó xuống bìu tháng 7–8.
-
Câu hỏi 20 của 69
20. Câu hỏi
[S211.0440] Số lượng tiểu thùy của một tinh hoàn?
Chính xác
Mỗi tinh hoàn có khoảng 200–400 tiểu thùy, mỗi tiểu thùy chứa 1–4 ống sinh tinh xoắn, là đơn vị cấu trúc sinh tinh.
Không đúng
Mỗi tinh hoàn có khoảng 200–400 tiểu thùy, mỗi tiểu thùy chứa 1–4 ống sinh tinh xoắn, là đơn vị cấu trúc sinh tinh.
-
Câu hỏi 21 của 69
21. Câu hỏi
[S211.0441] Cân cơ chéo bụng trong là nguồn gốc của lớp nào bìu?
Chính xác
Cơ chéo bụng trong tạo cơ bìu (cremaster) và mạc cơ bìu, giúp điều hòa nhiệt độ tinh hoàn bằng phản xạ nâng tinh hoàn.
Không đúng
Cơ chéo bụng trong tạo cơ bìu (cremaster) và mạc cơ bìu, giúp điều hòa nhiệt độ tinh hoàn bằng phản xạ nâng tinh hoàn.
-
Câu hỏi 22 của 69
22. Câu hỏi
[S211.0442] ĐM tinh hoàn được tách ra từ ĐMCB ngang mức nào?
Chính xác
ĐM tinh hoàn xuất phát từ ĐMC bụng ngang mức L2, đi sau phúc mạc xuống bìu theo thừng tinh.
Không đúng
ĐM tinh hoàn xuất phát từ ĐMC bụng ngang mức L2, đi sau phúc mạc xuống bìu theo thừng tinh.
-
Câu hỏi 23 của 69
23. Câu hỏi
[S211.0443] Ống dẫn tinh không được cấp máu bởi?
Chính xác
Ống dẫn tinh được cấp máu bởi ĐM ống dẫn tinh (từ ĐM bàng quang dưới) và nhánh chậu; ĐM tinh hoàn cấp cho tinh hoàn, không cấp trực tiếp ống dẫn tinh.
Không đúng
Ống dẫn tinh được cấp máu bởi ĐM ống dẫn tinh (từ ĐM bàng quang dưới) và nhánh chậu; ĐM tinh hoàn cấp cho tinh hoàn, không cấp trực tiếp ống dẫn tinh.
-
Câu hỏi 24 của 69
24. Câu hỏi
[S211.0444] Nhánh dẫn lưu tĩnh mạch tinh có nguồn gốc từ?
Chính xác
TM tinh tạo đám rối pampiniform, dẫn lưu nhiệt và máu; liên quan nhánh thẹn trong và hệ chậu.
Không đúng
TM tinh tạo đám rối pampiniform, dẫn lưu nhiệt và máu; liên quan nhánh thẹn trong và hệ chậu.
-
Câu hỏi 25 của 69
25. Câu hỏi
[S211.0445] Thời gian hoàn tất phân chia giảm phân diễn ra ở tế bào Sertoli?
Chính xác
Chu kỳ biểu mô sinh tinh ~ 24 ngày, Sertoli đóng vai trò nuôi dưỡng, hàng rào máu–tinh hoàn và điều hòa biệt hóa tinh trùng.
Không đúng
Chu kỳ biểu mô sinh tinh ~ 24 ngày, Sertoli đóng vai trò nuôi dưỡng, hàng rào máu–tinh hoàn và điều hòa biệt hóa tinh trùng.
-
Câu hỏi 26 của 69
26. Câu hỏi
[S211.0446] Bộ NST của tinh nguyên bào là?
Chính xác
Tinh nguyên bào là tế bào lưỡng bội 46,XY (44 autosome + XY), chỉ sau giảm phân mới thành đơn bội.
Không đúng
Tinh nguyên bào là tế bào lưỡng bội 46,XY (44 autosome + XY), chỉ sau giảm phân mới thành đơn bội.
-
Câu hỏi 27 của 69
27. Câu hỏi
[S211.0447] Thời gian từ tinh nguyên bào thành tinh trùng hoàn chỉnh là?
Chính xác
Quá trình sinh tinh mất ~72 ngày, cộng thêm ~12–14 ngày trưởng thành ở mào tinh mới có khả năng thụ tinh.
Không đúng
Quá trình sinh tinh mất ~72 ngày, cộng thêm ~12–14 ngày trưởng thành ở mào tinh mới có khả năng thụ tinh.
-
Câu hỏi 28 của 69
28. Câu hỏi
[S211.0448] Trong thai kỳ, testosterone thai nhi chịu kích thích bởi?
Chính xác
hCG từ nhau thai kích thích tế bào Leydig thai nhi tiết testosterone trong 3 tháng đầu, đảm bảo biệt hóa cơ quan sinh dục nam.
Không đúng
hCG từ nhau thai kích thích tế bào Leydig thai nhi tiết testosterone trong 3 tháng đầu, đảm bảo biệt hóa cơ quan sinh dục nam.
-
Câu hỏi 29 của 69
29. Câu hỏi
[S211.0449] Cấu trúc không phải phương tiện giữ buồng trứng tại chỗ?
Chính xác
Dây chằng tròn giữ tử cung, không giữ buồng trứng. Buồng trứng được giữ bởi mạc treo, dây chằng treo và dây chằng riêng.
Không đúng
Dây chằng tròn giữ tử cung, không giữ buồng trứng. Buồng trứng được giữ bởi mạc treo, dây chằng treo và dây chằng riêng.
-
Câu hỏi 30 của 69
30. Câu hỏi
[S211.0450] Cấu trúc chứa mạch máu và thần kinh buồng trứng?
Chính xác
Mạc treo buồng trứng là nơi dẫn mạch máu, thần kinh và bạch mạch vào buồng trứng.
Không đúng
Mạc treo buồng trứng là nơi dẫn mạch máu, thần kinh và bạch mạch vào buồng trứng.
-
Câu hỏi 31 của 69
31. Câu hỏi
[S211.0451] Eo tử cung nhập với thân tử cung khi thai mấy tháng?
Chính xác
Tháng thứ 2, eo tử cung mềm và giãn tạo đoạn dưới tử cung (dấu hiệu Hegar).
Không đúng
Tháng thứ 2, eo tử cung mềm và giãn tạo đoạn dưới tử cung (dấu hiệu Hegar).
-
Câu hỏi 32 của 69
32. Câu hỏi
[S211.0452] Có bao nhiêu thùy mô tuyến vú?
Chính xác
Tuyến vú có 15–20 thùy, mỗi thùy dẫn lưu bởi 1 ống dẫn sữa riêng.
Không đúng
Tuyến vú có 15–20 thùy, mỗi thùy dẫn lưu bởi 1 ống dẫn sữa riêng.
-
Câu hỏi 33 của 69
33. Câu hỏi
[S211.0453] Liềm bẹn là sự kết hợp giữa bao nhiêu cơ?
Chính xác
Liềm bẹn (falx inguinalis) được tạo bởi cân cơ chéo bụng trong + cân cơ ngang bụng, tăng cường thành sau ống bẹn → vai trò quan trọng trong thoát vị bẹn.
Không đúng
Liềm bẹn (falx inguinalis) được tạo bởi cân cơ chéo bụng trong + cân cơ ngang bụng, tăng cường thành sau ống bẹn → vai trò quan trọng trong thoát vị bẹn.
-
Câu hỏi 34 của 69
34. Câu hỏi
[S211.0454] Thành trước ống bẹn do cấu trúc nào tạo thành?
Chính xác
Thành trước ống bẹn chủ yếu do cân cơ chéo bụng ngoài, thành sau là mạc ngang + liềm bẹn.
Không đúng
Thành trước ống bẹn chủ yếu do cân cơ chéo bụng ngoài, thành sau là mạc ngang + liềm bẹn.
-
Câu hỏi 35 của 69
35. Câu hỏi
[S211.0455] Thoát vị bẹn gián tiếp đi qua hố bẹn nào?
Chính xác
Thoát vị bẹn gián tiếp đi qua lỗ bẹn sâu → ống bẹn → lỗ bẹn nông, tương ứng hố bẹn ngoài, liên quan ống phúc tinh mạc.
Không đúng
Thoát vị bẹn gián tiếp đi qua lỗ bẹn sâu → ống bẹn → lỗ bẹn nông, tương ứng hố bẹn ngoài, liên quan ống phúc tinh mạc.
-
Câu hỏi 36 của 69
36. Câu hỏi
[S211.0456] Nếp rốn giữa do cấu trúc nào tạo thành?
Chính xác
Nếp rốn giữa là di tích ống niệu rốn (urachus) → dây chằng rốn giữa, nằm giữa hai động mạch rốn đã thoái triển.
Không đúng
Nếp rốn giữa là di tích ống niệu rốn (urachus) → dây chằng rốn giữa, nằm giữa hai động mạch rốn đã thoái triển.
-
Câu hỏi 37 của 69
37. Câu hỏi
[S211.0457] Cơ nào không thuộc lớp đáy chậu sâu?
Chính xác
Cơ ngồi hang thuộc lớp nông đáy chậu; lớp sâu gồm cơ ngang sâu + cơ thắt niệu đạo ngoài.
Không đúng
Cơ ngồi hang thuộc lớp nông đáy chậu; lớp sâu gồm cơ ngang sâu + cơ thắt niệu đạo ngoài.
-
Câu hỏi 38 của 69
38. Câu hỏi
[S211.0458] Cơ nào không do thần kinh thẹn chi phối?
Chính xác
Cơ ngang nông đáy chậu có chi phối đa dạng, không hoàn toàn từ TK thẹn như các cơ còn lại.
Không đúng
Cơ ngang nông đáy chậu có chi phối đa dạng, không hoàn toàn từ TK thẹn như các cơ còn lại.
-
Câu hỏi 39 của 69
39. Câu hỏi
[S211.0459] Điều nào sai về thay đổi sinh lý tuổi dậy thì?
Chính xác
Hoạt hóa HPG và hoạt hóa thượng thận là hai quá trình độc lập. Thượng thận (adrenarche) xảy ra trước và không phụ thuộc HPG.
Không đúng
Hoạt hóa HPG và hoạt hóa thượng thận là hai quá trình độc lập. Thượng thận (adrenarche) xảy ra trước và không phụ thuộc HPG.
-
Câu hỏi 40 của 69
40. Câu hỏi
[S211.0460] Câu nào đúng về tăng trưởng tuổi dậy thì?
Chính xác
Chi dài (tay, chân) tăng trước → sau đó mới tăng thân mình → đây là quy luật sinh lý của dậy thì.
Không đúng
Chi dài (tay, chân) tăng trước → sau đó mới tăng thân mình → đây là quy luật sinh lý của dậy thì.
-
Câu hỏi 41 của 69
41. Câu hỏi
[S211.0461] Dấu mốc khởi phát hoạt hóa sinh dục ở nam là?
Chính xác
Tăng thể tích tinh hoàn >4 ml là dấu hiệu sớm nhất và đáng tin cậy nhất của dậy thì nam.
Không đúng
Tăng thể tích tinh hoàn >4 ml là dấu hiệu sớm nhất và đáng tin cậy nhất của dậy thì nam.
-
Câu hỏi 42 của 69
42. Câu hỏi
[S211.0462] Dậy thì sớm được định nghĩa ở nam khi xuất hiện trước bao nhiêu tuổi?
Chính xác
Dậy thì sớm ở nam: trước 9 tuổi, nữ là trước 8 tuổi.
Không đúng
Dậy thì sớm ở nam: trước 9 tuổi, nữ là trước 8 tuổi.
-
Câu hỏi 43 của 69
43. Câu hỏi
[S211.0463] Điều nào sai về dậy thì sớm?
Chính xác
Suy giáp kéo dài có thể gây dậy thì sớm giả (Van Wyk–Grumbach) do tăng TSH kích thích FSH receptor.
Không đúng
Suy giáp kéo dài có thể gây dậy thì sớm giả (Van Wyk–Grumbach) do tăng TSH kích thích FSH receptor.
-
Câu hỏi 44 của 69
44. Câu hỏi
[S211.0464] Phân biệt dậy thì sớm thượng thận và tinh hoàn nhờ định lượng, trừ?
Chính xác
Cortisol không dùng để phân biệt, các androgen thượng thận mới có giá trị.
Không đúng
Cortisol không dùng để phân biệt, các androgen thượng thận mới có giá trị.
-
Câu hỏi 45 của 69
45. Câu hỏi
[S211.0465] Nghi dậy thì sớm do CAH cần xét nghiệm gì?
Chính xác
CAH (thiếu 21-hydroxylase) → tăng 17-OHP, tăng androgen → dậy thì sớm giả.
Không đúng
CAH (thiếu 21-hydroxylase) → tăng 17-OHP, tăng androgen → dậy thì sớm giả.
-
Câu hỏi 46 của 69
46. Câu hỏi
[S211.0466] Dậy thì muộn nếu toàn bộ quá trình kéo dài trên bao lâu?
Chính xác
Nếu từ lúc bắt đầu tăng tinh hoàn đến hoàn tất dậy thì >4 năm → dậy thì muộn bệnh lý.
Không đúng
Nếu từ lúc bắt đầu tăng tinh hoàn đến hoàn tất dậy thì >4 năm → dậy thì muộn bệnh lý.
-
Câu hỏi 47 của 69
47. Câu hỏi
[S211.0467] Thời gian từ G2 → G3 bao lâu gợi ý chậm dậy thì?
Chính xác
Thời gian chuyển giai đoạn sinh dục kéo dài → gợi ý thiếu GnRH hoặc suy sinh dục.
Không đúng
Thời gian chuyển giai đoạn sinh dục kéo dài → gợi ý thiếu GnRH hoặc suy sinh dục.
-
Câu hỏi 48 của 69
48. Câu hỏi
[S211.0468] Theo dõi tốc độ tăng chiều cao trong dậy thì muộn mỗi?
Chính xác
Theo dõi mỗi 6 tháng giúp đánh giá đáp ứng tăng trưởng và tiến triển dậy thì.
Không đúng
Theo dõi mỗi 6 tháng giúp đánh giá đáp ứng tăng trưởng và tiến triển dậy thì.
-
Câu hỏi 49 của 69
49. Câu hỏi
[S211.0469] Phân biệt dậy thì muộn do thiếu GnRH bẩm sinh nhờ?
Chính xác
Test kích thích GnRH giúp phân biệt thiếu GnRH thật sự với chậm phát triển thể chất đơn thuần.
Không đúng
Test kích thích GnRH giúp phân biệt thiếu GnRH thật sự với chậm phát triển thể chất đơn thuần.
-
Câu hỏi 50 của 69
50. Câu hỏi
[S211.0470] Thời gian điều trị testosterone thử nghiệm nên dùng?
Chính xác
Testosterone liều thấp 6 tháng giúp khởi động dậy thì mà không ức chế trục HPG lâu dài.
Không đúng
Testosterone liều thấp 6 tháng giúp khởi động dậy thì mà không ức chế trục HPG lâu dài.
-
Câu hỏi 51 của 69
51. Câu hỏi
[S211.0471] Nhận thức về giới của cá nhân hình thành gọi là?
Chính xác
Bản dạng giới (gender identity) là cảm nhận chủ quan về giới của bản thân.
Không đúng
Bản dạng giới (gender identity) là cảm nhận chủ quan về giới của bản thân.
-
Câu hỏi 52 của 69
52. Câu hỏi
[S211.0472] Cách thức biểu lộ giới tính dựa trên?
Chính xác
Biểu lộ giới phụ thuộc chuẩn mực xã hội – văn hóa, không hoàn toàn do sinh học.
Không đúng
Biểu lộ giới phụ thuộc chuẩn mực xã hội – văn hóa, không hoàn toàn do sinh học.
-
Câu hỏi 53 của 69
53. Câu hỏi
[S211.0473] Số lượng nang noãn lúc mới sinh?
Chính xác
Bé gái sinh ra có khoảng 1–2 triệu nang noãn, sau đó thoái hóa dần.
Không đúng
Bé gái sinh ra có khoảng 1–2 triệu nang noãn, sau đó thoái hóa dần.
-
Câu hỏi 54 của 69
54. Câu hỏi
[S211.0474] Số nang noãn còn lại lúc dậy thì?
Chính xác
Đến dậy thì chỉ còn ~300.000 nang, suốt đời chỉ ~400 nang rụng.
Không đúng
Đến dậy thì chỉ còn ~300.000 nang, suốt đời chỉ ~400 nang rụng.
-
Câu hỏi 55 của 69
55. Câu hỏi
[S211.0475] Estrogen nửa đầu CKKN do tế bào nào tiết?
Chính xác
Tế bào hạt chuyển androgen từ tế bào vỏ thành estrogen nhờ aromatase (FSH).
Không đúng
Tế bào hạt chuyển androgen từ tế bào vỏ thành estrogen nhờ aromatase (FSH).
-
Câu hỏi 56 của 69
56. Câu hỏi
[S211.0476] Thời gian vận chuyển estrogen đến mô đích?
Chính xác
Estrogen tan lipid, gắn protein huyết tương → tác dụng nhanh.
Không đúng
Estrogen tan lipid, gắn protein huyết tương → tác dụng nhanh.
-
Câu hỏi 57 của 69
57. Câu hỏi
[S211.0477] Estrogen thải trừ chủ yếu qua?
Chính xác
Estrogen được liên hợp tại gan → thải qua nước tiểu.
Không đúng
Estrogen được liên hợp tại gan → thải qua nước tiểu.
-
Câu hỏi 58 của 69
58. Câu hỏi
[S211.0478] Chức năng estrogen lên tử cung, câu sai?
Chính xác
Progesterone mới gây tăng tiết glycogen; estrogen chủ yếu tăng sinh.
Không đúng
Progesterone mới gây tăng tiết glycogen; estrogen chủ yếu tăng sinh.
-
Câu hỏi 59 của 69
59. Câu hỏi
[S211.0479] Estrogen tác động lên xương thế nào?
Chính xác
Estrogen đóng sụn tiếp hợp, làm ngừng tăng chiều cao.
Không đúng
Estrogen đóng sụn tiếp hợp, làm ngừng tăng chiều cao.
-
Câu hỏi 60 của 69
60. Câu hỏi
[S211.0480] Nồng độ estrogen cao nhất trong CKKN?
Chính xác
Đỉnh estrogen giữa chu kỳ → feedback dương → LH surge → rụng trứng.
Không đúng
Đỉnh estrogen giữa chu kỳ → feedback dương → LH surge → rụng trứng.
-
Câu hỏi 61 của 69
61. Câu hỏi
[S211.0481] Progesterone tiết chủ yếu từ đâu?
Chính xác
Progesterone do hoàng thể tiết ở nửa sau CKKN.
Không đúng
Progesterone do hoàng thể tiết ở nửa sau CKKN.
-
Câu hỏi 62 của 69
62. Câu hỏi
[S211.0482] Testosterone có nhân gì?
Chính xác
Testosterone là steroid 19C – nhân androstan.
Không đúng
Testosterone là steroid 19C – nhân androstan.
-
Câu hỏi 63 của 69
63. Câu hỏi
[S211.0483] Estrogen gắn chủ yếu với protein nào?
Chính xác
~60% estrogen gắn albumin, phần còn lại gắn SHBG.
Không đúng
~60% estrogen gắn albumin, phần còn lại gắn SHBG.
-
Câu hỏi 64 của 69
64. Câu hỏi
[S211.0484] Hormone gây phóng noãn chủ yếu?
Chính xác
Estrogen cao kéo dài → feedback dương → LH surge → phóng noãn.
Không đúng
Estrogen cao kéo dài → feedback dương → LH surge → phóng noãn.
-
Câu hỏi 65 của 69
65. Câu hỏi
[S211.0485] Sau phóng noãn bao lâu phôi làm tổ?
Chính xác
Phôi làm tổ khoảng ngày 6–7 sau rụng trứng.
Không đúng
Phôi làm tổ khoảng ngày 6–7 sau rụng trứng.
-
Câu hỏi 66 của 69
66. Câu hỏi
[S211.0486] Estrogen chủ yếu do noãn bào tiết là?
Chính xác
Estradiol (E2) là estrogen mạnh nhất ở tuổi sinh sản.
Không đúng
Estradiol (E2) là estrogen mạnh nhất ở tuổi sinh sản.
-
Câu hỏi 67 của 69
67. Câu hỏi
[S211.0487] Lượng sữa sản xuất mỗi ngày?
Chính xác
Trung bình ~1–1.5 L/ngày, phụ thuộc prolactin và phản xạ bú.
Không đúng
Trung bình ~1–1.5 L/ngày, phụ thuộc prolactin và phản xạ bú.
-
Câu hỏi 68 của 69
68. Câu hỏi
[S211.0488] Chức năng không phải của hCG?
Chính xác
hCG chỉ kích thích Leydig ở thai kỳ, không sau dậy thì.
Không đúng
hCG chỉ kích thích Leydig ở thai kỳ, không sau dậy thì.
-
Câu hỏi 69 của 69
69. Câu hỏi
[S211.0489] Hormone chuyển hóa dinh dưỡng khi có thai?
Chính xác
hCS (hPL) gây đề kháng insulin nhẹ → tăng cung cấp glucose cho thai.
Không đúng
hCS (hPL) gây đề kháng insulin nhẹ → tăng cung cấp glucose cho thai.
