ĐIỆN GIẬT – NỘI KHOA Y HÀ NỘI

CHƯƠNG IX. BÀI 12:

ĐIỆN GIẬT

MỤC TIÊU

  1. Nêu được triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân điện giật.
  2. Trình bày được các biện pháp xử trí cấp cứu và tại các tuyến y tế.

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Là một cấp cứu cần được thực hiện ngay tại chỗ khẩn trương kịp thời.
  • Người cấp cứu phải đảm bảo cắt nguồn điện khỏi nạn nhân trước khi tiến hành cấp cứu, nếu không sẽ gây ra tình trạng điện giật dây truyền nguy hiểm đến tính mạng người vào cứu cấp cứu.
  • Sau khi tim đập lại và tự thở được phải đưa ngay nạn nhân vào viện để tiếp tục theo dõi và điều trị những biến chứng xảy ra.

2. SINH BỆNH HỌC

Cường độ dòng điện gây chết trong khi hiệu điện thế gây bỏng

– Cường độ dòng điện:

  • 9mA: gây co cơ, co giật.
  • 80mA: nguy cơ gây rung thất.
  • 3A: nguy cơ gây tổn thương não (mất ý thức, rối loạn ý thức).

– Hiệu điện thế: sinh nhiệt và gây bỏng tổ chức tại nơi tiếp xúc.

  • Khi bị điện giật tử vong có thể xảy ra ngay tức khắc do rối loạn nhịp tim, ngừng thở do trung tâm hoặc tình trạng co cơ hô hấp.
  • Những tổn thương phối hợp do điện giật gây ra nhất là chấn thương do ngã cũng làm cho tình trạng nạn nhân nặng lên.

3. CHẨN ĐOÁN

3.1. Lâm sàng

– Bối cảnh xảy ra rất có giá trị gợi ý nạn nhân bị điện giật.

– Khi bị điện giật toàn bộ các cơ nạn nhân bị co giật mạnh gây ra 2 tình huống:

  • Nạn nhân bị bắn ra vài mét và có nguy cơ bị chấn thương thêm.
  • Nạn nhân bị dán chặt vào nơi truyền điện (cần đề phòng nạn nhân ngã gây thêm chấn thương khi ngắt dòng điện).

– Ngừng tim phổi: thường là ngừng tuần hoàn do rung thất rồi ngừng thở nhưng cũng có khi nạn nhân ngừng thở trước rồi mới ngừng tim. Chẩn đoán dựa vào:

  • Ngất: mặt nạn nhân trắng bệch (ngất trắng) rồi tím dần, hôn mê, ngừng thở, xảy ra ngay sau khi bị điện giật.
  • Mạch bẹn hoặc mạch cảnh không bắt được.
  • Đồng tử giãn.

– Bỏng: tại nơi tiếp xúc với dòng điện tùy thuộc vào hiệu điện thế, thời gian tiếp xúc với dòng điện càng dài, bỏng càng nặng, vết bỏng có mùi khét, cháy da nơi tiếp xúc với dòng điện, không cháy nước, không mủ, khó đánh giá mức độ sâu của bỏng.

– Chấn thương có thể gặp: gãy xương, chấn thương sọ não, chấn thương bụng, ngực, thậm chí đa chấn thương.

– Suy thận sau điện giật: vài giờ sau khi bị điện giật bệnh nhân hồi tỉnh dần, xuất hiện đi tiểu máu đỏ sẫm, sau đó vô niệu, nước tiểu có myoglobin do dòng điện gây hủy hoại tổ chức cơ phóng thích myoglobin làm tắc ống dẫn thận gây suy thận cấp.

3.2. Cận lâm sàng

– Điện tâm đồ: ngay khi xảy ra: có thể có rối loạn nhịp thất nặng gây tử vong nhanh chóng nếu không cấp cứu kịp thời.

Sau khi cấp cứu: sự thay đổi sóng ST và T, thường không đặc hiệu, có thể có dấu hiệu của nhồi máu cơ tim.

– Sinh hóa:

  • Máu: CPK tăng cao, CPK-mb tăng. Ure và creatinin tăng muộn hơn (khi có suy thận).
  • Nước tiểu: có myoglobin trong nước tiểu.

– Khí máu động mạch: có thể có toan chuyển hóa.

– X-quang phổi và những nơi nghi ngờ có tổn thương phối hợp.

– Điện não đồ: chỉ đặt ra khi tình trạng hôn mê không được cải thiện sau khi đã đảm bảo duy trì các chức năng sống, để đánh giá tình trạng tổn thương não có phục hồi hay không sau ngừng tuần hoàn.

4. ĐIỀU TRỊ

4.1. Tại chỗ

– Cắt nguồn điện càng nhanh càng tốt. Chú ý đề phòng nạn nhân ngã, đảm bảo cách điện tốt cho người cứu nạn tránh điện giật hàng loạt.

– Tiến hành hồi sinh tim phổi cơ bản.

+ Đấm vào vùng trước tim 5 cái, nếu tim không đập trở lại cần tiến hành kỹ thuật hồi sinh tim phổi cho đến khi:

• Kíp cấp cứu lưu động đến.

• Hoặc tim đập lại, nạn nhân tự thở được.

4.2. Các biện pháp cấp cứu khi nhân viên y tế đến

  • Khai thông đường hô hấp: hút đờm dãi, lấy dị vật….
  • Hô hấp hỗ trợ bằng bóng ambu có oxy.
  • Tiến hành đặt nội khí quản, bóp bóng có oxy qua nội khí quản.
  • Tiếp tục ép tim ngoài lồng ngực nếu tim chưa đập trở lại.
  • Sau khi tim đập lại, đánh giá sơ bộ tình trạng chấn thương và chức năng sống.
  • Đặt đường truyền tĩnh mạch lớn, truyền dung dịch natriclorua 0,9% (NaCl) và thuốc duy trì huyết áp nếu có ngừng tuần hoàn.

4.3. Sau đó vận chuyển đến trung tâm hồi sức cấp cứu

  • Chỉ đặt ra khi có mạch, bệnh nhân tự thở lại.
  • Hoặc nạn nhân đã được hồi sinh tim phổi và cần duy trì nhịp tim, huyết áp trong quá trình vận chuyển.
  • Chú ý đảm bảo đường truyền, duy trì tim và huyết áp bằng các thuốc vận mạch trên đường chuyển bệnh nhân.

4.4. Tại trung tâm hồi sức cấp cứu

– Ghi điện tâm đồ.

– Lắp monitor theo dõi nhịp tim, huyết áp liên tục.

– Các thủ thuật cận lâm:

  • Đặt nội khí quản (nếu chưa đặt) khi có cấp cứu ngừng tuần hoàn.
  • Thở máy oxy 100% sau 1 giờ, giảm dần FiO₂ xuống < 60%.
  • Đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại biên hoặc tĩnh mạch trung tâm để bù dịch, truyền kiềm và bài niệu cưỡng bức nếu có hội chứng tiêu cơ vân cấp.
  • Đặt ống thông dạ dày.
  • Theo dõi nước tiểu về màu sắc và số lượng.

– Đánh giá lại tình trạng bệnh nhân hằng ngày để phát hiện suy thận do tiêu cơ vân cấp; phát hiện các rối loạn nhịp tim; phát hiện chấn thương, bỏng gan, gãy xương…

* Điều trị nội khoa:

  • Chống rối loạn nhịp tim: khi có rung thất sóng lớn thì sốc điện: lần 1 (150J), nếu không có kết quả, cứ mỗi lần sốc điện sau đó thì tăng lên 50J so với lần trước đó.
  • Chống sốc bằng truyền dịch dựa vào áp lực tĩnh mạch trung tâm: truyền dịch đẳng trương các loại và duy trì ALTMTT 8-12mmHg (10-15 cmH₂O) nếu huyết áp không lên thì dùng thuốc vận mạch: dopamin, noradrenalin, dobutamin.
  • Chống toan chuyển hóa: truyền natribicarbonat 1,4%.
  • Chống tổn thương não do thiếu oxy sau ngừng tim, điều trị tình trạng thiếu oxy não bằng đông miên, truyền thiopental tĩnh mạch liên tục.
  • Chống suy thận cấp do tiêu cơ vân: truyền dịch, tiêm tĩnh mạch furosemide để có nước tiểu ≥ 2500 ml/24 giờ, nếu không kết quả thì lọc màng bụng, thận nhân tạo.
  • Chống suy hô hấp: thở máy oxy 100% trong 30 phút đến 1 giờ sau đó giảm dần xuống FiO₂ < 60%.
  • Chống co giật: đông miên, phenobarbital, thiopental, diazepam.

* Điều trị ngoại khoa:

  • Xử trí vết bỏng do điện giật: rửa betadin, xịt Pulvo và thay băng hằng ngày để tránh nhiễm khuẩn thứ phát.
  • Xử trí gãy xương, trật khớp do ngã khi bị điện giật.

Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC

Tham gia nhóm zalo: Tài Liệu Y Học Tổng Hợp

Ôn thi nội trú, sau đại học TẠI ĐÂY

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
All in one