VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG – NỘI KHOA Y HÀ NỘI

CHƯƠNG I. BÀI 7:

VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG

Mục lục

MỤC TIÊU

1. Trình bày được khái niệm, nguyên nhân và yếu tố thuận lợi của viêm phổi cộng đồng.
2. Trình bày được triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi cộng đồng.
3. Trình bày được chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt viêm phổi cộng đồng.
4. Trình bày được các biến chứng của viêm phổi cộng đồng.
5. Trình bày được điều trị và phòng bệnh viêm phổi cộng đồng.

 

1. ĐẠI CƯƠNG VÀ ĐỊNH NGHĨA

Viêm phổi cộng đồng là hiện tượng viêm nhiễm của nhu mô phổi bao gồm viêm phế nang, túi phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ và viêm tiểu phế quản tận cùng do các căn nguyên vi khuẩn có nguồn gốc từ cộng đồng (không phải bệnh viện).

2. CƠ CHẾ BỆNH SINH

2.1. Đường vào

– Đường hô hấp.
– Đường máu.
– Nhiễm khuẩn theo đường kế cận phổi.
– Đường bạch huyết.

2.2. Cơ chế bảo vệ của phổi

Các globulin miễn dịch có vai trò bảo vệ đường hô hấp: IgA, IgG; trong phế nang có nhiều đại thực bào ăn vi khuẩn.

3. NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CỦA VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG

3.1. Nguyên nhân gây bệnh

Các căn nguyên phổ biến: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae, Legionella pneumophila, Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Staphylococcus aureus.

3.2. Điều kiện thuận lợi

– Thời tiết lạnh.
– Suy dinh dưỡng, già yếu.
– Nghiện rượu, thuốc lá.
– Chấn thương sọ não, hôn mê.
– Bệnh hô hấp mạn tính, bệnh tim mạch, Parkinson, sa sút trí tuệ.

4. TỔN THƯƠNG GIẢI PHẪU BỆNH

4.1. Giai đoạn sung huyết.
4.2. Giai đoạn gan hóa đỏ.
4.3. Giai đoạn gan hóa xám.

5. TRIỆU CHỨNG

5.1. Triệu chứng của viêm phổi thùy

– Sốt cao 39–40°C, rét run.
– Đau ngực bên tổn thương.
– Ho khan sau đó khạc đờm màu gỉ sắt.
– Hội chứng đông đặc.
– Hình ảnh X-quang đám mờ hình tam giác.

5.2. Triệu chứng phế quản phế viêm.

6. CHẨN ĐOÁN

6.1. Chẩn đoán xác định

6.1.1. Chẩn đoán xác định viêm phổi thùy dựa vào

  • Bệnh khởi phát đột ngột ở người trẻ.
  • Có cơn rét run và sốt cao 39°C – 40°C.
  • Hội chứng nhiễm khuẩn: môi khô, lưỡi bẩn, bạch cầu cao.
  • Đau ngực có khi rất nổi bật.
  • Ho và khạc đờm màu gỉ sắt.
  • Khám phổi: hội chứng đông đặc phổi (gõ đục, rung thanh tăng, rì rào phế nang giảm), tiếng thổi ống.
  • X-quang: có hội chứng lấp đầy phế nang với đám mờ đều hình tam giác đáy quay ra ngoài.
  • Chụp cắt lớp vi tính: hội chứng lấp đầy phế nang, có hình phế quản hơi.

6.1.2. Chẩn đoán xác định phế quản phế viêm

  • Bệnh xảy ra ở trẻ em và người già, sau khi mắc các bệnh: cúm, sởi, ho gà, bạch hầu, suy dinh dưỡng.
  • Bệnh khởi phát từ từ. Sốt nhẹ 37,5°C – 38°C.
  • Khó thở nhiều, cánh mũi phập phồng, tím môi.
  • Khám phổi: nghe phổi hai bên có nhiều ran rít và ran nổ từng vùng. Gõ có vùng đục xen lẫn vùng phổi bình thường.
  • X-quang: có nhiều nốt mờ rải rác khắp cả hai phế trường, nhất là ở vùng đáy.

6.1.3. Chẩn đoán vi sinh

Việc chẩn đoán vi sinh nên được làm trước khi dùng kháng sinh, nhất là ở các trường hợp nặng, bao gồm:

  • Đờm: nhuộm soi tươi và cấy.
  • Cấy máu.
  • Cấy dịch màng phổi.
  • Cấy dịch phế quản.
  • Các test phát hiện kháng thể như test ngưng kết bổ thể, ngưng kết lạnh…
  • Phát hiện kháng nguyên qua nước tiểu.
  • PCR (phản ứng khuếch đại chuỗi) với từng loại vi khuẩn riêng biệt.

6.2. Một số thể lâm sàng đặc biệt

  • Thể đau bụng cấp: cơn đau bụng cấp như cơn đau bụng gan, cơn đau quặn thận, bụng chướng và sờ vào rất đau, thường xảy ra khi thùy dưới phổi phải bị viêm. Có nhiều trường hợp đã phải mổ bụng; cần khám phổi kỹ và chụp X-quang phổi để xác định.
  • Thể ỉa chảy: hay xảy ra ở trẻ em, triệu chứng ỉa chảy kéo dài, cần khám phổi và chụp phổi để xác định.
  • Thể vàng da, vàng mắt: có khi rất rõ, giống trường hợp viêm gan do virus; cần khám phổi kỹ và chụp phổi để xác định.

6.3. Chẩn đoán phân biệt

  • Xẹp phổi: trung thất bị kéo về bên xẹp phổi, cơ hoành nâng lên cao.
  • Tràn dịch màng phổi: nhất là vừa có viêm phổi vừa có tràn dịch màng phổi (chọc dò để xác định).
  • Nhồi máu phổi: có triệu chứng đau ngực dữ dội, có khi sốc, sốt, ho ra máu; thường xảy ra ở người có bệnh tim hoặc phẫu thuật vùng hố chậu.
  • Áp xe phổi: giai đoạn đầu của áp xe phổi không thể phân biệt được; cần hỏi về tiền sử, có phẫu thuật ở vùng mũi họng, nhổ răng… là những nguyên nhân thuận lợi gây áp xe phổi.
  • Ung thư phổi: dấu hiệu đầu tiên của ung thư phổi có khi biểu hiện như một viêm phổi. Với hội chứng nhiễm khuẩn cấp sau tắc phế quản do ung thư, sau khi điều trị hết nhiễm khuẩn mà tổn thương phổi vẫn còn tồn tại trên một tháng thì nên nghĩ đến ung thư, nhất là người có tuổi, nghiện thuốc lá.
  • Giãn phế quản: trường hợp giãn phế quản bị bội nhiễm. Bệnh nhân sốt kéo dài, ho và khạc nhiều, đờm có mủ. Hình ảnh X-quang có khi là một đám mờ không đồng đều giống phế quản viêm một vùng. Bệnh nhân có tiền sử ho và khạc đờm lâu ngày; cần chụp phế quản có Lipiodol hoặc chụp cắt lớp vi tính ngực lớp mỏng, độ phân giải cao để xác định.

7. BIẾN CHỨNG

Ngày nay, nhờ có nhiều kháng sinh hiệu nghiệm, tiên lượng bệnh viêm phổi tốt hơn nhiều, tuy vậy những biến chứng của viêm phổi vẫn còn gặp.

7.1. Biến chứng tại phổi

  • Tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất: thường do nguyên nhân tụ cầu.
  • Bệnh lan rộng ra hai hoặc nhiều thùy phổi: bệnh nhân khó thở nhiều hơn, tím môi, mạch nhanh, bệnh nhân có thể chết trong tình trạng sốc.
  • Xẹp một thùy phổi: do cục đờm đặc quánh làm tắc phế quản một thùy phổi.
  • Áp xe phổi: rất thường gặp, do điều kiện kháng sinh không đủ liều lượng; bệnh nhân sốt dai dẳng, khạc nhiều đờm có mủ. X-quang: có một hoặc nhiều hình hang có mức nước, mức hơi.
  • Viêm phổi mạn tính: bệnh tiến triển kéo dài, thùy phổi bị tổn thương trở nên xơ hóa.

7.2. Biến chứng ngoài phổi

  • Tràn dịch màng phổi: viêm phổi dưới màng phổi gây tràn dịch màng phổi, dịch vàng chanh, số lượng ít, chóng khỏi.
  • Tràn mủ màng phổi: bệnh nhân sốt dai dẳng, chọc dò màng phổi có mủ, thường xảy ra trong trường hợp viêm phổi màng phổi hoặc do chọc dò màng phổi gây bội nhiễm.
  • Viêm màng ngoài tim: triệu chứng đau vùng trước tim, nghe có tiếng cọ màng tim, thường là viêm màng tim có mủ.

7.3. Biến chứng nhiễm khuẩn thứ phát xa hơn

  • Viêm nội tâm mạc cấp tính do phế cầu: biến chứng này hiếm gặp, bệnh nhân có cơn sốt rét run, lách to, không phải luôn có triệu chứng van tim.
  • Viêm khớp do vi khuẩn: gặp ở người trẻ tuổi, thường chỉ bị một khớp sưng, đỏ, nóng, đau.
  • Viêm màng não: là biến chứng hiếm gặp, dịch não tủy đục, áp lực tăng, protein dịch não tủy tăng, glucose giảm, nhiều bạch cầu đa nhân trung tính thoái hóa. Cấy dịch não tủy có thể thấy vi khuẩn gây bệnh.
  • Viêm phúc mạc: thường gặp ở trẻ em.
  • Viêm tai xương chũm: thường gặp ở trẻ em.
  • Viêm thận: ít xảy ra.
  • Áp xe não: hiếm gặp.

7.4. Biến chứng tim mạch

  • Nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu và đôi khi rung nhĩ.
  • Suy tim: xảy ra trong tình trạng sốc, có tiếng ngựa phi, gan to ứ máu ngoại biên.
  • Sốc: hạ huyết áp, hạ nhiệt độ, tím môi, tiên lượng dè dặt.

7.5. Biến chứng tiêu hóa

  • Biểu hiện da vàng, vàng mắt do suy gan vì thiếu oxy và tan huyết ở nơi tổ chức phổi bị viêm.
  • Có khi biểu hiện liệt hồi tràng, ỉa chảy, nhất là ở trẻ em.

7.6. Biến chứng thần kinh

Vật vã, mê sảng, xảy ra ở người già, người nghiện rượu.

8. YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG VIÊM PHỔI

Những yếu tố nguy cơ gây tử vong ở bệnh nhân viêm phổi bao gồm: tuổi, tiền sử nghiện rượu, bệnh lý ác tính kèm theo, suy giảm miễn dịch, bệnh thận, suy tim sung huyết và đái tháo đường.

Tỷ lệ tử vong cao hơn ở những bệnh nhân nhiễm khuẩn Gram âm, Staphylococcus aureus, viêm phổi sau tắc nghẽn trên những bệnh nhân có bệnh lý ác tính, hay viêm phổi do hít phải.

8.1. Đánh giá mức độ nặng của viêm phổi theo tiêu chuẩn Fine

Để đánh giá mức độ nặng của viêm phổi, Fine và cộng sự (1997) đã đưa ra bảng 19 yếu tố để đánh giá viêm phổi, bao gồm tuổi, giới, các bệnh lý kèm theo, các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm.

Cách phân loại theo tiêu chuẩn Fine

  • Bệnh nhân tuổi ≤ 50, không có bệnh mạn tính kèm theo (bệnh ác tính, bệnh gan, suy tim, bệnh mạch máu não, bệnh thận), không có biến đổi ý thức, tần số mạch < 125 lần/phút, tần số thở < 30 lần/phút, huyết áp tâm thu ≥ 90 mmHg, nhiệt độ ≥ 35°C được xếp vào Fine I.
  • Các trường hợp khác, việc xếp loại được tính theo điểm của tiêu chuẩn Fine theo Bảng 1.12.

Bảng 1.12. Tiêu chuẩn Fine

Nhóm tiêu chí Thông số Điểm
Nhân khẩu học Nam Tuổi (năm)
Nữ Tuổi (năm) − 10
Sống ở nhà điều dưỡng +10
Bệnh kèm theo Ung thư +30
Bệnh gan +20
Suy tim sung huyết +10
Bệnh mạch máu não +10
Bệnh thận +10
Dấu hiệu thực thể Biến đổi ý thức +20
Mạch ≥ 125 lần/phút +20
Thở ≥ 30 lần/phút +20
Huyết áp tâm thu < 90 mmHg +15
Nhiệt độ < 35°C hoặc > 40°C +10
Xét nghiệm và X-quang pH máu động mạch < 7,35 +30
Creatinine ≥ 145 µmol/L +20
Natri máu < 130 mmol/L +20
Glucose ≥ 14 mmol/L +10
Hematocrit < 30% +10
PaO₂ < 60 mmHg hoặc SaO₂ < 90% +10
Tràn dịch màng phổi +10

Bảng 1.13. Phân loại tiêu chuẩn Fine

Phân độ Điểm
Fine I Không có yếu tố dự báo
Fine II ≤ 70
Fine III 71 – 90
Fine IV 91 – 130
Fine V > 130

Với Fine I, II, III có thể điều trị ngoại trú; Fine IV, V điều trị nội trú.

Bảng 1.14. Tỷ lệ tử vong theo phân độ Fine

Phân độ Điểm Số bệnh nhân Tỷ lệ tử vong (%)
Fine I Không có yếu tố dự báo 3.034 0,1
Fine II ≤ 70 5.778 0,6
Fine III 71 – 90 6.790 2,8
Fine IV 91 – 130 13.104 8,2
Fine V > 130 9.333 29,2

 

8.2. Thang điểm CURB-65 đánh giá mức độ nặng của viêm phổi

Hội Lồng ngực Anh đã đưa ra thang điểm CURB-65 đơn giản và dễ áp dụng, thường được sử dụng trên lâm sàng.

Bảng 1.15. Thang điểm CURB-65 đánh giá mức độ nặng của viêm phổi

Ký hiệu Chú thích Tiêu chuẩn
C Confusion Thay đổi ý thức
U Urê máu Urê máu > 7 mmol/L
R Respiratory rate Nhịp thở > 30 lần/phút
B Blood pressure Huyết áp tâm thu < 90 mmHg hoặc huyết áp tâm trương < 60 mmHg
65 Tuổi Tuổi > 65

Điểm của mỗi tiêu chuẩn là 0 hoặc 1 điểm.

  • Tổng điểm CURB-65 từ 0–1 điểm: có thể điều trị ngoại trú.
  • Tổng điểm CURB-65 ≥ 2 điểm: nên chuyển bệnh nhân đến bệnh viện, điều trị và theo dõi nội trú.
  • Tổng điểm CURB ≥ 4 điểm: nên xem xét điều trị tại khoa Hồi sức.

Bảng 1.16. Tiên lượng tỷ lệ tử vong của viêm phổi dựa vào thang điểm CURB-65

Số yếu tố nguy cơ Tỷ lệ tử vong (%) Khuyến cáo nơi điều trị
0 0,7 Ngoại trú
1 2,1 Ngoại trú
2 9,2 Nội trú (ngắn hạn)
3 14,5 Nội trú (khoa Hô hấp)
4 40 ICU
5 57 ICU

9. ĐIỀU TRỊ

Theo Antoni Torres và cộng sự năm 2010.

9.1. Bệnh nhân ngoại trú

  • Lựa chọn kháng sinh theo căn nguyên gây bệnh, nhưng ban đầu thường theo kinh nghiệm lâm sàng, yếu tố dịch tễ, mức độ nặng của bệnh, tuổi bệnh nhân, các bệnh kèm theo và tác dụng phụ của thuốc.
  • Kháng sinh lựa chọn:
    • Macrolide (erythromycin, clarithromycin hoặc azithromycin).
    • Doxycyclin.
    • Fluoroquinolone (levofloxacin, moxifloxacin, gatifloxacin hoặc một fluoroquinolone có khả năng diệt phế cầu khác).
  • Lựa chọn thay thế:
    • Amoxicillin-clavulanate.
    • Một số cephalosporin thế hệ 2 (cefaclor, cefuroxim, cefpodoxim) thích hợp để diệt Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae.

Các thuốc này không có hoạt tính với những vi khuẩn không điển hình.

Một số tác giả khuyên dùng:

  • Macrolide cho bệnh nhân < 50 tuổi, không có bệnh kèm theo.
  • Fluoroquinolone cho bệnh nhân > 50 tuổi hoặc có bệnh kèm theo.

9.2. Bệnh nhân nội trú

  • Trước điều trị cần lấy bệnh phẩm đường hô hấp, máu và các bệnh phẩm khác để chẩn đoán vi sinh và kháng sinh đồ.
  • Kết hợp:
    • Nhóm β-lactam (cefotaxime hoặc ceftriaxone)
    • Với nhóm macrolide (erythromycin, clarithromycin hoặc azithromycin)

Hoặc:

  • Nhóm quinolone (levofloxacin, moxifloxacin, gatifloxacin hoặc một fluoroquinolone có khả năng diệt phế cầu khác).

Đối với bệnh nhân điều trị tại đơn vị điều trị tích cực:

  • Sử dụng một thuốc nhóm β-lactam (cefotaxime, ceftriaxone, ampicillin-sulbactam hoặc piperacillin-tazobactam).
  • Kết hợp thêm macrolide hoặc fluoroquinolone.

Lưu ý

Với bệnh nhân có bất thường cấu trúc phổi như:

  • Giãn phế quản.
  • Xơ hóa kén.

Cần quan tâm tới các kháng sinh có hoạt tính với Pseudomonas aeruginosa như:

  • Ceftazidime.
  • Cefepime.
  • Imipenem.
  • Meropenem.
  • Mezlocillin.
  • Piperacillin.
  • Piperacillin/tazobactam.
  • Ciprofloxacin.
  • Aminoglycoside.

Khi dị ứng với kháng sinh nhóm β-lactam:

  • Dùng fluoroquinolone có hoặc không kèm clindamycin.

Khi nghi ngờ viêm phổi hít:

  • Dùng fluoroquinolone.
  • Có hoặc không phối hợp β-lactam/ức chế β-lactamase (ampicillin-sulbactam hoặc piperacillin-tazobactam).
  • Metronidazole hoặc clindamycin.
  • Xem xét thay đổi kháng sinh tùy theo diễn biến lâm sàng và kết quả kháng sinh đồ nếu có.

9.3. Điều trị triệu chứng

  • Chống đau ngực bằng:
    • Paracetamol.
    • Thuốc giảm đau chống viêm không steroid.
    • Codein.
    • Nếu đau nhiều có thể dùng morphin 0,01 g tiêm dưới da.
  • Xét thở máy nếu PaO₂ < 60 mmHg mặc dù đã thở oxy 100%.
  • Nếu có trụy tim mạch:
    • Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm.
    • Truyền dịch (NaCl, glucose đẳng trương).
    • Duy trì áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) 5–9 cmH₂O.

Nếu huyết áp vẫn < 90 mmHg:

  • Dùng thuốc vận mạch:
    • Dopamin.
    • Dobutamin.
    • Noradrenalin.
    • Adrenalin.

10. NHỮNG THỂ VIÊM PHỔI KHÁC

10.1. Viêm phổi do virus

Còn gọi là:

  • Viêm phổi không điển hình.
  • Viêm phổi sung huyết.

Bao gồm:

  • Psittacosis.
  • Ornithosis.
  • Virus Coxsackie.
  • Rickettsia.
  • Sốt Q.

Ngày nay người ta đã phân lập được nhiều loại virus gây bệnh hô hấp như:

  • Influenza virus.
  • Adenovirus.
  • Parainfluenza virus.
  • Rhinovirus.
  • Coryza virus.

Người ta cũng đã chế tạo được nhiều loại vaccin để tiêm phòng bệnh virus hô hấp.

Tổn thương giải phẫu bệnh

  • Viêm tiểu phế quản.
  • Vách phế quản xâm nhập bạch cầu đa nhân.
  • Phế nang chứa dịch viêm và hồng cầu.

Triệu chứng

Bệnh thường xảy ra trong các vụ dịch cúm:

  • Sốt cao 39–40°C, mệt mỏi, chán ăn.
  • Khó thở, nhịp tim nhanh.
  • Khạc đờm có mủ.

X-quang

  • Những đám mờ không đều.

Xét nghiệm

  • Công thức máu: số lượng bạch cầu bình thường hoặc giảm.
  • Tốc độ máu lắng tăng.
  • Phản ứng ngưng kết lạnh dương tính.

Tiến triển

  • Bệnh thường khỏi trong vòng 1–2 tuần lễ.

Điều trị

  • Điều trị triệu chứng: hạ sốt, giảm đau.
  • Thuốc kháng virus:
    • Amantadin.
    • Rimantadin.
    • Oseltamivir.

Áp dụng cho bệnh nhân nguy cơ cao có các triệu chứng cúm điển hình xuất hiện dưới 2 ngày hoặc trong thời kỳ có dịch cúm.

  • Acyclovir cho nhiễm:
    • Herpes simplex.
    • Virus zona.
    • Virus thủy đậu.
  • Ribavirin cho virus hợp bào hô hấp.
  • Kháng sinh khi có biểu hiện bội nhiễm vi khuẩn.
  • Nghỉ ngơi.

10.2. Viêm phổi do tụ cầu

  • Giống phế quản phế viêm.
  • Nhiều ổ áp xe nhỏ ở phổi, có khi nhiều bóng hơi tròn ở hai phổi.
  • Có thể có tràn khí – tràn mủ màng phổi hoặc tràn khí trung thất.

Nguyên nhân

  • Thứ phát sau nhiễm tụ cầu ở da.
  • Có khi xảy ra trong trường hợp nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu.

Tổn thương giải phẫu bệnh

  • Phế quản phế viêm chảy máu.

Điều trị

Phải dùng kháng sinh liều cao, nhất là trong trường hợp nhiễm khuẩn huyết:

  • Oxacillin (Bristopen), methicillin: 4–8 g/ngày.
  • Cephalosporin thế hệ 3: 4–6 g/ngày.

Thường phối hợp thêm:

  • Amikacin 10–15 mg/kg/ngày.

Nếu tụ cầu kháng thuốc hoặc nghi ngờ kháng thuốc:

  • Vancomycin 2–3 g/ngày.

10.3. Viêm phổi do Klebsiella pneumoniae

Bệnh xảy ra ở người già yếu, nghiện rượu, giống phế quản phế viêm.

Tổn thương giải phẫu bệnh

  • Hoại tử vách phế nang.

Điều trị

Penicillin ít hiệu quả.

Thường dùng:

  • Cephalosporin thế hệ 3.
  • Aminoglycoside.
  • Quinolone.
  • Chloramphenicol.

10.4. Viêm phổi do Haemophilus influenzae

  • Bệnh hay gặp ở trẻ em, ít gặp ở người lớn.

Tổn thương giải phẫu bệnh

  • Viêm tiểu phế quản chảy máu.
  • Có khi gây phù phổi do chảy máu.

Điều trị

Penicillin ít hiệu quả.

Nên dùng:

  • Cephalosporin thế hệ 3.
  • Chloramphenicol.

10.5. Viêm phổi do hít phải

Thường gặp ở

  • Người hôn mê.
  • Mất ý thức.
  • Ngộ độc rượu.
  • Gây mê.
  • Cho ăn qua ống thông.
  • Có lỗ rò khí quản – thực quản.
  • Có lỗ rò phế quản – thực quản.

Vi khuẩn gây bệnh

  • Vi khuẩn Gram âm.
  • Vi khuẩn yếm khí.

10.6. Viêm phổi do ứ đọng

Nguyên nhân

Ứ đọng mạn tính ở phổi, xảy ra ở:

  • Người có bệnh tim.
  • Suy tim.
  • Bệnh nhân nằm lâu.

Ứ đọng làm tắc phế quản và ứ đọng phế nang, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh.

Triệu chứng

  • Nghe phổi có ran ẩm ở hai đáy.
  • X-quang: góc sườn hoành tù.

10.7. Viêm phổi do xạ trị

Xảy ra ở những người xạ trị ung thư phổi.

Xuất hiện sau xạ trị 1–2 tuần hoặc nhiều tháng.

Triệu chứng

  • Khó thở.
  • Ho.
  • Khạc đờm.
  • Có khi tràn dịch màng phổi.

10.8. Viêm phổi sặc dầu

Nguyên nhân

  • Nhỏ mũi thuốc có dầu.
  • Giọt dầu lọt vào phổi.
  • Sặc xăng.
  • Sặc dầu hỏa.
  • Sặc dầu mazut.

Bệnh thường xảy ra ngay sau khi bị sặc.

Thường nặng, có thể tiến triển thành hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ở người lớn (ARDS).

Triệu chứng

  • Khó thở dữ dội.
  • Tím tái.

Khám phổi

  • Có hội chứng đông đặc.
  • Có khi tổn thương toàn bộ một phổi, nhất là sặc dầu mazut.

X-quang

  • Hình mờ đều, thường ở thùy dưới phổi phải.

Điều trị

  • Theo dõi sát.
  • Thở oxy khi cần.
  • Đặt nội khí quản và thở máy chế độ PEEP (áp lực dương cuối thì thở ra) khi có dấu hiệu suy hô hấp.

10.9. Hội chứng Loeffler

Nguyên nhân

  • Ấu trùng giun đũa đi qua phổi gây viêm phổi.

Giải phẫu bệnh

  • Phổi bị xâm nhập bạch cầu ái toan.
  • Tương bào.
  • Tế bào khổng lồ.

Triệu chứng

  • Rất kín đáo.
  • Sốt nhẹ hoặc không sốt.
  • Ho và ít khạc đờm.

Khám phổi

  • Ran ẩm.
  • Ran nổ.
  • Có thể có tiếng cọ màng phổi.

X-quang

  • Nhiều đám mờ đa dạng.
  • Biến mất sau 4–8 ngày.

Xét nghiệm

  • Bạch cầu ái toan tăng 10–20%, có khi đến 50%.
  • Đờm có thể thấy ấu trùng giun.
  • Phân có trứng giun.

Điều trị

  • Điều trị triệu chứng.
  • Bệnh tự khỏi sau 4–8 ngày.

10.10. Viêm phổi do dịch hạch

  • Thường do tiếp xúc trực tiếp hoặc hít phải trực khuẩn dịch hạch.
  • Khoảng 5% trường hợp dịch hạch thể phổi.

Triệu chứng

  • Sốt.
  • Khó thở.
  • Ho khạc đờm có máu.

Bệnh thường xảy ra trong các vụ dịch.

Có thể tìm thấy vi khuẩn dịch hạch trong hạch và trong đờm.

Nếu không được điều trị, tử vong thường xảy ra sau 2–4 ngày.

Kháng sinh thường dùng

  • Streptomycin.
  • Chloramphenicol.
  • Tetracyclin.
  • Biseptol.
  • Kanamycin.
  • Gentamycin.

11. PHÒNG BỆNH

Bệnh viêm phổi và phế quản phế viêm rất phổ biến. Mặc dù có nhiều kháng sinh hiệu quả nhưng biến chứng và tử vong vẫn còn, vì vậy phòng bệnh là rất quan trọng.

Các biện pháp phòng bệnh

  • Điều trị tốt các ổ nhiễm khuẩn vùng tai mũi họng:
    • Viêm xoang mủ.
    • Viêm amidan mủ.
    • Viêm họng.
  • Điều trị tốt các đợt nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính:
    • Đợt cấp COPD.
    • Hen phế quản.
    • Giãn phế quản.
  • Loại bỏ các yếu tố kích thích có hại:
    • Thuốc lá.
    • Thuốc lào.
  • Giữ ấm cổ, ngực trong mùa lạnh.
  • Tiêm phòng vaccin phòng các bệnh do virus và vi khuẩn.

Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC

Tham gia nhóm zaloTài Liệu Y Học Tổng Hợp

Ôn thi nội trú, sau đại học TẠI ĐÂY

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
All in one