Review Nội Trú 4 Môn Lẻ
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 33 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
Thông tin
Chúc các bạn học tập tốt!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 33 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 33
1. Câu hỏi
[NT10.9001] Shock sau tiêm kháng sinh, nổi mẩn khó thở. Hỏi dùng thuốc gì?
Chính xác
Shock phản vệ điều trị đầu tay Adrenaline: kích thích α1 β1 β2 → co mạch, giãn phế quản.
Không đúng
Shock phản vệ điều trị đầu tay Adrenaline: kích thích α1 β1 β2 → co mạch, giãn phế quản.
-
Câu hỏi 2 của 33
2. Câu hỏi
[NT10.9002] Shock sau tiêm kháng sinh, nổi mẩn, khó thở. Chẩn đoán:
Chính xác
Dị ứng thuốc → IgE → Giải phóng hạt của tế bào mast → histamine → giãn mạch, co thắt phế quản.
Không đúng
Dị ứng thuốc → IgE → Giải phóng hạt của tế bào mast → histamine → giãn mạch, co thắt phế quản.
-
Câu hỏi 3 của 33
3. Câu hỏi
[NT10.9003] Tác dụng phụ thường gặp của Naproxen:
Chính xác
Ức chế COX-1 → giảm prostaglandin bảo vệ niêm mạc dạ dày → dễ loét, xuất huyết tiêu hoá.
Không đúng
Ức chế COX-1 → giảm prostaglandin bảo vệ niêm mạc dạ dày → dễ loét, xuất huyết tiêu hoá.
-
Câu hỏi 4 của 33
4. Câu hỏi
[NT10.9004] Shock nhiễm khuẩn dùng vận mạch?
Chính xác
Noradrenaline là thuốc vận mạch đầu tay trong sốc nhiễm khuẩn vì tác dụng α1 mạnh → co mạch tăng MAP.
Không đúng
Noradrenaline là thuốc vận mạch đầu tay trong sốc nhiễm khuẩn vì tác dụng α1 mạnh → co mạch tăng MAP.
-
Câu hỏi 5 của 33
5. Câu hỏi
[NT10.9005] Cơ chế thuốc noradrenalin?
Chính xác
Noradrenaline → kích thích α1 (co mạch) và β1 (tăng co bóp tim).
Không đúng
Noradrenaline → kích thích α1 (co mạch) và β1 (tăng co bóp tim).
-
Câu hỏi 6 của 33
6. Câu hỏi
[NT10.9006] Naproxen có cơ chế?
Chính xác
Naproxen là NSAID không chọn lọc nhưng ức chế COX-1 mạnh hơn COX-2 → giảm prostaglandin → giảm đau, kháng viêm.
Không đúng
Naproxen là NSAID không chọn lọc nhưng ức chế COX-1 mạnh hơn COX-2 → giảm prostaglandin → giảm đau, kháng viêm.
-
Câu hỏi 7 của 33
7. Câu hỏi
[NT10.9007] [Case 1.1] Trẻ bị tiêu chảy phân không lẫn nhày, không lẫn máu. Tác nhân hay gặp?
Chính xác
Rotavirus là nguyên nhân tiêu chảy cấp ở trẻ em phổ biến nhất.
Không đúng
Rotavirus là nguyên nhân tiêu chảy cấp ở trẻ em phổ biến nhất.
-
Câu hỏi 8 của 33
8. Câu hỏi
[NT10.9008] [Case 1.2] CLS giúp chẩn đoán sớm và khu trú căn nguyên gây bệnh là?
Chính xác
PCR phát hiện DNA/RNA vi sinh vật nhanh và nhạy.
Không đúng
PCR phát hiện DNA/RNA vi sinh vật nhanh và nhạy.
-
Câu hỏi 9 của 33
9. Câu hỏi
[NT10.9009] [Case 1.3] Ngoài ra bệnh nhân có thể gặp do căn nguyên nào khác?
Chính xác
ETEC gây tiêu chảy nước do enterotoxin ↑ cAMP → tiết nước ruột.
Không đúng
ETEC gây tiêu chảy nước do enterotoxin ↑ cAMP → tiết nước ruột.
-
Câu hỏi 10 của 33
10. Câu hỏi
[NT10.9010] Giải phẫu bệnh viêm tuyến giáp Hashimoto?
Chính xác
Hashimoto → viêm tự miễn → phá huỷ tuyến → nang giáp teo + thâm nhiễm tế bào lympho.
Không đúng
Hashimoto → viêm tự miễn → phá huỷ tuyến → nang giáp teo + thâm nhiễm tế bào lympho.
-
Câu hỏi 11 của 33
11. Câu hỏi
[NT10.9011] Chọn các ý đúng – K giáp thể biệt hoá?
Chính xác
Thể nhú và thể nang là ung thư biểu mô giáp biệt hoá; thể tuỷ từ tế bào cận nang tuyến giáp.
Không đúng
Thể nhú và thể nang là ung thư biểu mô giáp biệt hoá; thể tuỷ từ tế bào cận nang tuyến giáp.
-
Câu hỏi 12 của 33
12. Câu hỏi
[NT10.9012] [Case 2.1] BN bị chấn thương, giảm đau morphin, 1 lúc sau BN bị ứcchế hô hấp, đồng tử co nhỏ. Chẩn đoán?
Chính xác
Tam chứng opioid: ức chế hô hấp + hôn mê + đồng tử co nhỏ.
Không đúng
Tam chứng opioid: ức chế hô hấp + hôn mê + đồng tử co nhỏ.
-
Câu hỏi 13 của 33
13. Câu hỏi
[NT10.9013] [Case 2.2] Giải độc bằng gì?
Chính xác
Naloxone = thuốc đối kháng opioid → đảo ngược ức chế hô hấp do morphine.
Không đúng
Naloxone = thuốc đối kháng opioid → đảo ngược ức chế hô hấp do morphine.
-
Câu hỏi 14 của 33
14. Câu hỏi
[NT10.9014] Cimetidine ức chế bằng cơ chế nào?
Chính xác
Cimetidine = Thuốc đối kháng thụ thể H2 → giảm tiết acid dạ dày.
Không đúng
Cimetidine = Thuốc đối kháng thụ thể H2 → giảm tiết acid dạ dày.
-
Câu hỏi 15 của 33
15. Câu hỏi
[NT10.9015] Naproxen giảm đau do:
Chính xác
Naproxen là NSAID không chọn lọc, nhưng ức chế COX-1 mạnh hơn COX-2.
Không đúng
Naproxen là NSAID không chọn lọc, nhưng ức chế COX-1 mạnh hơn COX-2.
-
Câu hỏi 16 của 33
16. Câu hỏi
[NT10.9016] Tác dụng phụ không phải của naproxen?
Chính xác
NSAID gây loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, tăng nguy cơ tim mạch, nhưng giảm BC hạt hiếm.
Không đúng
NSAID gây loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, tăng nguy cơ tim mạch, nhưng giảm BC hạt hiếm.
-
Câu hỏi 17 của 33
17. Câu hỏi
[NT10.9017] [Case 3.1] Bệnh nhân shock nhiễm khuẩn, mạch 120 huyết áp 60/40. Thuốc sử dụng cho bệnh nhân hiện tại:
Chính xác
Noradrenaline → tăng sức cản ngoại vi → tăng MAP.
Không đúng
Noradrenaline → tăng sức cản ngoại vi → tăng MAP.
-
Câu hỏi 18 của 33
18. Câu hỏi
[NT10.9018] [Case 3.2] Cơ chế tác dụng của thuốc trên vào receptor nào?
Chính xác
Noradrenaline kích thích α1 mạnh và β1 nhẹ → tăng huyết áp và cung lượng tim.
Không đúng
Noradrenaline kích thích α1 mạnh và β1 nhẹ → tăng huyết áp và cung lượng tim.
-
Câu hỏi 19 của 33
19. Câu hỏi
[NT10.9019] [Case 4.1] Bn chơi tennis bị đau căng cơ, bác sĩ kê naproxen 250mg. Cơ chế là:
Chính xác
Naproxen thuộc NSAID không chọn lọc, thiên về COX1.
Không đúng
Naproxen thuộc NSAID không chọn lọc, thiên về COX1.
-
Câu hỏi 20 của 33
20. Câu hỏi
[NT10.9020] [Case 4.2] Tác dụng phụ của naproxen, TRỪ:
Chính xác
Naproxen là NSAID → ức chế COX → giảm prostaglandin. Tác dụng phụ thường: loét dạ dày, xuất huyết tiêu hoá, dị ứng. Giảm bạch cầu hạt không điển hình.
Không đúng
Naproxen là NSAID → ức chế COX → giảm prostaglandin. Tác dụng phụ thường: loét dạ dày, xuất huyết tiêu hoá, dị ứng. Giảm bạch cầu hạt không điển hình.
-
Câu hỏi 21 của 33
21. Câu hỏi
[NT10.9021] [Case 5.1] Trẻ sau tiêm morphin ý thức giảm, suy hô hấp thở khò khè, đồng tử co nhỏ. Chẩn đoán:
Chính xác
Tam chứng opioid: ức chế hô hấp + hôn mê + đồng tử co nhỏ.
Không đúng
Tam chứng opioid: ức chế hô hấp + hôn mê + đồng tử co nhỏ.
-
Câu hỏi 22 của 33
22. Câu hỏi
[NT10.9022] [Case 5.1] Xử trí:
Chính xác
Naloxone là thuốc đối kháng opioid cạnh tranh receptor μ → đảo ngược ức chế hô hấp.
Không đúng
Naloxone là thuốc đối kháng opioid cạnh tranh receptor μ → đảo ngược ức chế hô hấp.
-
Câu hỏi 23 của 33
23. Câu hỏi
[NT10.9023] [Case 6.1] Bn 50 tuổi, bị nhiễm trùng da điều trị kháng sinh không đỡ, vào viện chẩn đoán sốc nhiễm trùng, thuốc được kê cho BN này có cơ chế:
Chính xác
Noradrenaline kích thích α1 → co mạch tăng MAP và β1 → tăng co bóp tim.
Không đúng
Noradrenaline kích thích α1 → co mạch tăng MAP và β1 → tăng co bóp tim.
-
Câu hỏi 24 của 33
24. Câu hỏi
[NT10.9024] [Case 6.2] Thuốc dùng là:
Chính xác
Noradrenaline là thuốc đầu tay trong shock nhiễm khuẩn theo hướng dẫn Surviving Sepsis.
Không đúng
Noradrenaline là thuốc đầu tay trong shock nhiễm khuẩn theo hướng dẫn Surviving Sepsis.
-
Câu hỏi 25 của 33
25. Câu hỏi
[NT10.9025] [Case 7.1] Trẻ nam 8 tháng, tiêu chảy 2 ngày nay, 7-8 lần, không có dấu hiệu mất nước, xét nghiệm phân không có hồng cầu, bạch cầu. Căn nguyên virus nghĩ đến là?
Chính xác
Rotavirus gây tiêu chảy cấp ở trẻ em do phá huỷ tế bào ruột non → giảm hấp thu nước.
Không đúng
Rotavirus gây tiêu chảy cấp ở trẻ em do phá huỷ tế bào ruột non → giảm hấp thu nước.
-
Câu hỏi 26 của 33
26. Câu hỏi
[NT10.9026] [Case 7.2] Tiêu chảy nghi do vi khuẩn?
Chính xác
Shigella gây tiêu chảy viêm → xâm nhập niêm mạc đại tràng → tiêu chảy có nhầy máu.
Không đúng
Shigella gây tiêu chảy viêm → xâm nhập niêm mạc đại tràng → tiêu chảy có nhầy máu.
-
Câu hỏi 27 của 33
27. Câu hỏi
[NT10.9027] [Case 7.3] Ở BN này làm xét nghiệm nào có thể bao quát cùng lúc nhiều căn nguyên nghi ngờ:
Chính xác
Multiplex PCR phát hiện nhiều vi khuẩn / virus / ký sinh trùng cùng lúc.
Không đúng
Multiplex PCR phát hiện nhiều vi khuẩn / virus / ký sinh trùng cùng lúc.
-
Câu hỏi 28 của 33
28. Câu hỏi
[NT10.9028] Cơ chế tiêu chảy tả:
Chính xác
Độc tố tả → tăng cAMP → mở kênh Cl → tiết Cl và nước → tiêu chảy nước nhiều.
Không đúng
Độc tố tả → tăng cAMP → mở kênh Cl → tiết Cl và nước → tiêu chảy nước nhiều.
-
Câu hỏi 29 của 33
29. Câu hỏi
[NT10.9029] [Case 8.1] Trẻ 2 tuổi tiêu chảy phân vàng, không máu, nhiều ngày. Căn nguyên gì?
Chính xác
Rotavirus là nguyên nhân tiêu chảy cấp thường gặp nhất ở trẻ nhỏ.
Không đúng
Rotavirus là nguyên nhân tiêu chảy cấp thường gặp nhất ở trẻ nhỏ.
-
Câu hỏi 30 của 33
30. Câu hỏi
[NT10.9030] [Case 8.2] Ngoài rotavirus thì nguyên nhân nào có thể gây triệu chứng tương tự:
Chính xác
ETEC tiết LT toxin → ↑cAMP → tiêu chảy nước giống tả.
Không đúng
ETEC tiết LT toxin → ↑cAMP → tiêu chảy nước giống tả.
-
Câu hỏi 31 của 33
31. Câu hỏi
[NT10.9031] [Case 8.3] Xét nghiệm chẩn đoán chính xác nhiều căn nguyên?
Chính xác
Multiplex PCR panel cho phép phát hiện virus + vi khuẩn + ký sinh trùng trong một lần xét nghiệm.
Không đúng
Multiplex PCR panel cho phép phát hiện virus + vi khuẩn + ký sinh trùng trong một lần xét nghiệm.
-
Câu hỏi 32 của 33
32. Câu hỏi
[NT10.9032] Đặc điểm viêm tuyến giáp Hashimoto, TRỪ:
Chính xác
Viêm tuyến giáp Hashimoto là bệnh tự miễn phá huỷ tuyến giáp → nang giáp teo, thâm nhiễm lympho, tế bào Hurthle. Không phải tăng sản.
Không đúng
Viêm tuyến giáp Hashimoto là bệnh tự miễn phá huỷ tuyến giáp → nang giáp teo, thâm nhiễm lympho, tế bào Hurthle. Không phải tăng sản.
-
Câu hỏi 33 của 33
33. Câu hỏi
[NT10.9033] Ung thư tuyến giáp biệt hoá?
Chính xác
Không đúng
