Trắc Nghiệm Chẩn Đoán Hạch To 1 – Ôn Tập Nội Khoa 1

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chẩn Đoán Hạch To 1 – Ôn Tập Nội Khoa 1

câu hỏi trắc nghiệm hạch to 1 của ôn tập nội khoa 1 y hà nội

Câu hỏi và đáp án sẽ đảo lộn mỗi lần làm bài để đảm bảo tính học hiểu cho sinh viên khi làm bài

Phần 34: Chẩn Đoán Hạch To

Chúc các bạn may mắn!


Phần 33: An Toàn Truyền Máu Phần 35: Hemophilia

Xem thêm: Tổng hợp 62 phần Ôn Tập Nội Khoa 1

Đề Bài Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chẩn Đoán Hạch To 1 – Ôn Tập Nội Khoa 1

1. Nguyên nhân chính của hạch to là:
a.Bệnh nhiễm trùng.
b.Bệnh tự miễn
c.Các bệnh máu ác tính. d.các bệnh ung thư .
e.Tất cả đều đúng.

2. Các dấu hiệu tổng quát như: sụt cân, đổ mồ hôi đêm, sốt và ngứa thường hay gặp ở:
a. Lao hạch.
b. Hạch viêm cấp.
c.Hodgkin và u limphô không Hodgkin
d. Sarcoidose
e.Các bệnh máu ác tính khác.

3. Hạch trung thất: thường được phát hiện do chụp phim phổi lúc kiểm tra hệ thống hoặc do dấu hiệu chèn ép. Nguyên nhân có thể là:
a.Hodgkin.
b. U lympho không Hodgkin.
c.Lao.
d.Sarcoidose.
e.Tất cả đều đúng.

4. Hạch hay dính vào nhau và bã đậu hóa gây lổ dò là đặc điểmcủa :
a..Hạch lao .
b. U lympho không Hodgkin.
c.Hodgkin.
d.Hodgkin.
e.Tất cả đều sai

5. K di căn từ hệ tiêu hóa (hạch Troisier) khu trú ở:
a.Cổ
b.Nách
c.Hố thượng đòn trái
d.Bẹn
e.Trung thất.

6. IDR thường có giá trị trong chẩn đoán phân biệt lao hạch với:
a.Hạch viêm mũ.
b.Hodgkin
c. Hạch viêm do các bệnh hoa liễu.
d. Hạch trong bệnh lơ xê mi cấp.
e. Hạch trong bệnh lơ xê mi kinh dòng lymphô.

7. Tính chất nóng, đỏ và đau thường gặp ở:
a.Hạch lao
b.Hạch viêm cấp do nhiễm trùng.
c. Hạch do dị ứng cấp.
d.U lymphô ác tính.
e.Hạch trong bệnh lơ xê mi cấp.

8. Hạch nổi lên nhiều nơi, không đau, sốt cao, phát ban, xét nghiệm thấy bạch cầu đơn nhân tăng cao gặp trong bệnh:
a.Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm chuẩn ( MNI ).
b.Nhiễm HIV.
c.Nhiễm CMV.
d.Hạch viêm mũ.
e.Tất cả đều sai.

9. Bệnh hoa liễu thường khu trú ở vùng:
a.Bẹn
b.Nách
c.Cổ
d.Thượng đòn.
e.Ổ bụng

10. Bệnh nhân vào viện với sốt,lách mấp mé bờ sườn,công thức máu có bạch cầu giảm chẩn đoán phù hợp nhất là:
a. Sốt rét
b.Thương hàn
c. Nhiễm trùng huyết
d. Bệnh Osler
e. Bệnh bạch cầu kinh dòng tủy

11. Khám một bệnh nhân thấy lách rất lớn, xét nghiệm: số lượng bạch cầu tăng rất cao nhưng thể trạng chung tốt, lâm sàng không sốt, không xuất huyết,có thiếu máu nhẹ.Chẩn đoán phù hợp nhất là :
a. Bạch cầu cấp dòng lymphô
b. Bạch cầu cấp dòng tủy
c. Bạch cầu kinh
d. Bệnh Thalassemie
e. Sốt rét.

12. Ở bệnh nhân có thiếu máu và lách to, yếu tố nào sau đây gợi ý một bệnh thiếu máu huyết tán:
a. Tốc độ máu lắng tăng cao
b. Số lượng bạch cầu giảm.
c. Da vàng đậm và trong máu tăng chủ yếu là bilirubin trực tiếp.
d. Tỷ lệ hồng cầu lưới tăng cao và bilirubin gián tiếp tăng.
e. Hồng cầu nhược sắc nặng.

13.Các đặc điểm để nhận dạng lách to là:
a. Di động theo nhịp thở.
b. Sờ thấy nông.
c. Bờ trước có hình khuyết (răng cưa)
d.Không có dấu chạm thắt lưng
e. Tất cả đều đúng

14.Thiếu máu huyết tán thường có:
a.Lách to
b.Thiếu máu
c.Hồng cầu lưới tăng
d.Tất cả đều đúng.
e.Chỉ có a và b đúng.

15.Lách to kèm tăng các dòng tế bào máu ở ngoại vi gặp trong:
a.Hội chứng cường lách
b. Hội chứng tăng sinh tủy ác tính.
c. Tăng tiểu cầu nguyên phát
d. Tất cả đều đúng
e.Chỉ có b và c đúng.

Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
All in one