Trắc Nghiệm Hội Chứng Chèn Ép Khoang- Test Ngoại 27 Phần

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hội Chứng Chèn Ép Khoang – Test Ngoại 27 Phần

Câu hỏi trắc nghiệm hội chứng chèn ép khoang của test ngoại 27 phần y hà nội

Câu hỏi và đáp án sẽ đảo lộn mỗi lần làm bài để đảm bảo tính học hiểu cho sinh viên khi làm bài

Bài 25: Hội chứng chèn ép khoang

Chúc các bạn may mắn!


Phần 24 : Phình Động Mạch Chủ Bụng Phần 26: Gãy Xương Chậu

Xem thêm: Tổng hợp 27 phần của Test Ngoại 27 phần

Đề Bài Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hội Chứng Chèn Ép Khoang – Test Ngoại 27 Phần

Trắc Nghiệm Hội Chứng Chèn Ép Khoang Phần 1

[B01.0508] Nguyên nhân chính gây ra hội chứng chèn ép khoang là:
A. Chấn thương.
B. Do bệnh máu.
C. Do tiêm truyền.
D. Do chèn ép bột.
[B01.0509] Hội chứng chèn ép khoang có thể gặp trong gãy xương hở:
A. Độ 1.
B. Độ 2.
C. Độ 3a.
D. Độ 3b
[B01.0510] Chèn ép sớm nhất trong khoang là:
A. Mạch máu.
B. Cơ.
C. Thần kinh.
D. Tổ chức khác.
[B01.0511] Biến đổi sinh hoá trong hội chứng chèn ép khoang
A. Cơ thể nhiễm kiềm.
B. Cơ thể nhiễm toan.
C. Rối loạn khối lượng tuần hoàn.
D.
[B01.0512] Dấu hiệu lâm sàng sớm nhất của hội chứng chèn ép khoang là:
A. Dấu hiệu về mạch máu.
B. Dấu hiệu về thần kinh.
C. Đau chi.
D. Mất cơ năng chi
[B01.0513] Áp lực khoang bình thường là:
A. Dưới 10 mmHg
B. Từ 10-20 mmHg
C. Từ 20- 30 mmHg
D. Trên 30 mmHg
[B01.0514] Chỉ định rạch cân khi:
A. áp lực khoang trên 20 mmHg.
B. áp lực khoang trên 30 mmHg.
C. áp lực khoang trên 40 mmHg.
D. áp lực khoang trên 10 mmHg.
[B01.0515] Hội chứng chèn ép khoang cẳng chân hay gặp nhất ở đoạn:
A. 1/3 trên.
B. 1/3 giữa.
C. 1/3 dưới.
D. Toàn bộ cẳng chân
[B01.0516] Dấu hiệu Xquang chính xác nhất để chẩn đoán HC chèn ép khoang:
A. Xquang thường quy.
B. Chụp mạch máu.
C. Chụp C.T
D. Chụp MRI
[B01.0517] Chỉ định rạch cân chủ yếu dựa vào phương pháp cận lâm sàng:
A. Đo áp lực khoang.
B. Chụp mạch máu.
C. Chụp C.T
D. Sinh hoá máu.

Trắc Nghiệm Hội Chứng Chèn Ép Khoang Phần 2

[B01.0518] Cẳng tay có:
A. 4 khoang
B. 3 khoang
C. 2 khoang
D. 1 khoang
[B01.0519] Cẳng chân có:
A. 4 khoang
B. 3 khoang
C. 2 khoang
D. 1 khoang
[B01.0520] Đặc điểm không có trong triệu chứng đau của hội chứng chèn ép khoang:
A. Đau quá mức thông thường của một gãy xương.
B. Đau tăng lên khi vận động thụ động cơ bắp.
C. Đau tăng giảm từng đợt.
D. Đau không đáp ứng với thuốc giảm đau thông thường.
[B01.0521] Mổ giải phóng tất cả các khoang cẳng chân qua:
A. Một đường rạch da.
B. Hai đường rạch da.
C. Ba đường rạch da.
D. Bốn đường rạch da.
[B01.0522] Mổ giải phóng tất cả các khoang cẳng tay qua:
A. Một đường rạch da.
B. Hai đường rạch da.
C. Ba đường rạch da.
D. Bốn đường rạch da.
[B01.0523] Nhóm cơ thường bị hoại tử trước tiên trong hội chứng chèn ép khoang cẳng chân nằm ở:
A. Khoang trước.
B. Khoang bên
C. Khoang sau nông.
D. Khoang sau sâu.
[B01.0524] Đặc điểm không có trong hội chứng chèn ép khoang cẳng chân:
A. CPK luôn tăng.
B. Luôn mất mạch dưới tổn thương.
C. Thường kèm theo gãy xương cẳng chân đoạn 1/3 trên.
D. Bắp chân căng cứng.
[B01.0525] Hội chứng chèn ép khoang thường gặp nhất ở:
A. Bàn tay
B. Cẳng chân
C. Cẳng tay.
D. Bàn chân.
[B01.0526] Đặc điểm của hội chứng chèn ép khoang:
A. Là một cấp cứu ngoại khoa cần được xử lý càng sớm càng tốt.
B. Thường để lại di chứng.
C. Điều trị bằng phẫu thuật giải phóng khoang.
D. Triệu chứng lâm sàng thường rõ ràng và dễ chẩn đoán.
[B01.0527] Chẩn đoán sớm hội chứng chèn ép khoang chủ yếu dựa vào:
A. Khám và theo dõi triệu chứng lâm sàng.
B. Khám và theo dõi CPK.
C. Khám và theo dõi áp lực khoang.
D. Khám và theo dõi siêu âm doppler mạch.

Trắc Nghiệm Hội Chứng Chèn Ép Khoang Phần 3

[B01.0528] Bệnh nhân nghi ngờ hội chứng chèn ép khoang không cần:
A. Siêu âm doppler mạch.
B. Xét nghiệm sinh hoá máu.
C. Theo dõi các triệu chứng lâm sàng.
D. Ghi điện chẩn thần kinh.
[B01.0529] Có thể chỉ định rạch cân giải phóng khoang trong trường hợp nghi ngờ hội chứng chèn ép khoang ở:
A. Bệnh nhân hôn mê.
B. Bệnh nhân có chấn thương ngực, bụng kèm theo.
C. Bệnh nhân có bệnh lý toàn thân nặng.
D. Bệnh nhân có nguy cơ cao của gây mê, phẫu thuật.
[B01.0530] Điều trị nội khoa đối với trường hợp theo dõi hội chứng chèn ép khoang cần:
A. Nghỉ ngơi, chườm lạnh, gác chi cao.
B. Điều trị kháng sinh đường tĩnh mạch.
C. Truyền máu, các chế phẩm máu cho bệnh nhân.
D. Truyền dịch.
[B01.0531] Biến chứng thường gặp nhất trong hội chứng chèn ép khoang cẳng tay:
A. Hội chứng Sudeck.
B. Hội chứng Wolkmann.
C. Hội chứng ống cổ tay.
D. Hội chứng De Quarvin.
[B01.0532] Chọn nhiều đáp án đúng, khi theo dõi hội chứng chèn ép khoang cẳng chân, cần:
A. Bất động chi bằng nẹp.
B. Gác chi cao.
C. Bó bột.
D. Kéo liên tục.
[B01.0533] Chọn nhiều đáp án đúng, theo dõi hội chứng chèn ép khoang dựa vào:
A. Lâm sàng.
B. Doppler mạch.
C. Đo áp lực khoang.
D. Chụp mạch máu.
[B01.0534] Chọn nhiều đáp án đúng, chỉ định rạch cân cẳng chân giải phóng khoang khi:
A. Áp lực khoang > 30 mmHg
B. Bắp chân căng, tê bì ngón chân
C. Bắp chân căng, vận động và cảm giác đầu ngón chân bình thường
D. Gãy xương một phần ba trên cẳng chân.

Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
All in one