Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hội Chứng Chèn Ép Khoang – Test Ngoại 27 Phần

Câu hỏi và đáp án sẽ đảo lộn mỗi lần làm bài để đảm bảo tính học hiểu cho sinh viên khi làm bài
Bài 25: Hội chứng chèn ép khoang
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 27 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
Thông tin
Chúc các bạn may mắn!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 27 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 27
1. Câu hỏi
Nguyên nhân chính gây ra hội chứng chèn ép khoang là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 2 của 27
2. Câu hỏi
Hội chứng chèn ép khoang có thể gặp trong gãy xương hở:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 3 của 27
3. Câu hỏi
Chèn ép sớm nhất trong khoang là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 4 của 27
4. Câu hỏi
Biến đổi sinh hoá trong hội chứng chèn ép khoang
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 5 của 27
5. Câu hỏi
Dấu hiệu lâm sàng sớm nhất của hội chứng chèn ép khoang là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 6 của 27
6. Câu hỏi
Áp lực khoang bình thường là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 7 của 27
7. Câu hỏi
Chỉ định rạch cân khi:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 8 của 27
8. Câu hỏi
Hội chứng chèn ép khoang cẳng chân hay gặp nhất ở đoạn:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 9 của 27
9. Câu hỏi
Dấu hiệu Xquang chính xác nhất để chẩn đoán HC chèn ép khoang:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 10 của 27
10. Câu hỏi
Chỉ định rạch cân chủ yếu dựa vào phương pháp cận lâm sàng:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 11 của 27
11. Câu hỏi
Cẳng tay có:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 12 của 27
12. Câu hỏi
Cẳng chân có:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 13 của 27
13. Câu hỏi
Đặc điểm không có trong triệu chứng đau của hội chứng chèn ép khoang:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 14 của 27
14. Câu hỏi
Mổ giải phóng tất cả các khoang cẳng chân qua:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 15 của 27
15. Câu hỏi
Mổ giải phóng tất cả các khoang cẳng tay qua:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 16 của 27
16. Câu hỏi
Nhóm cơ thường bị hoại tử trước tiên trong hội chứng chèn ép khoang cẳng chân nằm ở:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 17 của 27
17. Câu hỏi
Đặc điểm không có trong hội chứng chèn ép khoang cẳng chân:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 18 của 27
18. Câu hỏi
Hội chứng chèn ép khoang thường gặp nhất ở:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 19 của 27
19. Câu hỏi
Đặc điểm của hội chứng chèn ép khoang:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 20 của 27
20. Câu hỏi
Chẩn đoán sớm hội chứng chèn ép khoang chủ yếu dựa vào:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 21 của 27
21. Câu hỏi
Bệnh nhân nghi ngờ hội chứng chèn ép khoang không cần:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 22 của 27
22. Câu hỏi
Có thể chỉ định rạch cân giải phóng khoang trong trường hợp nghi ngờ hội chứng chèn ép khoang ở:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 23 của 27
23. Câu hỏi
Điều trị nội khoa đối với trường hợp theo dõi hội chứng chèn ép khoang cần:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 24 của 27
24. Câu hỏi
Biến chứng thường gặp nhất trong hội chứng chèn ép khoang cẳng tay:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 25 của 27
25. Câu hỏi
(Chọn nhiều đáp án) Khi theo dõi hội chứng chèn ép khoang cẳng chân, cần:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 26 của 27
26. Câu hỏi
(Chọn nhiều đáp án) Theo dõi hội chứng chèn ép khoang dựa vào:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 27 của 27
27. Câu hỏi
(Chọn nhiều đáp án) Chỉ định rạch cân cẳng chân giải phóng khoang khi:
Chính xác
Không đúng
| Phần 24 : Phình Động Mạch Chủ Bụng | Phần 26: Gãy Xương Chậu |
Xem thêm: Tổng hợp 27 phần của Test Ngoại 27 phần
Đề Bài Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hội Chứng Chèn Ép Khoang – Test Ngoại 27 Phần
Trắc Nghiệm Hội Chứng Chèn Ép Khoang Phần 1
[B01.0508] Nguyên nhân chính gây ra hội chứng chèn ép khoang là:A. Chấn thương.
B. Do bệnh máu.
C. Do tiêm truyền.
D. Do chèn ép bột.
[B01.0509] Hội chứng chèn ép khoang có thể gặp trong gãy xương hở:
A. Độ 1.
B. Độ 2.
C. Độ 3a.
D. Độ 3b
[B01.0510] Chèn ép sớm nhất trong khoang là:
A. Mạch máu.
B. Cơ.
C. Thần kinh.
D. Tổ chức khác.
[B01.0511] Biến đổi sinh hoá trong hội chứng chèn ép khoang
A. Cơ thể nhiễm kiềm.
B. Cơ thể nhiễm toan.
C. Rối loạn khối lượng tuần hoàn.
D.
[B01.0512] Dấu hiệu lâm sàng sớm nhất của hội chứng chèn ép khoang là:
A. Dấu hiệu về mạch máu.
B. Dấu hiệu về thần kinh.
C. Đau chi.
D. Mất cơ năng chi
[B01.0513] Áp lực khoang bình thường là:
A. Dưới 10 mmHg
B. Từ 10-20 mmHg
C. Từ 20- 30 mmHg
D. Trên 30 mmHg
[B01.0514] Chỉ định rạch cân khi:
A. áp lực khoang trên 20 mmHg.
B. áp lực khoang trên 30 mmHg.
C. áp lực khoang trên 40 mmHg.
D. áp lực khoang trên 10 mmHg.
[B01.0515] Hội chứng chèn ép khoang cẳng chân hay gặp nhất ở đoạn:
A. 1/3 trên.
B. 1/3 giữa.
C. 1/3 dưới.
D. Toàn bộ cẳng chân
[B01.0516] Dấu hiệu Xquang chính xác nhất để chẩn đoán HC chèn ép khoang:
A. Xquang thường quy.
B. Chụp mạch máu.
C. Chụp C.T
D. Chụp MRI
[B01.0517] Chỉ định rạch cân chủ yếu dựa vào phương pháp cận lâm sàng:
A. Đo áp lực khoang.
B. Chụp mạch máu.
C. Chụp C.T
D. Sinh hoá máu.
Trắc Nghiệm Hội Chứng Chèn Ép Khoang Phần 2
[B01.0518] Cẳng tay có:A. 4 khoang
B. 3 khoang
C. 2 khoang
D. 1 khoang
[B01.0519] Cẳng chân có:
A. 4 khoang
B. 3 khoang
C. 2 khoang
D. 1 khoang
[B01.0520] Đặc điểm không có trong triệu chứng đau của hội chứng chèn ép khoang:
A. Đau quá mức thông thường của một gãy xương.
B. Đau tăng lên khi vận động thụ động cơ bắp.
C. Đau tăng giảm từng đợt.
D. Đau không đáp ứng với thuốc giảm đau thông thường.
[B01.0521] Mổ giải phóng tất cả các khoang cẳng chân qua:
A. Một đường rạch da.
B. Hai đường rạch da.
C. Ba đường rạch da.
D. Bốn đường rạch da.
[B01.0522] Mổ giải phóng tất cả các khoang cẳng tay qua:
A. Một đường rạch da.
B. Hai đường rạch da.
C. Ba đường rạch da.
D. Bốn đường rạch da.
[B01.0523] Nhóm cơ thường bị hoại tử trước tiên trong hội chứng chèn ép khoang cẳng chân nằm ở:
A. Khoang trước.
B. Khoang bên
C. Khoang sau nông.
D. Khoang sau sâu.
[B01.0524] Đặc điểm không có trong hội chứng chèn ép khoang cẳng chân:
A. CPK luôn tăng.
B. Luôn mất mạch dưới tổn thương.
C. Thường kèm theo gãy xương cẳng chân đoạn 1/3 trên.
D. Bắp chân căng cứng.
[B01.0525] Hội chứng chèn ép khoang thường gặp nhất ở:
A. Bàn tay
B. Cẳng chân
C. Cẳng tay.
D. Bàn chân.
[B01.0526] Đặc điểm của hội chứng chèn ép khoang:
A. Là một cấp cứu ngoại khoa cần được xử lý càng sớm càng tốt.
B. Thường để lại di chứng.
C. Điều trị bằng phẫu thuật giải phóng khoang.
D. Triệu chứng lâm sàng thường rõ ràng và dễ chẩn đoán.
[B01.0527] Chẩn đoán sớm hội chứng chèn ép khoang chủ yếu dựa vào:
A. Khám và theo dõi triệu chứng lâm sàng.
B. Khám và theo dõi CPK.
C. Khám và theo dõi áp lực khoang.
D. Khám và theo dõi siêu âm doppler mạch.
Trắc Nghiệm Hội Chứng Chèn Ép Khoang Phần 3
[B01.0528] Bệnh nhân nghi ngờ hội chứng chèn ép khoang không cần:A. Siêu âm doppler mạch.
B. Xét nghiệm sinh hoá máu.
C. Theo dõi các triệu chứng lâm sàng.
D. Ghi điện chẩn thần kinh.
[B01.0529] Có thể chỉ định rạch cân giải phóng khoang trong trường hợp nghi ngờ hội chứng chèn ép khoang ở:
A. Bệnh nhân hôn mê.
B. Bệnh nhân có chấn thương ngực, bụng kèm theo.
C. Bệnh nhân có bệnh lý toàn thân nặng.
D. Bệnh nhân có nguy cơ cao của gây mê, phẫu thuật.
[B01.0530] Điều trị nội khoa đối với trường hợp theo dõi hội chứng chèn ép khoang cần:
A. Nghỉ ngơi, chườm lạnh, gác chi cao.
B. Điều trị kháng sinh đường tĩnh mạch.
C. Truyền máu, các chế phẩm máu cho bệnh nhân.
D. Truyền dịch.
[B01.0531] Biến chứng thường gặp nhất trong hội chứng chèn ép khoang cẳng tay:
A. Hội chứng Sudeck.
B. Hội chứng Wolkmann.
C. Hội chứng ống cổ tay.
D. Hội chứng De Quarvin.
[B01.0532] Chọn nhiều đáp án đúng, khi theo dõi hội chứng chèn ép khoang cẳng chân, cần:
A. Bất động chi bằng nẹp.
B. Gác chi cao.
C. Bó bột.
D. Kéo liên tục.
[B01.0533] Chọn nhiều đáp án đúng, theo dõi hội chứng chèn ép khoang dựa vào:
A. Lâm sàng.
B. Doppler mạch.
C. Đo áp lực khoang.
D. Chụp mạch máu.
[B01.0534] Chọn nhiều đáp án đúng, chỉ định rạch cân cẳng chân giải phóng khoang khi:
A. Áp lực khoang > 30 mmHg
B. Bắp chân căng, tê bì ngón chân
C. Bắp chân căng, vận động và cảm giác đầu ngón chân bình thường
D. Gãy xương một phần ba trên cẳng chân.
Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC
