Trắc Nghiệm Tiêu Chảy Kéo Dài Ở Trẻ Em – Test Nhi 4200 Câu

Trắc Nghiệm Tiêu Chảy Kéo Dài Ở Trẻ Em – Test Nhi 4200 Câu

Câu hỏi trắc nghiệm tiêu chảy kéo dài ở trẻ em của test nhi 4200 câu y hà nội

Câu hỏi và đáp án sẽ đảo lộn mỗi lần làm bài để đảm bảo tính học hiểu cho sinh viên khi làm bài

Phần 51: Tiêu chảy kéo dài ở trẻ em

Chúc các bạn may mắn!


Phần 50: Tiêu chảy cấp ở trẻ em 2 Phần 52: Nôn ở trẻ em

Xem thêm: Tổng hợp 56 phần của Test Nhi 4200 Câu

Đề Bài Trắc Nghiệm Tiêu Chảy Kéo Dài Ở Trẻ Em – Test Nhi 4200 Câu

Trắc Nghiệm Tiêu Chảy Kéo Dài Ở Trẻ Em Phần 1

[D01.3711] Ở các nước đang phát triển, trẻ dưới 5 tuổi trung bình mắc số đợt tiêu chảy/năm và số ngày/đợt là:
A. 5-7 và 3-10
B. 3-10 và 5-7
C. 3-7 và 5-10
D. 5-10 và 3-7
[D01.3712] Tiêu chảy kéo dài là:
A. Đi ngoài phân lỏng trên 3 lần/ngày thành đợt kéo dài trên 14 ngày
B. Đi ngoài phân lỏng trên 5 lần/ngày thành đợt kéo dài trên 14 ngày
C. Đi ngoài phân lỏng trên 3 lần/ngày kéo dài trên 14 ngày
D. Đi ngoài phân lỏng trên 5 lần/ngày kéo dài trên 14 ngày
[D01.3713] Tần suất mắc tiêu chảy kéo dài cao nhất trong:
A. Năm đầu
B. Năm thứ 2
C. 6 tháng đầu
D. Lứa tuổi mẫu giáo
[D01.3714] Tiêu chảy kéo dài là một yếu tố nguy cơ quan trọng gây:
A. Suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi
B. Tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi
C. Mắc các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa kèm theo ở trẻ dưới 5 tuổi
D. Suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi và Tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi
[D01.3715] Đâu không phải yếu tố nguy cơ kéo dài các đợt tiêu chảy:
A. Tuổi
B. Suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch
C. Mùa
D. Tiền sử tiêu chảy kéo dài hoặc thường xuyên mắc nhiều đợt tiêu chảy cấp
[D01.3716] Nguy cơ mắc tiêu chảy kéo dài tăng ở trẻ nuôi bằng sữa động vật và sữa công nghiệp vì những nguyên nhân sau, trừ:
A. Nhiễm khuẩn
B. Sự không dung nạp đường lactose
C. Tỉ lệ lipid không phù hợp
D. Mẫn cảm với chất đạm trong sữa bò, sữa đậu nành
[D01.3717] Điều nào về điều trị tiêu chảy cấp không gây ảnh hưởng đến tình trạng tiêu chảy kéo dài:
A. Sử dụng kháng sinnh không đúng chỉ định, kéo dài
B. Bồi phụ nước điệu giải quá nhiều
C. Sử dụng các thuốc cầm ỉa làm giảm khả năng đào thải vi khuẩn
D. Hạn chế ăn uống, kiêng khem kéo dài khi trẻ bị tiêu chảy cấp
[D01.3718] Bệnh nguyên gặp tỉ lệ trội ở tiêu chảy kéo dài là:
A. EAEC
B. ETEC
C. Shigella
D. Salmonella không gây thương hàn
[D01.3719] Crypsporidium gây tiêu chảy kéo dài gặp ở BN nào:
A. Suy dinh dương nặng
B. AIDS
C. Không tiêm phòng đầy đủ
D. Tất cả đều đúng
[D01.3720] Đặc điểm phân không gợi ý tinh trạng không dung nạp đường là:
A. Phân có nhiều nước lỏng hoặc khi đặc khi lỏng
B. Lổn nhổn mùi chua hoặc khẳn
C. Màu vàng hoặc xanh
D. Có bọt, nhầy

Trắc Nghiệm Tiêu Chảy Kéo Dài Ở Trẻ Em Phần 2

[D01.3721] Biểu hiện toàn thân không gặp trong TCKD:
A. Suy dinh dượng thể teo đét
B. Xuất huyết
C. Loãng xương
D. Khô mắt
[D01.3722] Bệnh nhiễm trùng phối hợp trong TCKD, chọn câu sai:
A. Viêm tai
B. Viêm Amidal mạn
C. Nhiễm trùng tiết niệu
D. Nhiễm khuẩn huyết
[D01.3723] Tình trạng kém hấp thu carbohydrat, đặc biệt là lactose được biểu hiện là:
A. pH phần <5,5 và có nhiều cặn dư phân
B. pH phần <4,5 và có nhiều cặn dư phân
C. pH phần <5,5 và ít cặn dư phân
D. pH phần <4,5 và ít cặn dư phân
[D01.3724] Chọn câu sai về những nguyên nhân gây tổn thương tiếp tục niêm mạc ruột:
A. Khả năng đào thải vi khuẩn giảm sút
B. Các loại VK xâm nhập hoặc bám dính liên tục làm tổn thương các lớp tế bào hấp thu bề mặt niêm mạc ruột
C. Chế độ ăn nhiều lipid
D. Thiểu năng hấp thu muối mật ở ruột non
[D01.3725] Chọn câu sai về những nguyên nhân gây sự phục hồi niêm mạc ruột bị gián đoạn
A. Suy dinh dưỡng thiếu protein năng lượng
B. Lượng Vk trong ruột quá nhiều
C. Tình trạng kém hấp thu các chất dinh dưỡng
D. Thiếu vi chất
[D01.3726] Cơ sở chính gây tiêu chảy kéo dài là:
A. Sự tổn thương tiếp tục niêm mạc ruột
B. Mất nước, rối loạn điện giải
C. Suy dinh dưỡng
D. Sự phục hồi niêm mạc ruột bị gián đoạn
[D01.3727] Biểu hiện của chế độ dinh dưỡng thích hợp đối với trẻ tiêu chảy kéo dài là:
A. Giảm các triệu chứng của hệ tiêu hóa
B. Tăng cân ngay cả trước khi tiêu chảy dừng
C. Soi phân thấy hồng cầu bạch cầu giảm
D. Giảm cặn dư phân
[D01.3728] Câu sai về điều trị dinh dưỡng trong TCKD:
A. Giảm được lactose trong sữa
B. Cung cấp đầy đủ cho trẻ năng lượng, protein, vitamin và các yếu tố vi lượng, đặc biệt trong sữa động vật, hoa quả..
C. Tránh cho trẻ ăn uống các loại thức ăn, nước uống làm tăng thêm tiêu chảy
D. Đảm bảo nhu cầu thức ăn cho trẻ trong giai đoạn phục hồi để điều trị tình trạng suy dinh dưỡng
[D01.3729] Hướng dẫn ăn trong 5 ngày đối với trẻ lớn, chọn câu sai:
A. Hòa loãng sữa động vật bằng một lượng cháo tương đương hoặc cho trẻ ăn sữa chua
B. Đảm bảo thức ăn sảm cung cấp đầy đủ năng lượng cho trẻ (90kcal/kg/ngày)
C. Tránh các loại thức ăn nước uống quá nhiều đường, các loại nước giải khát công nghiệp
D. Chia làm nhiều bữa, ít nhất 6 bữa trong ngày
[D01.3730] Sau 5 ngày tiêu chảy đã cầm, chọn câu sai về điều trị:
A. Tiếp tục cho ăn thức ăn trên trong 1 tuần nữa tồi cho trẻ ăn lại từ từ sữa động vật trong nhiều ngày và trở về ăn sữa động vật bình thường theo lứa tuổi
B. Cho ăn thêm mỗi bữa 1 ngày ít nhất 2 tuần.
C. Nếu trẻ suy dinh dưỡng tiếp tục cho thêm mỗi bữa một ngày tới khi cân nặng trẻ trở lại bình thường
D. Nếu tiêu chảy chưa cần, cần gửi trẻ đi bệnh viện điều trị cằng các chế độ ăn thích hợp

Trắc Nghiệm Tiêu Chảy Kéo Dài Ở Trẻ Em Phần 3

[D01.3731] Tại các nước đang phát triển, trung bình mỗi năm trẻ < 5 tuổi mắc bao nhiêu đợt tiêu chảy:
A.  1-2 đợt
B.  2-3 đợt
C.  3-4 đợt
D.  5-6 đợt
[D01.3732] Trung bình tỷ lệ TCC chuyển thành tiêu chảy kéo dài khoảng:
A.  3- 20%
B.  20-30%
C. 0.4
D.  10- 50%
[D01.3733] Trung bình mỗi đợt TCC kéo dài trong:
A.  2-3 ngày
B.  4-5 ngày
C.  5-7 ngày
D.  7-10 ngày
[D01.3734] Tiêu chảy kéo dài là:
A.  Trẻ đi phân lỏng nhiều nước > 3 lần/ ngày kéo dài trên 7 ngày
B.  Trẻ đi phân lỏng nhiều nước > 3 lần/ ngày kéo dài trên 10 ngày
C.  Trẻ đi phân lỏng nhiều nước > 3 lần/ ngày kéo dài trên 14 ngày
D.  Trẻ đi phân lỏng nhiều nước > 3 lần / ngày kéo dài trên 1 tháng
[D01.3735] Nguyên nhân hàng đầu gây tiêu chảy kéo dài ở trẻ < 5 tuổi:
A.  Trẻ bị rối loạn hấp thu lactose
B.  Trẻ bị TCC điều trị không phù hợp
C.  Trẻ bị suy giảm miễn dịch
D.  Trẻ có cơ địa dị ứng
[D01.3736] Chọn ý sai: trong điều trị TCC điều nào sau đây có thể là nguyên nhân gây nên TCKD:
A.  Sử dụng kháng sinh không đúng
B.  Sử dụng các thuốc cầm ỉa làm giảm khả nămg đào thải vi khuẩn
C.  Ăn kiêng khem kéo dài khi trẻ bị tiêu chảy cấp
D.  Sử dụng Probiotic cho trẻ quá sớm
[D01.3737] Trẻ bị SDD nặng hoặc suy giảm miễn dịch nguyên nhân hay gặp gây TCKD:
A.  Shigella
B.  Amip
C.  Crypsporidium
D.  Klebsiella
[D01.3738] Có bao nhiêu cơ chế chính gây TCKD:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
[D01.3739] Những yếu tố nào sau đây gây tổn thương niêm mạc ruột tiếp tục trong TCKD:
A.  Do khả ăng đào thải vi khuẩn giảm sút
B.  Vi khuẩn xâm nhập hoặc bám dính liên tục gây tổn thương các tế bào hấp thu trên niêm mạc ruột
C.  Chế độ ăn nhiều đường gây tăng áp lực thẩm thấu làm giảm nhu động ruột
D.  Các protein có trọng lượng phân tử lớn xâm nhập vào TB niêm mạc ruột gây hiện tượng dị ứng
[D01.3740] Thời gian cho một chu trình hồi phục TB niêm mạc ruột kéo dài:
A.  3 ngày
B.  4 ngày
C.  5 ngày
D.  6 ngày

Trắc Nghiệm Tiêu Chảy Kéo Dài Ở Trẻ Em Phần 4

[D01.3741] Chọn đáp án sai: Nguyên nhân gây kéo dài sự hồi phục tế bào niêm mạc ruột:
A.  Chế độ ăn thiếu protein năng lượng
B.  Tình trạng kém hấp thu chất dinh dưỡng
C.  Tình trạng mất các vi chất kẽm, vitamin do tiêu chảy kéo dài
D.  Do không bổ sung kẽm cho trẻ bị TCC
[D01.3742] Chọn câu sai: Hậu quả của quá trình tổn thương niêm mạc kéo dài và hồi phục niêm mạc chậm:
A.  Tăng khả năng nhân lên của vi khuẩn gây bệnh
B.  Giảm khả năng hấp thu các loại protein có trong đường tiêu hóa, cả các protein lạ gây dị ứng
C.  Khả năng tái tạo niêm mạc ruột giảm
D.  Nguy cơ suy dinh dưỡng
[D01.3743] Tỷ lệ trẻ em nhóm tuổi nào mắc TCKD cao nhất:
A.  Khoảng 6 tháng
B.  Khoảng 1 tuổi
C.  Khoảng 2 tuổi
D.  Khoảng 4 tuổi
[D01.3744] Biểu hiện của trẻ bị TCKD sau hội chứng lỵ:
A.  Phân có nhiều nhầy, có mùi chua
B.  Phân có nhiều nhầy, lổn nhổn , mùi chua
C.  Phân có lẫn nhiều nhầy hồng,khi đi ngoài trẻ phải rặn nhiều
D.  Phân lỏng nhiều nước, có mùi chua, có thể lẫn nhầy
[D01.3745] Khi điều chỉnh chê độ ăn cho các trẻ lớn bị TCKD nên bắt đầu cho trẻ ăn ít nhất bao nhiêu bữa trong ngày:
A.  4 bữa
B.  5 bữa
C.  6 bữa
D.  7 bữa
[D01.3746] Theo khuyến cáo, thức ăn thường được sử dụng trong điều chỉnh chế độ ăn A ban đầu cho trẻ TCKD tại Việt Nam:
A.  Gạo, sữa, đường, dầu
B.  Gạo, sữa, đậu nành, dầu
C.  Gạo, sữa, thịt gà, dầu
D.  Gạo, gà, glucose
[D01.3747] Trẻ em Việt Nam TCKD khi điều chỉnh chế độ ăn A thất bại chuyển chế độ B bao gồm:
A.  Gạo, đường, sữa, lòng đỏ trứng
B.  Gạo, glucose, lòng đỏ trứng, dầu
C.  Gạo, glucose, sữa, dầu
D.  Gạo, glucose, gà, dầu
[D01.3748] Cần tiến hành đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ TCKD sau bao nhiêu ngày điều trị:
A.  5 ngày
B.  7 ngày
C.  9 ngày
D.  14 ngày
[D01.3749] Chọn ý sai: tiến hành điều trị chế độ dinh dưỡng cho trẻ:
A.  Giảm tạm thời số lượng sữa động vật hoặc đường lactose trong khẩu phần ăn
B.  Cung cấp chế đọ ăn đầy đủ năng lượng, protein, vitamin… cần thiết
C.  Thay thế đường lactose bằng sử dụng đường glucose cho chế độ ăn của trẻ
D.  Tránh cho trẻ ăn các loại thức ăn nước uống làm nặng thêm tình trạng tiêu chảy
[D01.3750] Khi tiến hành điều trị TCKD áp dụng chế độ ăn tại nhà sau bao lâu cần gửi trẻ đi bệnh viện nếu không cầm được tiêu chảy:
A.  3 ngày
B.  4 ngày
C.  5 ngày
D.  7 ngày

Trắc Nghiệm Tiêu Chảy Kéo Dài Ở Trẻ Em Phần 5

[D01.3751] Chọn câu sai: khó đánh giá tình trạng mất nước ở trẻ em SDD do:
A.  Độ đàn hồi của da rất chậm khi trẻ bị SDD nặng
B.  Trẻ SDD luôn có mắt trũng, thóp lõm, li bì
C.  Nép véo da có thể mất nhanh ở trẻ Kworshiorkor
D.  Trẻ SDD nặng luôn có dấu hiệu thần kinh: lì bì, mệt mỏi
[D01.3752] Khi đánh giá mất nước ở trẻ SDD nặng dấu hiệu nào sau đây không có giá trị nhiều:
A.  Uống nước háo hức
B.  Mạch quay yếu và không bắt được
C.  Trẻ tiểu ít
D.  Trẻ mệt mỏi, ít hoạt động
[D01.3753] Triệu chứng nào sau đây có ý nghĩa để phân biệt tình trạng mất nước trên trẻ SDD nặng và shok nhiễm khuẩn:
A.  Triệu chứng sốt
B.  Tiền sử đi ngoài phân có nước
C.  Dấu hiệu mạch quay yếu, khó bắt
D.  Dấu hiệu khát nước của trẻ
[D01.3754] Chọn câu sai: nguyên tắc điều trị TCKD:
A.  Cung cấp đủ dịch để điều trị và dự phòng tình trạng mất nước
B.  Tăng cường cung cấp chất dinh dưỡng cho trẻ
C.  Bổ sung các loại vitamin và khoáng chất
D.  Chỉ định dùng kháng sinh thích hợp
[D01.3755] Cần đưa trẻ TCKD nhập viện điều trị khi: chọn câu sai
A.  Tất cả trẻ TCKD < 6 tháng
B.  Trẻ bị NK phối hợp: viêm phổi, NKH
C.  Có biểu hiện mất nước
D.  Có SDD nặng
[D01.3756] Trong chế độ dinh dưỡng điều trị cho trẻ thì năng lượng từ sữa chiếm ít nhất:
A.  > 30%
B.  > 40%
C.  > 50%
D.  > 60%
[D01.3757] Trong chế độ ăn trẻ bị TCKD thì năng lượng cung cấp cho trẻ cần:
A.  100 kcal/ kg/ ngày
B.  110 kcal/ kg/ ngày
C.  120 kcal/ kg/ ngày
D.  130 kcal/ kg/ ngày
[D01.3758] Trong điều trị TC kéo dài cần tiến hành song song điều chỉnh rối loạn điện gải và điều trị dinh dưỡng
A. Đúng
B. Sai
[D01.3759] Cần điều trị KS toàn thân cho trẻ bị tiêu chảy kéo dài khi:
A. TC kéo dài có dấu hiệu mất nước nặng
B. Nguyên nhân tiêu chảy do lỵ, giardia
C. NK tiết niệu phối hợp
[D01.3760] Đối với trẻ < 6 tháng tuổi bị TC kéo dài không được cho trẻ ăn sữa bò
A. Đúng
B. Sai

Trắc Nghiệm Tiêu Chảy Kéo Dài Ở Trẻ Em Phần 6

[D01.3761] Trẻ bị TCKD thường mất nước nhẹ , được bù bằng đường uống
A. Đúng
B. Sai
[D01.3762] Trẻ bị TCKD thường biểu hiện triệu chứng của tình trạng thiếu các vitamin tan trong dầu ( A, D, E, K) muộn
A. Đúng
B. Sai
[D01.3763] Tình trạng thiếu vitamin tan trong nước ở các trẻ bị TCKD biểu hiện sớm và thường gặp trên trẻ TCKD
A. Đúng
B. Sai
[D01.3764] Trẻ TCKD áp dụng chế độ A thất bại khi trẻ không lên cân, đi ngoài phân lỏng
A. Đúng
B. Sai
[D01.3765] Khi điều trị chế độ dinh dưỡng cho trẻ bị tiêu chảy kéo dài cần điều trị tại bệnh viện để đạt hiệu quả
A. Đúng
B. Sai
[D01.3766] Chỉ đánh giá đúng chế độ dinh dưỡng của trẻ phù hợp khi trẻ đã hết đợt tiêu chảy và có dấu hiệu tăng cân
A. Đúng
B. Sai
[D01.3767] Khi trẻ nhỏ < 6 tháng tuổi bị TCKD có dấu hiệu mất nước cần được bù nước và điện giải tại bệnh viện
A. Đúng
B. Sai
[D01.3768] Khi soi phân trẻ TCKD có PH acid, có nhiều cặn dư chứng tỏ tình trạng giảm hấp thu protein
A. Đúng
B. Sai
[D01.3769] Cơ chế chính gây TCKD là sự chậm hồi phục niêm mạc ruột non
A. Đúng
B. Sai
[D01.3770] Sau khi TC đã cầm cần cho trẻ ăn thêm 1 bữa nữa trong thời gian ít nhất 1 tháng
A. Đúng
B. Sai

Trắc Nghiệm Tiêu Chảy Kéo Dài Ở Trẻ Em Phần 7

[D01.3771] Có thể coi tất cả các trẻ SDD nặng đều mất nước
A. Đúng
B. Sai
[D01.3772] Triệu chứng của thiếu vitamin tan trong dầu:
A. Khô mắt
B. Còi xương
C. Tê bì, dị cảm đầu chi
D. Xuất huyết
[D01.3773] TCKD nặng khi tiêu chảy >= 14 ngày có dấu hiệu mất nước hoặc dấu hiệu mất nước nặng
A. Đúng
B. Sai
[D01.3774] Chế độ A cho trẻ lớn là chế độ không có đường lactose và giảm tinh bột
A. Đúng
B. Sai
[D01.3775] Khi điều trị trẻ TCKD cần đánh giá đáp ứng điều trị chế độ dinh dưỡng sau 7-10 ngày
A. Đúng
B. Sai
[D01.3776] Cần bổ sung vitamin A liều 50000UI cho trẻ TCKD > 6 tháng tuổi
A. Đúng
B. Sai
[D01.3777] Không bỏ sung sắt cho trẻ bị TCKD có các bệnh nhiễm khuẩn cấp phối hợp
A. Đúng
B. Sai
[D01.3778] Chế độ ăn phù hợp cho tỉ lệ nặng lượng là ít nhất 70% nặng lượng cung cấp cho trẻ từ thức ăn sam, còn lại là từ sữa và các sả phẩn sữa
A. Đúng
B. Sai
[D01.3779] Tiêu chảy kéo dài chắc chắn phải điều trị kháng sinh
A. Đúng
B. Sai
[D01.3780] Đa số trẻ có thể điều trị dinh dưỡng dưới hướng dẫn của bác sĩ tại nhà
A. Đúng
B. Sai

Trắc Nghiệm Tiêu Chảy Kéo Dài Ở Trẻ Em Phần 8

[D01.3781] Tiêu chảy kéo dài xu thế được coi như một bệnh dinh dưỡng
A. Đúng
B. Sai
[D01.3782] Sinh thiết ruột là xét nghiệm không phải làm trong tiêu chảy kéo dài
A. Đúng
B. Sai
[D01.3783] Thời gian cho một chu kì đổi mới niêm mạc ruột là 7 ngày
A. Đúng
B. Sai
[D01.3784] Tiêu chảy kéo dài hiếm khi có mất nước vừa và nặng
A. Đúng
B. Sai
[D01.3785] Soi phân tươi thấy hồng cầu và bạch cầu đa nhân trung tính chứng tỏ tiêu chảy xâm nhập do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm kí sinh trùng
A. Đúng
B. Sai
[D01.3786] Bệnh nguyên gặp tỉ lệ trội ở tiêu chảy kéo dài là EIEC, EPEC, EAEC
A. Đúng
B. Sai
[D01.3787] Tiêu chảy là đi ngoài phân lỏng trên 3 lần/ngày
A. Đúng
B. Sai

Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
All in one