Bài Kiểm Tra Số 6 Nội Khoa – Ôn Tập Nội Khoa 1

Bài kiểm tra số 6 nội khoa có câu hỏi và đáp án sẽ đảo lộn mỗi lần làm bài để đảm bảo tính khách quan cho sinh viên khi làm bài
0 trong số 112 câu hỏi đã được hoàn thành Các câu hỏi:
Bài kiểm tra gồm 112 câu hỏi. Chúc Các Bạn May Mắn !
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
0 trên 112 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0) Phình tách động mạch chủ khác với nhồi máu cơ tim Đau ngực do rối loạn thần kinh thực vật có đặc điểm : Một bệnh cảnh thường gặp của hội chứng ruột kích thích là: Một rối loạn hấp thu có thể gặp trong hội chứng ruột kích thích là: Yếu tố nào sau đây giúp cho nghi ngờ đau ngực là do sa van hai lá : Một thuốc có thể được chỉ định trong điều trị triệu chứng đau bụng là: Đau ngực do trào ngược dạ dày thực quản khác với suy mạch vành : Hội chứng ruột kích thích ít khi được chẩn đoán khi bệnh nhân có triệu chứng sau: Các yếu tố nào sau đây cho thấy hoạt tính nhân lên của virus viêm gan B. Đặc điểm của triệu chứng tiêu chảy trong hội chứng ruột kích thích là: Phân loại thường dùng nhất hiện nay trong viêm gan mạn là: Rối loạn hấp thu muối mật ở hồi tràng là một bất thường có thể gặp trong hội chứng ruột kích thích. Biến chứng thường gặp nhất của viêm gan mạn là: Bào nang có thể sống trong nước 10 0 C trong: Tổn thương Amíp ở gan thường là: VGM hoạt động có các tổn thương mô học sau: Tại tổn thương ở gan ký sinh trùng amíp có thể được tìm thấy : Vidarabin có đặc tính sau: Với xét nghiệm Elysa áp xe gan amíp dương tính ở : Viêm gan mạn tự miễn thường có các kháng thể sau: Kháng thể kháng nhân, kháng thể kháng ti lạp thể, kháng thể kháng cơ trơn. Biến chứng thường gặp của áp xe gan amíp là: Virus viêm gan B, C, Ebstein Barr thường gây viêm gan mạn và xơ gan: Trong xơ gan, chảy máu dưới da và niêm mạc là do: Trong xơ gan mất bù, biến chứng nhiễm khuẩn theo thứ tự hay gặp là: Các biểu hiện của hôn mê gan là do: Thuốc kháng sinh được chọn hiện nay trong điều trị nhiễm trùng báng là các thuốc thuộc nhóm Aminoside, các Cephalosporine thế hệ 3. Trong dịch báng cấy có E. Coli, điều trị tốt nhất là: Trong chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa: Xét nghiệm nào sau đây cần làm cấp cứu trước một bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cao Một bệnh nhân vào viện vì nôn ra máu, xét nghiệm có sự không tương xứng giữa số lượng hồng cầu rất thấp (1triệu 5) so với huyết động gần như bình thường (mạch 90 lần/phút và huyết áp 100/70 mmHg). Tình trạng này có thể được giải thích hợp lý nhất là do: Thuốc được dùng trong điều trị nội khoa đối với vở tĩnh mạch trướng thực quản là: Đặt xông dạ dày trong xuất huyết tiêu hóa cao thường có các ý nghĩa sau, trừ một: Trong hen phế quản cơ chế sinh bệnh chính là: Hen phế quản khó chẩn đoán phân biệt với: pH dịch vị khi đói: Vi khuẩn H.P là loại: Loét tá tràng thường gặp ở những trường hợp sau: Khi nội soi dạ dày, trên 90% loét gặp ở vị trí sau: Thuốc nào sau đây hiệu quả nhất trong điều trị loét: Trong điều trị loét dạ dày tá tràng omeprazole có lợi điểm hơn ranitidine là do những lí do sau. Loét tá tràng thường gây ung thư hoá Các cơ chế sinh lý bệnh thường kết hợp trong táo bón là: Ở bệnh Hirschsprung khi khám lâm sàng và cận lâm sàng thường thấy: Bệnh nhân suy nhược, nằm lâu bị táo bón là do: Các nguyên nhân ngoài ống tiêu hoá có thể gây táo bón như: Trong tràn dịch màng phổi nghe được Dịch màng phổi có nhiều tế bào nội mô gặp trong Tràn mủ màng phổi do Pseudomonas thì dùng Tràn dịch màng phổi P kèm u buồng trứng gặp trong b/c: Trong hen phế quản cấp nặng, tình trạng nguy cấp hô hấp được chẩn đoán căn cứ vào triệu chứng sau đây(chọn nhiều đáp án): Phương pháp tháo mủ đơn giản và có kết quả trong điều trị áp xe phổi là Đặc điểm X.Quang của phế quản phế viêm là Trong hen phế quản cấp nặng, biểu hiện hay gặp nhất và gây nguy hiểm đến đến tính mạng bệnh nhân là: Xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn (XHGTCTM)là bệnh mà trước đây thường gọi là: Để phát hiện tốt những kháng thể đặc hiệu chống tiểu cầu trong bệnh XHGTCTM người ta sử dụng kỹ thuật nào dưới đây: Cơ chế tác dụng của corticoide trong điều trị BXHGTCTM là: Ung thư phế quản-phổi di căn nhiều nhất vào: Gan trong chèn ép tĩnh mạch chủ dưới có đặc điểm: Xếp vào nhóm T3 nếu: không kể kích thước nhưng khối u đã : Ung thư phổi loại ung thư tế bào nhỏ không biệt hoá đáp ứng tốt với phẩu thuật Hạch trung thất: thường được phát hiện do chụp phim phổi lúc kiểm tra hệ thống hoặc do dấu hiệu chèn ép. Nguyên nhân có thể là: IDR thường có giá trị trong chẩn đoán phân biệt lao hạch với: Lách to kèm tăng các dòng tế bào máu ở ngoại vi gặp trong: Thiếu máu giả tạo do hiện tượng hoà loãng máu gặp trong các trường hợp : Người ta gọi là thiếu máu có nguồn gốc ở trung ương là: Khi thiếu máu nặng dù do nguyên nhân nào cũng có các triệu chứng : Vấn đề phục hồi chức năng ở người già: Viêm khớp dạng thấp khởi phát đột ngột với các dấu hiệu viêm cấp chiếm tỷ lệ Phản ứng Waaler-Rose dương tính khi ngưng kết với độ pha loãng huyết thanh từ: Viêm khớp dạng thấp gặp ở mọi nơi trên thế giới, chiếm tỷ lệ : Trong Viêm khớp dạng thấp da khô teo, phù một đoạn chi. (Chọn nhiều đáp án) Lơ xê mi là một bệnh : Lơ xê mi cấp có thể có các biểu hện sau: Ở bệnh lơ xê mi kinh dòng hạt ,triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là: Các thuốc cơ bản thường được dùng điều trị lơ xê kinh dòng lymphô(đơn hoá trị liệu) ở các giai đọan đầu là: Nguyên nhân kể sau không thuộc nguyên nhân suy tim phải: Triệu chứng chung về lâm sàng của hội chứng suy tim phải là: Trong phù phổi cấp người ta có thể gặp tất cả các dấu hiệu sau ngoại trừ: Trong tâm phế mạn, nguyên nhân bệnh lý phổi kẻ thứ phát sau: Cơ chế quan trọng gây tăng áp phổi là Bệnh nhân tâm phế mạn nhập viện thường là do: Sử dụng lợi tiểu quai trong điều trị tâm phế mạn có thể gây nên: Giải phẩu bệnh của viêm thận bể thận: Nước tiểu của bệnh nhân bị viêm thận bể thận cấp: Cấy nước tiểu được xem là dương tính khi có: Trong viêm thận bể thận mạn giai đoạn sớm: Kháng sinh thường được lựa chọn để điều trị nhiễm trùng đường tiểu khi chưa có kháng sinh đồ là loại kìm khuẩn và được thải qua thận dưới dạng hoạt tính. Ở Việt Nam, nhóm nguyên nhân nào gây suy thận mạn gặp với tỷ lệ cao nhất: Trong suy thận mạn thiếu máu là triệu chứng: Điều trị thay thế thận suy khi suy thận mạn có hệ số thanh thải creatinin: Bướu cổ rải rác là sự phì đại tổ chức tuyến giáp có tính chất lành tính và: Các hình thái bướu giáp đơn là: Một số nguyên tắc khi điều trị hormone giáp ở bệnh nhân già: Đặc tính nào sau đây của Triiodothyronine là đúng: Bướu giáp đơn thuần có thể có độ tập trung iode cao. Nguyên nhân không do nhiễm trùng của đái ra máu đại thể: Trong nghiệm pháp 3 cốc, nước tiểu ở cả 3 cốc đều đỏ thì tiêu điểm chảy máu hay gặp nhất là: Đặc hiệu trong bệnh Parkinson về giải phẫu bệnh là: Đặc điểm nào sau đây không thuộc rối loạn đi trong bệnh Parkinson: Ba vị trí thường gặp hay gây đái máu đại thể là: Một bệnh nhân đái đỏ toàn bãi, gầy sút, có hội chứng kích thích bàng quang, thận không lớn. Chẩn đoán có khả năng nhất là: Chấn thương sọ não có thể gây nhiều loại động kinh ngoại trừ: Đặc điểm nào sau đây không thuộc động kinh cơn bé: Thuốc nào sau đay có tác dụng tốt nhất trên cơn cục bộ phức tạp: Thuốc nào sau đây không gây hạ huyết áp tư thế đứng: Vai trò của phản xạ gân xương trong liệt 2 chi dưới để : Nguyên nhân nào sau đây không thuộc nhóm tổn thương nơron vận động ngoại biên: Dấu chứng hay đặc điểm lâm sàng nào sau đây có thể loại trừ viêm đa dây thần kinh: Nguyên nhân nào sau đây thể vừa gây nhồi máu não và xuất huyết não: Trong chảy máu não nặng thì dấu nào sau đây không phù hợp: Tế bào não mất chức năng rất nhanh khi bị thiếu máu cục bộ vì: Trong nhũn não thuốc chống đông có thể được sử dụng:Bài Kiểm Tra Số 6 - Ôn Tập Nội Khoa 1
Nộp bài kiểm tra
Thông tin
Kết quả
Các danh mục
1. Câu hỏi
2. Câu hỏi
3. Câu hỏi
4. Câu hỏi
5. Câu hỏi
6. Câu hỏi
7. Câu hỏi
8. Câu hỏi
9. Câu hỏi
10. Câu hỏi
11. Câu hỏi
12. Câu hỏi
13. Câu hỏi
14. Câu hỏi
15. Câu hỏi
16. Câu hỏi
17. Câu hỏi
18. Câu hỏi
19. Câu hỏi
20. Câu hỏi
21. Câu hỏi
22. Câu hỏi
23. Câu hỏi
24. Câu hỏi
1. Viêm phổi.
2. Nhiễm trùng báng.
3. Viêm ruột.
4. Nhiễm trùng đường tiểu.
25. Câu hỏi
26. Câu hỏi
27. Câu hỏi
28. Câu hỏi
29. Câu hỏi
30. Câu hỏi
31. Câu hỏi
32. Câu hỏi
33. Câu hỏi
34. Câu hỏi
35. Câu hỏi
36. Câu hỏi
37. Câu hỏi
38. Câu hỏi
39. Câu hỏi
40. Câu hỏi
41. Câu hỏi
42. Câu hỏi
43. Câu hỏi
44. Câu hỏi
45. Câu hỏi
46. Câu hỏi
47. Câu hỏi
48. Câu hỏi
49. Câu hỏi
50. Câu hỏi
51. Câu hỏi
52. Câu hỏi
53. Câu hỏi
54. Câu hỏi
55. Câu hỏi
56. Câu hỏi
57. Câu hỏi
58. Câu hỏi
59. Câu hỏi
60. Câu hỏi
61. Câu hỏi
62. Câu hỏi
63. Câu hỏi
64. Câu hỏi
65. Câu hỏi
66. Câu hỏi
67. Câu hỏi
68. Câu hỏi
69. Câu hỏi
70. Câu hỏi
71. Câu hỏi
72. Câu hỏi
73. Câu hỏi
74. Câu hỏi
75. Câu hỏi
76. Câu hỏi
77. Câu hỏi
78. Câu hỏi
79. Câu hỏi
80. Câu hỏi
81. Câu hỏi
82. Câu hỏi
83. Câu hỏi
84. Câu hỏi
85. Câu hỏi
86. Câu hỏi
87. Câu hỏi
88. Câu hỏi
89. Câu hỏi
90. Câu hỏi
91. Câu hỏi
92. Câu hỏi
93. Câu hỏi
94. Câu hỏi
95. Câu hỏi
96. Câu hỏi
97. Câu hỏi
98. Câu hỏi
99. Câu hỏi
100. Câu hỏi
101. Câu hỏi
102. Câu hỏi
103. Câu hỏi
104. Câu hỏi
105. Câu hỏi
106. Câu hỏi
107. Câu hỏi
108. Câu hỏi
109. Câu hỏi
110. Câu hỏi
111. Câu hỏi
112. Câu hỏi
| Bài Kiểm Tra Số 5 | Bài Kiểm Tra Số 7 |
Chú ý: Bài kiểm tra số 6 nội khoa được TEST Y HỌC chọn những câu hỏi ngẫu nhiên từ Ôn Tập Nội Khoa 1, chính vì vậy các câu hỏi hoàn toàn ngẫu nhiên. Việc làm bài kiểm tra số 6 nội khoa chỉ để ôn tập và để nhớ kiến thức nội khoa chứ không liên quan đến đề thi.
Tham Khảo Thêm:
Trước khi làm các bài kiểm tra của Ôn Tập Nội Khoa 1, các bạn nên ôn tập hết 62 phần của bộ Ôn Tập Nội Khoa 1
Tổng hợp 62 phần của bộ Ôn Tập Nội Khoa 1
Phần 1: Bệnh Van Tim
Phần 2: Đau Ngực
Phần 3: Ngừng Tim Và Tuần Hoàn
Phần 4: Suy Mạch Vành
Phần 5: Suy Tim
Phần 6: Tâm Phế Mạn
Phần 7: Tăng Huyết Áp
Phần 8: Tai Biến Mạch Máu Não
Phần 9: Tim Bẩm Sinh
Phần 10: Áp Xe Gan Amip
Phần 11: Cổ Chướng
Phần 12: Hội Chứng Ruột Kích Thích
Phần 13: Hội Chứng Vàng Da
Phần 14: Ung Thư Gan
Phần 15: Ung Thư Thực Quản
Phần 16: Loét Dạ Dày Tá Tràng
Phần 17: Sỏi Mật
Phần 18: Táo Bón
Phần 19: Viêm Dạ Dày
Phần 20: Viêm Gan Mạn
Phần 21: Viêm Ruột Mạn
Phần 22: Viêm Tụy
Phần 23: Xơ Gan
Phần 24: Xuất Huyết Tiêu Hóa
Phần 25: COPD
Phần 26: Hen Phế Quản
Phần 27: Ho Ra Máu
Phần 28: Nhiễm Khuẩn Hô Hấp
Phần 29: Suy Hô Hấp
Phần 30: Tràn Dịch Màng Phổi
Phần 31: Tràn Khí Màng Phổi
Phần 32: Ung Thư Phổi
Phần 33: An Toàn Truyền Máu
Phần 34: Hạch To
Phần 35: Hemophilia
Phần 36: Hội Chứng Thiếu Máu
Phần 37: Hội Chứng Xuất Huyết
Phần 38: Lơ Xê Mi
Phần 39: Truyền Máu
Phần 40: Xuất Huyết Giảm Tiểu Cầu
Phần 41: Đau Lưng
Phần 42: Sức Khỏe Người Cao Tuổi
Phần 43: Thoái Hóa Khớp
Phần 44: Viêm Khớp Dạng Thấp
Phần 45: Basedow
Phần 46: Bướu Giáp Đơn
Phần 47: Đái Tháo Đường
Phần 48: Đái Máu
Phần 49: Hội Chứng Thận Hư
Phần 50: Nhiễm Trùng Đường Tiểu
Phần 51: Suy Thận Cấp
Phần 52: Suy Thận Mạn
Phần 53: Viêm Cầu Thận Mạn
Phần 54: Bệnh Parkinson
Phần 55: Đau Dây Thần Kinh Tọa
Phần 56: Động Kinh
Phần 57: Hôn Mê
Phần 58: Liệt Hai Chi Dưới
Phần 59: Nhược Cơ
Phần 60: Rối Loạn Thần Kinh Thực Vật
Phần 61: Tăng Áp Lực Nội Sọ
Phần 62: Viêm Rễ Dây Thần Kinh
Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC
