Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bỏng – Test Ngoại 27 Phần

Câu hỏi và đáp án câu hỏi trắc nghiệm bỏng sẽ đảo lộn mỗi lần làm bài để đảm bảo tính học hiểu cho sinh viên khi làm bài
Bài 1: Bỏng
Nộp bài kiểm tra
0 trong số 19 câu hỏi đã được hoàn thành
Các câu hỏi:
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
Thông tin
Chúc các bạn may mắn!
Bạn đã hoàn thành bài kiểm tra trước đó rồi. Do đó, bạn không thể bắt đầu lại.
Bài kiểm tra đang tải...
Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký để bắt đầu bài kiểm tra.
Bạn phải hoàn thành bài kiểm tra sau đây để bắt đầu bài kiểm tra này:
Kết quả
0 trên 19 câu hỏi được trả lời đúng
Thời gian của bạn:
Thời gian đã trôi qua
Bạn đã đạt được 0 trên 0 điểm, (0)
Các danh mục
- Không được phân loại 0%
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- Đã trả lời
- Xem lại
-
Câu hỏi 1 của 19
1. Câu hỏi
Nguyên nhân gây bỏng hay gặp nhất:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 2 của 19
2. Câu hỏi
Ở trẻ em, bỏng nặng trong trường hợp diện tích bỏng chiếm trên:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 3 của 19
3. Câu hỏi
Nghiệm pháp chẩn đoán độ sâu của bỏng:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 4 của 19
4. Câu hỏi
Tiên lượng bỏng dựa vào:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 5 của 19
5. Câu hỏi
Giai đoạn nguy hiểm nhất trong quá trình diễn biến của bỏng nặng:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 6 của 19
6. Câu hỏi
Nội dung cấp cứu ban đầu khi bị bỏng:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 7 của 19
7. Câu hỏi
Diễn biến lâm sàng của bỏng trải qua:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 8 của 19
8. Câu hỏi
Nội dung điều trị toàn thân trong gia đoạn sốc bỏng:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 9 của 19
9. Câu hỏi
Theo quy luật của Wallace, diện tích bỏng vùng đầu mặt cổ chiếm tỷ lệ phần trăm là :
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 10 của 19
10. Câu hỏi
Bỏng vùng đầu mặt ở trẻ mới đẻ chiếm tỷ lệ :
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 11 của 19
11. Câu hỏi
Bỏng nông có đặc điểm:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 12 của 19
12. Câu hỏi
Bỏng sâu có đặc điểm:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 13 của 19
13. Câu hỏi
Nội dung điều trị quan trọng nhất trong giai đoạn sốc bỏng là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 14 của 19
14. Câu hỏi
Giai đoạn nguy hiểm nhất của bỏng là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 15 của 19
15. Câu hỏi
Điều trị cấp cứu ban đầu của bỏng
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 16 của 19
16. Câu hỏi
Theo công thức Evan, một bệnh nhân nặng 50 kg, bỏng 30% cần truyền lượng dịch là:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 17 của 19
17. Câu hỏi
(Chọn nhiều đáp án) Cách tính diện tích bỏng đúng:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 18 của 19
18. Câu hỏi
(Chọn nhiều đáp án) Chọn câu sai về phân loại bỏng:
Chính xác
Không đúng
-
Câu hỏi 19 của 19
19. Câu hỏi
(Chọn nhiều đáp án) Chọn câu đúng về diễn biến của bỏng:
Chính xác
Không đúng
| Phần 1: Bỏng | Phần 2: Hoại Thư Sinh Hơi |
Xem thêm: Tổng hợp 27 phần của Test Ngoại 27 phần
Đề Bài Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bỏng – Test Ngoại 27 Phần
Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bỏng Phần 1
[B01.0001] Nguyên nhân gây bỏng hay gặp nhất:A. Nhiệt (84-94%)
B. Tia lửa điện
C. Tia xạ
D. Hóa chất
[B01.0002] Nghiệm pháp chẩn đoán độ sâu của bỏng:
A. Thử cảm giác vùng da bỏng
B. Cặp rút lông vùng da bỏng
C. Nghiệm pháp tuần hoàn vùng bỏng
D. Cả 3 câu trên
[B01.0003] Tiên lượng bỏng dựa vào:
A. Nguyên nhân gây bỏng
B. Diện tích và độ sâu
C. Cơ địa BN và vị trí bỏng
D. Cả 3 câu trên
[B01.0004] Ở trẻ em, bỏng nặng trong trường hợp diện tích bỏng chiếm trên:
A. 6% TE >6%, ngư
B. 8%
C. 10%
D. 15%
[B01.0005] Giai đoạn nguy hiểm nhất trong quá trình diễn biến của bỏng nặng:
A. Giai đoạn đầu: sốc bỏng
B. Giai đoạn 2: nhiễm độc cấp tính
C. Giai đoạn 3: nhiễm trùng
D. Giai đoạn 1 và 2
[B01.0006] Nội dung cấp cứu ban đầu khi bị bỏng:
A. Giảm đau, chườm mát
B. Uống nhiều nước đường pha Bicarbonat Natri
C. Không tự ý bôi thuốc, không rửa vết thương
D. Cả 3 câu trên
[B01.0007] Diễn biến lâm sàng của bỏng trải qua:
A. 2 giai đoạn
B. 3 giai đoạn
C. 4 giai đoạn
D. 5 giai đoạn
[B01.0008] Nội dung điều trị toàn thân trong gia đoạn sốc bỏng:
A. Truyền dịch
B. Truyền máu, huyết tương và các chất thay thế
C. Theo dõi sát toàn trạng, mạch, huyết áp, lượng dịch vào ra
D. Cả 3 câu trên
[B01.0009] Theo quy luật của Wallace, diện tích bỏng vùng đầu mặt cổ chiếm tỷ lệ phần trăm là :
A. 9
B. 18
C. 36
D. 1
Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bỏng Phần 2
[B01.0010] Bỏng vùng đầu mặt ở trẻ mới đẻ chiếm tỷ lệ :
A. 20%
B. 18%
C. 13%
D. 10%
[B01.0011] Bỏng nông có đặc điểm:
A. Đã phá hủy màng đáy
B. Khi khỏi không để lại sẹo
C. Thường gặp là bỏng xăng
D. Hay bị nhiễm khuẩn
[B01.0012] Bỏng sâu có đặc điểm:
A. Khỏi sau khoảng 10-14 ngày
B. Đa số không cần phải vá da
C. Thường gặp trong bỏng nắng hay bỏng nước sôi
D. Đã phá hủy màng đáy
[B01.0013] Nội dung điều trị quan trọng nhất trong giai đoạn sốc bỏng là:
A. Chống nhiễm khuẩn
B. Cắt lọc tổ chức hoại tử
C. Bồi phụ nước và điện giải
D. Vá da
[B01.0014] Giai đoạn nguy hiểm nhất của bỏng là:
A. Giai đoạn sốc bỏng
B. Giai đoạn nhiễm độc cấp tính
C. Giai đoạn nhiễm trùng
D. Giai đoạn hồi phục
[B01.0015] Điều trị cấp cứu ban đầu của bỏng
A. Giảm đau
B. Cởi ngay quần áo bệnh nhân
C. Không được uống nước
D. Rửa sạch vết thương
[B01.0016] Theo công thức Evan, một bệnh nhân nặng 50 kg, bỏng 30% cần truyền lượng dịch là:
A. 3000 ml
B. 4000 ml
C. 5000 ml
D. 6000 m
[B01.0017] Cách tính diện tích bỏng ở người lớn và trẻ em là như nhau
A. Đúng
B. Sai
[B01.0018] Theo cách tính diện tích bỏng của Wallace, diện tích bỏng vùng đầu mặt cổ bằng diện tích bỏng của mỗi chi (tay hoặc chân)
A. Đúng
B. Sai
[B01.0019] Diện tích bỏng vùng hậu môn sinh dục là 10%
A. Đúng
B. Sai
Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bỏng Phần 3
[B01.0020] Đối với trẻ em , trẻ em càng nhỏ tuổi thì tỷ lệ đầu mặt cổ so với chi dưới càng lớn hơn người lớn
A. Đúng
B. Sai
[B01.0021] Bỏng nặng ở người lớn là bỏng trên 8% diện tích cơ thể
A. Đúng
B. Sai
[B01.0022] Theo cách tính diện tích bỏng theo lòng bàn tay của Faust thì mỗi lòng bàn tay của bện nhân tương ứng với diện tích bỏng là 1%
A. Đúng
B. Sai
[B01.0023] Bỏng nông là bỏng đã phá hủy màng đáy
A. Đúng
B. Sai
[B01.0024] Bỏng nông là bỏng khi khỏi không để lại sẹo
A. Đúng
B. Sai
[B01.0025] Bỏng độ 3 là bỏng đã ăn tới cơ, xương
A. Đúng
B. Sai
[B01.0026] Bỏng độ 1 là bỏng gây tổn thương ở lớp biểu bì
A. Đúng
B. Sai
[B01.0027] Bỏng trung gian thường tiến triển tốt, trở thành bỏng nông
A. Đúng
B. Sai
[B01.0028] Bỏng nông và bỏng sâu đều có diễn biến lâm sàng qua các giai đoạn như nhau
A. Đúng
B. Sai
[B01.0029] Giai đoạn nhiễm độc cấp tính có thể xuất hiện ngay trong 48 giờ đầu
A. Đúng
B. Sai
Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bỏng Phần 4
[B01.0030] Trong giai đoạn nhiễm độc cấp tính, tình trạng nhiễm độc là do nhiễm khuẩn và do hấp thu các chất độc từ tổ chức hoại tử
A. Đúng
B. Sai
[B01.0031] Đặc điểm của nhiễm khuẩn trong bỏng là không bao giờ gây nhiễm trùng máu
A. Đúng
B. Sai
[B01.0032] Điều trị trong giai đoạn sốc bỏng quan trọng nhất là bồi phụ nước và điện giải
A. Đúng
B. Sai
Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC
