Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bỏng – Test Ngoại 27 Phần

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bỏng – Test Ngoại 27 Phần

Câu hỏi trắc nghiệm bỏng của test ngoại 27 phần y hà nội

Câu hỏi và đáp án câu hỏi trắc nghiệm bỏng sẽ đảo lộn mỗi lần làm bài để đảm bảo tính học hiểu cho sinh viên khi làm bài

Bài 1: Bỏng

Chúc các bạn may mắn!


Phần 1: Bỏng Phần 2: Hoại Thư Sinh Hơi

Xem thêm: Tổng hợp 27 phần của Test Ngoại 27 phần

Đề Bài Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bỏng – Test Ngoại 27 Phần

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bỏng Phần 1

[B01.0001] Nguyên nhân gây bỏng hay gặp nhất:
A. Nhiệt (84-94%)
B. Tia lửa điện
C. Tia xạ
D. Hóa chất
[B01.0002] Nghiệm pháp chẩn đoán độ sâu của bỏng:
A. Thử cảm giác vùng da bỏng
B. Cặp rút lông vùng da bỏng
C. Nghiệm pháp tuần hoàn vùng bỏng
D. Cả 3 câu trên
[B01.0003] Tiên lượng bỏng dựa vào:
A. Nguyên nhân gây bỏng
B. Diện tích và độ sâu
C. Cơ địa BN và vị trí bỏng
D. Cả 3 câu trên
[B01.0004] Ở trẻ em, bỏng nặng trong trường hợp diện tích bỏng chiếm trên:
A. 6% TE >6%, ngư
B. 8%
C. 10%
D. 15%
[B01.0005] Giai đoạn nguy hiểm nhất trong quá trình diễn biến của bỏng nặng:
A. Giai đoạn đầu: sốc bỏng
B. Giai đoạn 2: nhiễm độc cấp tính
C. Giai đoạn 3: nhiễm trùng
D. Giai đoạn 1 và 2
[B01.0006] Nội dung cấp cứu ban đầu khi bị bỏng:
A. Giảm đau, chườm mát
B. Uống nhiều nước đường pha Bicarbonat Natri
C. Không tự ý bôi thuốc, không rửa vết thương
D. Cả 3 câu trên
[B01.0007] Diễn biến lâm sàng của bỏng trải qua:
A. 2 giai đoạn
B. 3 giai đoạn
C. 4 giai đoạn
D. 5 giai đoạn
[B01.0008] Nội dung điều trị toàn thân trong gia đoạn sốc bỏng:
A. Truyền dịch
B. Truyền máu, huyết tương và các chất thay thế
C. Theo dõi sát toàn trạng, mạch, huyết áp, lượng dịch vào ra
D. Cả 3 câu trên
[B01.0009] Theo quy luật của Wallace, diện tích bỏng vùng đầu mặt cổ chiếm tỷ lệ phần trăm là :
A. 9
B. 18
C. 36
D. 1

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bỏng Phần 2

[B01.0010] Bỏng vùng đầu mặt ở trẻ mới đẻ chiếm tỷ lệ :
A. 20%
B. 18%
C. 13%
D. 10%
[B01.0011] Bỏng nông có đặc điểm:
A. Đã phá hủy màng đáy
B. Khi khỏi không để lại sẹo
C. Thường gặp là bỏng xăng
D. Hay bị nhiễm khuẩn
[B01.0012] Bỏng sâu có đặc điểm:
A. Khỏi sau khoảng 10-14 ngày
B. Đa số không cần phải vá da
C. Thường gặp trong bỏng nắng hay bỏng nước sôi
D. Đã phá hủy màng đáy
[B01.0013] Nội dung điều trị quan trọng nhất trong giai đoạn sốc bỏng là:
A. Chống nhiễm khuẩn
B. Cắt lọc tổ chức hoại tử
C. Bồi phụ nước và điện giải
D. Vá da
[B01.0014] Giai đoạn nguy hiểm nhất của bỏng là:
A. Giai đoạn sốc bỏng
B. Giai đoạn nhiễm độc cấp tính
C. Giai đoạn nhiễm trùng
D. Giai đoạn hồi phục
[B01.0015] Điều trị cấp cứu ban đầu của bỏng
A. Giảm đau
B. Cởi ngay quần áo bệnh nhân
C. Không được uống nước
D. Rửa sạch vết thương
[B01.0016] Theo công thức Evan, một bệnh nhân nặng 50 kg, bỏng 30% cần truyền lượng dịch là:
A. 3000 ml
B. 4000 ml
C. 5000 ml
D. 6000 m
[B01.0017] Cách tính diện tích bỏng ở người lớn và trẻ em là như nhau
A. Đúng
B. Sai
[B01.0018] Theo cách tính diện tích bỏng của Wallace, diện tích bỏng vùng đầu mặt cổ bằng diện tích bỏng của mỗi chi (tay hoặc chân)
A. Đúng
B. Sai
[B01.0019] Diện tích bỏng vùng hậu môn sinh dục là 10%
A. Đúng
B. Sai

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bỏng Phần 3

[B01.0020] Đối với trẻ em , trẻ em càng nhỏ tuổi thì tỷ lệ đầu mặt cổ so với chi dưới càng lớn hơn người lớn
A. Đúng
B. Sai
[B01.0021] Bỏng nặng ở người lớn là bỏng trên 8% diện tích cơ thể
A. Đúng
B. Sai
[B01.0022] Theo cách tính diện tích bỏng theo lòng bàn tay của Faust thì mỗi lòng bàn tay của bện nhân tương ứng với diện tích bỏng là 1%
A. Đúng
B. Sai
[B01.0023] Bỏng nông là bỏng đã phá hủy màng đáy
A. Đúng
B. Sai
[B01.0024] Bỏng nông là bỏng khi khỏi không để lại sẹo
A. Đúng
B. Sai
[B01.0025] Bỏng độ 3 là bỏng đã ăn tới cơ, xương
A. Đúng
B. Sai
[B01.0026] Bỏng độ 1 là bỏng gây tổn thương ở lớp biểu bì
A. Đúng
B. Sai
[B01.0027] Bỏng trung gian thường tiến triển tốt, trở thành bỏng nông
A. Đúng
B. Sai
[B01.0028] Bỏng nông và bỏng sâu đều có diễn biến lâm sàng qua các giai đoạn như nhau
A. Đúng
B. Sai
[B01.0029] Giai đoạn nhiễm độc cấp tính có thể xuất hiện ngay trong 48 giờ đầu
A. Đúng
B. Sai

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bỏng Phần 4

[B01.0030] Trong giai đoạn nhiễm độc cấp tính, tình trạng nhiễm độc là do nhiễm khuẩn và do hấp thu các chất độc từ tổ chức hoại tử
A. Đúng
B. Sai
[B01.0031] Đặc điểm của nhiễm khuẩn trong bỏng là không bao giờ gây nhiễm trùng máu
A. Đúng
B. Sai
[B01.0032] Điều trị trong giai đoạn sốc bỏng quan trọng nhất là bồi phụ nước và điện giải
A. Đúng
B. Sai

Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
All in one