Trắc Nghiệm Bệnh Giun Sán Ở Trẻ Em – Test Nhi 4200 Câu

Trắc Nghiệm Bệnh Giun Sán Ở Trẻ Em – Test Nhi 4200 Câu

Câu hỏi trắc nghiệm bệnh giun sán ở trẻ em của test nhi 4200 câu y hà nội

Câu hỏi và đáp án sẽ đảo lộn mỗi lần làm bài để đảm bảo tính học hiểu cho sinh viên khi làm bài

Phần 53: Bệnh giun sán ở trẻ em

Chúc các bạn may mắn!


Phần 52: Nôn ở trẻ em Phần 54: Đặc điểm hệ tuần hoàn ở trẻ em

Xem thêm: Tổng hợp 56 phần của Test Nhi 4200 Câu

Đề Bài Trắc Nghiệm Bệnh Giun Sán Ở Trẻ Em – Test Nhi 4200 Câu

Trắc Nghiệm Bệnh Giun Sán Ở Trẻ Em Phần 1

[D01.3903] Tỉ lệ nhiễm giun sán ở việt nam:
A. 50-60%
B. 60-70%
C. 70-80%
D. 80-90%
[D01.3904] Giun sán là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn đến suy dinh dưỡng vì:
A. Mất dinh dưỡng
B. Nhiễm khuẩn tái phát đường tiêu hóa
C. Dễ lây nhiễm, nhất là ở trẻ em
D. Mất dinh dưỡng và Nhiễm khuẩn tái phát đường tiêu hóa
[D01.3905] Câu sai về giun đũa:
A. Giun đũa trưởng thành ở hỗng tràng
B. HC Loeffler có hình ảnh Xq là đám mờ ranh giới rõ rệt, mất đi sau vài ngày
C. Nhiễm giun đũa gây đau bụng quanh rốn, đột ngột
D. Triệu chứng: rối loạn tiêu hóa
[D01.3906] Đâu không phải biến chứng gây nên khi giun đũa quá nhiều
A. Nôn hoặc ỉa ra giun
B. Tắc ruột, bán tắc ruột, viêm ruột thừa, viêm phúc mạc do thủng ruột
C. Giun chiu ống mật, viêm đường mật. áp xe gan do giun, sỏi mật, viêm tụy cấp, chảy máu đường mật
D. Giun lạc chỗ, ấu trùng trong quá trình di chuyển theo đường máu cư trú ở những chỗ bất thường như da, cơ, não, tim…
[D01.3907] Xét nghiệm không có giá trị khi giun đũa đã có mặt ở ruột:
A. Bạch cầu ái toan
B. Chẩn đoán huyết thanh dương tính
C. Tìm trứng giun trong phân
D. Bạch cầu ái toan và Chẩn đoán huyết thanh dương tính
[D01.3908] Đặc điểm sai về giun kim:
A. Tên Ascaris lumbiricoides
B. Cư trú ở manh tràng và đại tràng
C. Giun cái chưa 11.000 trứng, ban đêm bò ra lỗ hậu môn đẻ trứng. sau 6h trứng có ấu trùng
D. Đời sống giun kim chỉ từ 11-35 ngày
[D01.3909] Triệu chứng lâm sàng không có ở Bn nhiễm giun kim:
A. Ngứa hậu môn. Hậu môn sung huyết, có chấm đỏ nhỏ do giun kim cắn
B. Rối loạn tiêu hóa
C. Thần kinh: ít bú hoặc bú hay nghiến răng, hay quấy khóc
D. Thiếu máu
[D01.3910] Đặc điểm sai về giun móc:
A. Ấu trùng xâm nhập theo đường phân miệng
B. Mỗi con giun móc một ngày hút 0,03 đến 0,2ml máu
C. Mỗi ngày giun móc cái đẻ 7000 trứng theo phân ra ngoài môi trường
D. Tại tá tràng, giun có thể cư trú đến 5 năm trong cơ thể người
[D01.3911] Triệu chứng lâm sàng của nhiễm giun móc trải qua mấy giai đoạn:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
[D01.3912] Giai đoạn đầu là:
A. Giai đoạn xâm nhập
B. Chỗ ấu trùng chui vào nổi lên những nốt hồng ban như dị ứng, nốt chàm hoặc nốt mụn nhỏ ngứa, gãi gây bội nhiễm
C. Hay gặp ở lòng bàn chân
D. Phổi ho khan viêm họng khản tiếng, khạc đờm ngứa họng

Trắc Nghiệm Bệnh Giun Sán Ở Trẻ Em Phần 2

[D01.3913] Triệu chứng quan trọng nhất của nhiễm giun móc là:
A. Triệu chứng tiêu hóa
B. Thiếu máu
C. Toàn trạng
D. Suy tim gan to, tim to
[D01.3914] Câu sai về đặc điểm của sán dây:
A. Thường gồm 3 loại
B. Dài từ 4-10cm
C. Đốt sán trưởng thành ở đoạn cuối có chứa nhiều trứng: 50000-100.000
D. Người nhiễm sán lợn trưởng thành hoặc ăn phải trứng sán lợn có thể phát triển thành kém sán ở hệ thần kinh
[D01.3915] Sán dây thường gây:
A. Tắc ruột
B. Viêm đường mật
C. Viêm ruột thừa
D. Ngứa hậu môn
[D01.3916] Câu sai về đặc điểm của sán lá ruột:
A. Kích thước 1 x 5cm
B. Cư trú ở hỗng tràng và hồi tràng
C. Trứng nở thành ấu trùng cư trú trong ốc là vật chủ trung gian
D. Người nhiễm bệnh thường không có triệu chứng. khi bị bệnh nặng thường có đau bụng tiêu chảy và có triệu chứng của hội chứng kém hấp thu
[D01.3917] Câu sai về đặc điểm của sán gan
A. Gồm 2 loại
B. Phát triển qua 2 vật chủ trung gian
C. Ấu trùng sán là gan lớn chui qua thành ruột lên gan và cư trú trong nhu mô gan
D. Áu trùng sán là gan nhỏ vào tá tràng thoát vỏ đi vào bóng vater, ống mật chủ ống gan và sinh trưởng trong các ống mật nhỏ
[D01.3918] Đặc điểm giống nhau của sán lá gan nhỏ và lớn, chọn câu sai:
A. Vị trí cư trú của sán trưởng thành
B. Tăng bạch cầu ái toan
C. Có thể tắc mật, viêm đường mật, xơ gan
D. Không thấy hình ảnh trên siêu âm
[D01.3919] Đâu không phải yếu tố chẩn đoán BN nhiễm sán lá gan:
A. Gan to đau
B. Nhiễm trùng đường mật
C. Tìm trứng san trong phân, trong dịch hút tá tràng
D. Ổ khu trú giảm âm trên SA
[D01.3920] Thuốc tẩu giun gây độc cho trẻ em là:
A. Piperazin
B. Mebendazol
C. Pyraten pamoat
D. Santonin
[D01.3921] Chọn câu sai về điều trị sán
A. Praziquantel 75mg/kg/24h chia 3 lần uống 1 ngày điều trị sán lá ruột và sán dây, sán lá gan nhỏ
B. Sán lá gan lớn fungf bithionol 30-50mg/kg uống 1 lần/ngày, sau đó uống cách ngày 10-15 liều triclabendazol
C. Albendazol 10mg/kg uống 1 lần trông 7 ngày để điều trị sán lá gan nhỏ
D. Tẩy sán tại nhà hoặc trong cơ sở y tế
[D01.3922] Tẩy giun định kì cho trẻ em:
A. 3-6 tháng/lần
B. 6-9
C. 9-12
D. 12-18

Trắc Nghiệm Bệnh Giun Sán Ở Trẻ Em Phần 3

[D01.3923] Ở Việt Nam, Tỷ lệ nhiễm giun trong cộng đồng là:
A.  50-60%
B.  60-70%
C.  70-80%
D.  80-90%
[D01.3924] Ở trẻ em tỷ lệ mắc giun nào sau đây cao nhất:
A.  gin kim
B.  giun đũa
C.  giun móc
D.  giun tóc
[D01.3925] Kích thước giun đũa khoảng:
A.  2-5 cm
B.  5-10 cm
C.  10-15 cm
D.  15- 25 cm
[D01.3926] Trung bình đời sống của giun đũa kéo dài:
A.  2-4 tháng
B.  4- 8 tháng
C.  12-18 tháng
D.  10-14 tháng
[D01.3927] Triệu chứng nào sua đây không phù hợp với Hội chứng Loeffler:
A.  Sốt nhẹ: 37,8- 38 độ
B.  Đau ngực, ho cơn hoặc ho húng hắng
C.  Nghe phổi thấy an ẩm nhỏ hạt và ran rít
D.  XN có BC ưa acid tăng
[D01.3928] Điều trị Hội chứng Loeffler:
A.  Kháng sinh nhóm Beta lactam trong 3-5 ngày
B.  Không cần dùng kháng sinh sử dụng khí dung ventolin, pulmicort khi trẻ đau ngực, khó thở
C.  Sử dụng kháng sinh beta lactam toàn thân, khí dung khi trẻ khó thở kết hợp điều trị triệu chứng khi sốt
D.  Không cần điều trị gì triệu chứng tự hết sau vài ngày
[D01.3929] Hình ảnh X quang phổi của Hội chứng Loeffler:
A.  Mờ đòng nhất tập trung tâị thùy dưới phổi phải
B.  Mờ đồng nhất thùy trên của cả 2 phổi
C.  Nốt mờ rải rác tập trung tại rốn phổi tự mất đi sau vài ngày
D.  Nhiều vùng mờ thâm nhiễm ranh giới không rõ rệt tự mất đi sau vài ngày
[D01.3930] Chọn đáp án sai: Triệu chứng phổ biến của trẻ em khi nhiễm giun đũa:
A.  trẻ suy dinh dưỡng, chậm phát triển thể chất
B.  Trẻ có thể có đau bụng quanh rốn không rõ rệt
C.  Trẻ có thể có rối loạn tiêu hóa: chậm tiêu, tăng tiết nước bọt
D.  Trẻ ỉa ra giun hoặc nôn ra giun
[D01.3931] Chọn câu sai: Biến chứng gây nên khi giun quá nhiều:
A.  Tắc ruột do búi giun
B.  Giun chui ống mật, viêm đường mật
C.  Giun lạc chỗ trong quá trình di chuyển
D.  Nôn ra giun
[D01.3932] Giun đũa thường cư trú tại:
A.  Tá tràng
B.  Hỗng tràng
C.  Cuối hồi tràng
D.  Đại tràng

Trắc Nghiệm Bệnh Giun Sán Ở Trẻ Em Phần 4

[D01.3933] Giun kim thường mắc ở đối tượng:
A.  Trẻ nhỏ 2-4 tuổi
B.  Trẻ nhỏ 1-2 tuổi
C.  Trẻ 5-7 tuổi
D.  Trẻ 7-10 tuổi
[D01.3934] Đời sống của giun kim kéo dài:
A.  5-10 ngày
B.  11- 35 ngày
C.  1-2 tháng
D.  2-5 tháng
[D01.3935] Phương pháp thường sử dụng để phát hiện và chẩn đoán trẻ mắc giun kim:
A.  Tìm trứng gin kim trong phân
B.  Tím trứng giun kim trong dịch tá tràng
C.  Tìm trứng giun kim trong giấy dán nếp hâu môn vào buổi sáng
D.  Trẻ đi ngoài ra giun
[D01.3936] Triệu chứng thường gặp trên trẻ có nhiễm giun kim:
A.  Ngứa hậu môn làm trẻ quấy khóc lúc sắp đi ngủ
B.  Trẻ rối loạn tiêu hóa đi ngoià ra phân có lẫn nhầy máu
C.  Trẻ quấy khóc, bú hay nghiến răng
D.  Trẻ biếng ăn
[D01.3937] Giun kim thường cư trú tại:
A.  Hồi tràng
B.  Hỗng tràng
C.  Manh tràng, đại tràng lên
D.  Trực tràng cuối đại tràng
[D01.3938] Biến chứng thường gặp trẻ bị nhiễm giun kim:
A.  Tắc ruột do giun
B.  Sa hậu môn
C.  Viêm đường mật, tắc mật
D.  Lồng ruột do giun
[D01.3939] Giun móc cư trú tại:
A.  Tá tràng
B.  Hồi tràng
C.  Manh tràng
D.  Đại tràng
[D01.3940] Triệu chứng thường nhất gặp trên trẻ nhiễm giun móc:
A.  Rối loạn tiêu hóa: khó nuốt, đau vùng thượng vị, ợ hơi…
B.  Xuất huyết tiêu hóa, ỉa phân đen
C.  Thiếu máu
D.  Giảm phản xạ gân xương mất khả năng lao động
[D01.3941] Chọn đáp án sai: Giai doạn nặng khi nhiễm giun móc có thể gây ra tình trạng:
A.  Suy tim sung huyết
B.  Giảm phản xạ gân xương mất khả năng lao động
C.  Chậm phát triển, suy nhược cơ thể
D.  Tăng trương lực cơ
[D01.3942] Đường xâm nhập của giun móc vào cơ thể:
A.  Qua đường phân miệng
B.  Qua da
C.  Qua giọt bắn của hô hấp khi ấu trùng qua phổi
D.  Tất cả phương án trên

Trắc Nghiệm Bệnh Giun Sán Ở Trẻ Em Phần 5

[D01.3943] Trong giai đoạn đầu ấu trùng giun móc xâm nhập vào cơ thể thường gây triệu chứng ở mấy cơ quan:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
[D01.3944] Đường lây nhiễm sán chủ yếu qua:
A.  Ăn phải các đốt sán dây
B.  Ăn phải trứng sán dây có trong thức ăn nhiễm bẩn
C.  Ăn phải ấu trùng sán dây trong ốc, thực vật thủy sinh… chưa nấu chín
D.  Ăn phải ấu trùng sán dây có trong thịt động vật
[D01.3945] Chọn câu sai: Chẩn đoán trẻ bị nhiễm sán dây thường dựa vào:
A.  Tìm thấy trứng sán có trong phân
B.  Soi đốt sán có trong phân
C.  Xét nghiệm thấy BC ái toàn trong máu tăng
D.  Tìm đốt sán trong bằng nội soi đại tràng
[D01.3946] Vật chủ trung gian của sán dây:
A.  Các loài ốc
B.  Các loài giáp sát
C.  Các động vật thủy sinh
D.  Bò, lợn
[D01.3947] Người có thể nhiễm kén sán trong hệ thần kinh, cơ khi ăn phải:
A.  Ăn phải ấu trùng sán dây lươn, sán dây bò có trong ốc
B.  Ăn phải trứng sán dây lợn có trong thịt lợn
C.  Ăn phải trứng sán dây bò có trong thịt bò
D.  Ăn phải trứng sán dây lợn trên các thực vật bẩn
[D01.3948] Nhiễm sán dây lợn, hay sán dây bò thường gây biến chứng:
A.  Tắc ruột
B.  Viêm đường mật
C.  Thường gây cảm giác khó chịu khi đốt sán ra ngoài ít gây biến chứng rối loạn tiêu hóa
D.  Viêm ruột thừa
[D01.3949] Vật chủ trung gian của sán lá ruột:
A.  Các loại ốc
B.  Các loại giáp sác
C.  Các thực vật thủy sinh
D.  Sán lá ruột không không cư trú qua vật chủ trung gian
[D01.3950] Sán lá ruột thường cư trú tại:
A.  Tá tràng, đoạn đầu hỗng tràng
B.  Hồi tràng
C.  Cuối hồi tràng, manh tràng
D.  Trực tàng
[D01.3951] Vật chủ trung gian thứ nhất của sán lá gan:
A.  Các lọai thực vật thủy sinh
B.  Các loại cá nước ngọt
C.  Các loại ốc
D.  Các loại côn trùng
[D01.3952] Chẩn doán bệnh nhân nhiễm sán lá gan lớn không dựa vào:
A.  Soi phân tìm trứng sán
B.  Hút dịch dạ dày tìm trứng sán
C.  Làm phản ứng Elisa với kháng thể đặc hiệu
D.  Siêu âm thấy hình ảnh tổn thương tăng âm điển hình

Trắc Nghiệm Bệnh Giun Sán Ở Trẻ Em Phần 6

[D01.3953] Điều trị sán lá gan nhỏ có thể dùng:
A.  Praziquantel 75 mg/kg/24h chia 3 lần uống trong 1 ngày
B.  Albedazol 5 mg/kg/ngày uống trong 7 ngày
C.  Mebendazol 500 mg/ ngày uống trong 7 ngày
D.  Tất cả ý trên
[D01.3954] Cần tẩy giun định kì cho trẻ:
A.  3- 6 tháng / lần
B.  1 năm/ lần
C.  1- 3 tháng/ lần
D.  12- 18 tháng/ lần
[D01.3955] Không ủ phân là một biện pháp phòng tránh bệnh giun sán
A. Đúng
B. Sai
[D01.3956] Menbedazol nên dùng 1 liều 500mg cho trẻ em mọi lứa tuổi
A. Đúng
B. Sai
[D01.3957] Piperazin không có tác dụng với giun móc
A. Đúng
B. Sai
[D01.3958] Chẩn đoán sán lá ruột dựa vào phản ứng huyết thanh
A. Đúng
B. Sai
[D01.3959] Trứng sán dây thường thấy nhiều trong phân nhưng không phân biệt được trứng của sán bò và sán lợn
A. Đúng
B. Sai
[D01.3960] Số lượng giun móc nhiều sẽ gây tình trạng thiếu máu nhanh chóng, tổn thương niêm mạc tá tràng, viêm tá tràng, xuất huyết tiêu hóa
A. Đúng
B. Sai
[D01.3961] Tìm trứng giun đũa trong phân thường khó hơn tìm trứng giun kim
A. Đúng
B. Sai
[D01.3962] Trẻ mắc giun kim thường ỉa nhiều lần trong ngày, buổi sáng ở hậu môn có thể có chất nhày màu hồng, phân khi lỏng khi sệt, có nhiều giun kim
A. Đúng
B. Sai

Trắc Nghiệm Bệnh Giun Sán Ở Trẻ Em Phần 7

[D01.3963] Trứng giun kim nở thành ấu trùng sau 6h
A. Đúng
B. Sai
[D01.3964] Hội chứng Loeffler có biểu hiện cơ năng như cúm
A. Đúng
B. Sai
[D01.3965] Trẻ nhiễm giun kim thường quấy khóc nhiều, ít bú hoặc bú nghiến răng
A. Đúng
B. Sai
[D01.3966] Xét nghiệm tìm trứng giun kim trong phân phương pháp thường dùng để chẩn đoán
A. Đúng
B. Sai
[D01.3967] Khám trẻ nhiễm giun kim thây hậu môn xung huyết, nhiều vết giun cắn có thể gây áp xe hậu môn
A. Đúng
B. Sai
[D01.3968] Giun móc gây thiếu máu mạn tính, hồng cầu nhỏ nhược sắc
A. Đúng
B. Sai
[D01.3969] Giai đoạn toàn phát, nhiễm giun móc không gây tăng bạch cầu ái toan
A. Đúng
B. Sai
[D01.3970] Trong giai đoạn xâm nhập vào cơ thể giun móc có thể gây đau ngực , khó thở, ho khạc đờm
A. Đúng
B. Sai
[D01.3971] Để chẩn đoán nhiễm giun móc cần tìm thấy trứng giun móc trong dịch hút tá tràng, rất khó tìm thấy trứng giun trong phân
A. Đúng
B. Sai
[D01.3972] Người mắc sán lá gan lớn khi ăn các loại ốc chưa được nấu chín
A. Đúng
B. Sai

Trắc Nghiệm Bệnh Giun Sán Ở Trẻ Em Phần 8

[D01.3973] Sán lá gan lớn khi xâm nhập vào lòng ruột sẽ theo đường máu ( TM cửa) lên cưu trú tại gan
A. Đúng
B. Sai
[D01.3974] Khi siêu âm bệnh nhân nhiễm sán lá gan lớn thường thấy ổ khu trú tăng âm dễ nhầm với u gan hay áp xe gan
A. Đúng
B. Sai
[D01.3975] Sán lá gan lớn thường cư trú tại đường mật trong thùy phải của gan
A. Đúng
B. Sai
[D01.3976] Khi bệnh nhi nhiễm sán lá gan lớn có thể gây nên tình trạng viêm đường mât, tắc mật, xơ gan
A. Đúng
B. Sai
[D01.3977] Bệnh nhân nhiễm sán lá gan nhỏ khi ăn gỏi cá, thịt cá chưa được nấu chín có chứa ấu trùng Metacerariae
A. Đúng
B. Sai
[D01.3978] Khi ấu trùng sán lá gan nhỏ vào tá tràng xâm nhập qua thành tá tràng lên cư trú tại gan
A. Đúng
B. Sai
[D01.3979] Khi nhiễm sán lá gan nhỏ thường không có triệu chứng bệnh chỉ phát hiện sau thời gian dài nhiễm sán hoặc khi có biến chứng
A. Đúng
B. Sai
[D01.3980] Điều trị nhiễm giun nên dùng 1 liều mebendazol 500 mg cho trẻ < 2 tuổi
A. Đúng
B. Sai
[D01.3981] Trẻ > 2 tuổi thường dùng mebendazol liều 200 mg/ ngày chia 2 lần sáng chiều dùng trong 3 ngày
A. Đúng
B. Sai
[D01.3982] Pyraltel pomeat có tác dụng trên cả giun đũa, giun móc, giun kim
A. Đúng
B. Sai
[D01.3983] Điều trị sán dây dùng Praziquantel liều 75 mg/ngày chia 3 lần uống trong 1 ngày
A. Đúng
B. Sai
[D01.3984] Sán lá gan lớn dùng praziquantel liều 75 mg/kg/ 24h chia 3 lần uống trong 1 ngày
A. Đúng
B. Sai

Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
All in one