Trắc Nghiệm Suy Tim – Test Nhi 4200 Câu

Trắc Nghiệm Suy Tim – Test Nhi 4200 Câu

Câu hỏi trắc nghiệm suy tim của test nhi 4200 câu y hà nội

Câu hỏi và đáp án sẽ đảo lộn mỗi lần làm bài để đảm bảo tính học hiểu cho sinh viên khi làm bài

Phần 55: Suy tim

Chúc các bạn may mắn!


Phần 54: Đặc điểm hệ tuần hoàn ở trẻ em Phần 56: Tim bẩm sinh

Xem thêm: Tổng hợp 56 phần của Test Nhi 4200 Câu

Đề Bài Trắc Nghiệm Suy Tim – Test Nhi 4200 Câu

Trắc Nghiệm Suy Tim Phần 1

[D01.4068] Đâu KHÔNG là đặc điểm suy tim ở trẻ em:
A.  Thường gặp suy tim cấp, diễn biến nhanh
B.  Chủ yếu là suy tim do bệnh lý cơ tim
C.  Trường hợp suy tim từ từ thường do các bệnh tim bẩm sinh, thấp tim và các bệnh van tim do thấp
D.  Bệnh cảnh chủ yếu là các biểu hiện đường tiêu hoá và toàn thân
[D01.4069] Đâu KHÔNG là nguyên nhân suy tim trong hệ tim mạch:
A.  Thông liên thất
B.  Tràn dịch màng ngoài tim
C.  Nhịp nhanh thất
D.  Thấp tim
[D01.4070] Bệnh tim bẩm sinh gây tăng lưu lượng do có luồng thông, TRỪ:
A.  Thông liên thất
B.  Thân chung động mạch
C.  Hở van động mạch chủ
D.  Rò động-tĩnh mạch
[D01.4071] Bệnh nào sau đây thuộc nhóm bệnh mạch vành gây thiếu máu hay nhồi máu cơ tim:
A.  Viêm cơ tim
B.  Bệnh Kawasaki
C.  Bệnh cơ tim chuyển hoá
D.  Dị dạng động mạch vành trái
[D01.4072] Các bệnh chuyển hoá có khả năng gây suy tim ở trẻ em, TRỪ:
A.  Thiếu glucose
B.  Thiếu vitamin B1
C.  Thiếu L-cartinine
D.  Ứ đọng glycogen
[D01.4073] Nguyên nhân phổ biến gây suy tim ở thai nhi:
A.  Quá tải dịch truyền
B.  Thiếu máu nặng
C.  Dị dạng động-tĩnh mạch
D.  Ngộ độc giáp trạng
[D01.4074] Đâu KHÔNG là nguyên nhân phổ biến gây suy tim ở trẻ sơ sinh:
A.  Còn ống động mạch lớn
B.  Nhịp nhanh thất
C.  Bệnh lý cơ tim do ngạt
D.  Tâm phế mạn
[D01.4075] Bệnh Kawasaki thường gây suy tim ở lứa tuổi nào:
A.  Thai nhi
B.  Trẻ sơ sinh
C.  Trẻ nhỏ
D.  Trẻ lớn
[D01.4076] Các cơ chế bù trừ của cơ thể trong suy tim ở trẻ em, TRỪ:
A.  Giãn sợi cơ để đáp ứng với tiền gánh
B.  Tăng thể tích các tế bào cơ tim
C.  Giảm khả năng tách và sử dụng O2 tại tổ chức
D.  Tăng cường các cơ chế thần kinh-thể dịch
[D01.4077] Cơ chế bù trừ quan trọng nhất trong suy tim ở trẻ em là:
A.  Giãn sợi cơ để đáp ứng với tiền gánh
B.  Tăng thể tích các tế bào cơ tim
C.  Giảm khả năng tách và sử dụng O2 tại tổ chức
D.  Tăng cường các cơ chế thần kinh-thể dịch

Trắc Nghiệm Suy Tim Phần 2

[D01.4078] Đặc điểm sinh lý bệnh của suy tim ở trẻ em, TRỪ:
A.  Ứ máu ở tâm nhĩ gây kích thích tăng tiết yếu tố đào thải natri, làm tăng ứ muối và nước
B.  Khi cung lượng tim giảm cơ chế bù trừ sớm nhất là tăng trương lực giao cảm
C.  Trong giai đoạn đầu các triệu chứng lâm sàng chỉ biểu hiện khi gắng sức
D.  Hệ renin-angiotensin-aldosteron được khởi động gây co mạch, ứ muối và nước
[D01.4079] Nguyên nhân trẻ càng nhỏ càng dễ bị suy tim là:
A.  Khả năng chịu đựng giảm tiền gánh của tim trẻ thấp
B.  Tim có ít sợi chun để tạo lực và co cơ khi tim bóp
C.  Tâm thất giãn nở còn kém
D.  Khả năng đáp ứng với tác động của catecholamin tốt hơn người lớn
[D01.4080] Các triệu chứng của suy tim cấp ở trẻ em:
A.  Mạch nhanh nhỏ, khó bắt
B.  Đầu chi lạnh ẩm, nổi vân tím
C.  Thời gian lấp đầy lòng mạch kéo dài trên 3s
D.  Cả 3 đáp án trên
[D01.4081] Các biểu hiện lâm sàng ứ đọng ngoại vi tiểu và đại tuần hoàn trong suy tim cấp trẻ em, TRỪ:
A.  Khó thở nhanh, thở rên
B.  Gan to và đau
C.  Ran ẩm to hạt ở hai rốn phổi
D.  Đái ít hoặc vô niệu
[D01.4082] Đặc điểm cận điện quang của suy tim cấp ở trẻ em, TRỪ:
A.  Tim to toàn bộ
B.  Cuống tim nhỏ
C.  Tỷ lệ tim ngực thường trên 50%
D.  Phổi ứ huyết nặng cả hai bên
[D01.4083] Các triệu chứng lâm sàng thường gặp của suy tim từ từ ở trẻ lớn, TRỪ:
A.  Thở nhanh, thở rên
B.  Phù chỗ thấp
C.  Gan to, tĩnh mạch cổ nổi
D.  Thiểu niệu
[D01.4084] Suy tim từ từ ở trẻ nhỏthường khó phát hiện triệu chứng nào sau đây:
A.  Thở nhanh, co kéo lồng ngực
B.  Phù ở mi mắt, mắt cá chân
C.  Gan to
D.  Tĩnh mạch cổ nổi
[D01.4085] Ở trẻ lớn, chẩn đoán diện tim to khi tỷ lệ tim-ngực trên điện quang bắt đầu tăng trên:
A.  0,45
B.  0,5
C.  0,55
D.  0,6
[D01.4086] Ở trẻ nhỏ, chẩn đoán diện tim to khi tỷ lệ tim-ngực trên điện quang bắt đầu tăng trên:
A.  0,45
B.  0,5
C.  0,55
D.  0,6
[D01.4087] Chẩn đoán suy tim trên siêu âm khi phân số tống máu EF bắt đầu giảm dưới:
A. 0.2
B. 0.22
C. 0.24
D. 0.26

Trắc Nghiệm Suy Tim Phần 3

[D01.4088] Chẩn đoán suy tim trên siêu âm khi tỷ lệ thời gian tiền tống máu/thời gian tống máu bắt đầu giảm dưới:
A. 0.4
B. 0.38
C. 0.35
D. 0.32
[D01.4089] Theo phân loại của NYHA, suy tim độ 2 là:
A.  Rất ít ảnh hưởng đến hoạt động thể lực của bệnh nhân
B.  Ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động thể lực, khi nghỉ không có triệu chứng
C.  Không thể gắng sức được vì khó thở xuất hiện ngay mỗi khi gắng sức
D.  Ảnh hưởng nhẹ đến hoạt động thể lực
[D01.4090] Các triệu chứng của suy tim độ 3 trên lâm sàng, TRỪ:
A.  Khó thở nặng
B.  Gan 2-4 cm dưới bờ sườn phải
C.  Phù to, phù toàn thân
D.  Nước tiểu rất ít
[D01.4091] Các triệu chứng của suy tim độ 1 trên lâm sàng, TRỪ:
A.  Chỉ khó thở khi gắng sức
B.  Gan dưới bờ sườn phải 2 cm
C.  Phù nhẹ hoặc phù vừa
D.  Lượng nước tiểu gần như bình thường
[D01.4092] Các biện pháp giúp giảm tải cho tim trong điều trị suy tim, TRỪ:
A.  Giảm tiền gánh bằng lợi niệu
B.  Giảm hậu gánh bằng các amines giống giao cảm
C.  Nghỉ ngơi, tránh hoạt động gắng sức
D.  Phòng chống mọi nhiễm khuẩn bội nhiễm
[D01.4093] Các biện pháp giúp tăng sức co bóp cơ tim trong điều trị suy tim, TRỪ:
A.  Chống toan máu
B.  Chống rét đột ngột
C.  Cung cấp oxy khi có biểu hiện khó thở
D.  Thuốc trợ tim
[D01.4094] Các biện pháp thường được áp dụng trong điều trị suy tim cấp, TRỪ:
A.  Các amin hoạt mạch và tăng co bóp cơ tim
B.  Cung cấp oxy qua sonde, qua mặt nạ hoặc qua máy thở nếu cần
C.  Nằm đầu cao, mặc thêm quần áo để chống rét đột ngột
D.  Lợi niệu mạnh, đường tĩnh mạch
[D01.4095] Liều dobutamin thông thường được chỉ định cho bệnh nhi suy tim cấp là:
A.  2-5 mcg/kg/phút truyền TM
B.  5-10 mcg/kg/phút truyền TM
C.  10-15 mcg/kg/phút truyền TM
D.  15-20 mcg/kg/phút truyền TM
[D01.4096] Liều dopamin thường được chỉ định cho bệnh nhi suy tim cấp là:
A.  3-5 mcg/kg/phút
B.  4-8 mcg/kg/phút
C.  5-12 mcg/kg/phút
D.  6-15 mcg/kg/phút
[D01.4097] Liều amrinon tấn công thường được chỉ định cho bệnh nhi suy tim cấp là:
A.  0,25 mcg/kg/5-10 phút
B.  0,5 mcg/kg/5-10 phút
C.  0,75 mcg/kg/5-10 phút
D.  1 mcg/kg/5-10 phút

Trắc Nghiệm Suy Tim Phần 4

[D01.4098] Dinh dưỡng cho bệnh nhi suy tim cấp với mức năng lượng là:
A.  100-120 Kcal/kg/ngày
B.  110-130 Kcal/kg/ngày
C.  120-150 Kcal/kg/ngày
D.  130-160 Kcal/kg/ngày
[D01.4099] Các thuốc thường được sử dụng trong điều trị suy tim từ từ ở trẻ em, TRỪ:
A.  Furocemid, đường tĩnh mạch
B.  Digoxin, đường uống
C.  Enalapril, đường uống
D.  Captopril, đường uống
[D01.4100] Liều furocemid dạng uống cho bệnh nhi suy tim từ từ là:
A.  1-2 mg/kg/24 giờ chia 2-3 lần
B.  1-2 mg/kg/24 giờ chia 3-4 lần
C.  2-3 mg/kg/24 giờ chia 2-3 lần
D.  2-3 mg/kg/24 giờ chia 3-4 lần
[D01.4101] Liều digoxin tấn công dạng uống cho bệnh nhi suy tim< 2 tuổi là:
A.  20 mcg/kg
B.  30 mcg/kg
C.  40 mcg/kg
D.  50 mcg/kg
[D01.4102] Liều captopril dạng uống cho bệnh nhi suy tim từ từ là:
A.  0,2-2 mg/kg/24 giờ chia 3-4 lần
B.  0,3-3 mg/kg/24 giờ chia 3-4 lần
C.  0,4-4 mg/kg/24 giờ chia 3-4 lần
D.  0,5-5 mg/kg/24 giờ chia 3-4 lần
[D01.4103] Chọn ý sai về đặc điểm suy tim ở trẻ em:
A.  Thương gặp suy tim cấp
B.  Suy tim thường diễn biến nhanh, dễ nhầm bệnh lý hô hấp
C.  Chủ yếu là suy tim do tăng hậu gánh
D.  Suy tim từ từ chủ yếu do TBS, thấp tim và bệnh lý van tim do thấp
[D01.4104] Chọn ý sai về nguyên nhân hay gây suy tim thời kì thai nhi:
A.  Thiếu máu nặng
B.  Nhịp nhanh thất
C.  Còn ống động mạch lớn
D.  Block nhĩ thất hoàn toàn
[D01.4105] Chọn ý sai về nguyên nhân hay gây suy tim thời kì sơ sinh:
A.  Quá tải dịch truyền
B.  TLT lớn
C.  Còn ống nhĩ thất chung thể hoàn toàn
D.  Bệnh Kawasaki
[D01.4106] Chọn ý sai về nguyên nhân hay gây suy tim thời kì sơ sinh:
A.  Nhịp nhanh trên thất
B.  Bệnh lý cơ tim do ngạt
C.  Dị dạng động tĩnh mạch
D.  TBS có tắc luồng ra tim trái
[D01.4107] Chọn ý sai về nguyên nhân hay gây suy tim ở trẻ nhỏ:
A.  TBS shunt trái-phải lớn: TLT, CODM
B.  Thấp tim
C.  Dị dạng động mạch vành trái
D.  Cơn tăng huyết áp cấp tính

Trắc Nghiệm Suy Tim Phần 5

[D01.4108] Chọn ý sai về nguyên nhân hay gây suy tim ở trẻ lớn:
A.  Tăng huyêt áp cấp tính
B.  Viêm cơ tim do virus
C.  CODM lớn
D.  Bệnh Kawasaki
[D01.4109] Đâu là cơ chế bù trừ quan trọng nhất trong suy tim ở trẻ em:
A.  Giãn sợi cơ để đáp ứng với tăng tiền gánh
B.  Phì đại tế bào cơ tim
C.  Tăng tổng hợp các protein có vai trò co bóp và điều hoà tại tế bào cơ tim
D.  Tăng cường cơ chế thần kinh thể dịch
[D01.4110] Cơ chế bù trừ sớm và quan trọng nhất khi cung lượng tim giảm là:
A.  Tăng trương lực giao cảm
B.  Giãn các sợi cơ tim
C.  Dày thành cơ tâm thất
D.  Khởi động hệ RAAS
[D01.4111] Chọn ý sai về đặc điểm suy tim cấp:
A.  Trẻ càng nhỏ càng dễ suy tim cấp
B.  Bệnh cảnh là giảm cung lượng tim đột ngột không bù trừ
C.  Biểu hiện suy tuần hoàn ngoại vi cấp
D.  Biểu hiện ứ đọng máu ở đại tuần hoàn trong khi thiếu máu ở tiểu tuần hoàn
[D01.4112] Chọn ý sai về nguyên nhân gây suy tim cấp ở trẻ em:
A.  Thiếu vitamin B1
B.  Bệnh Kawasaki
C.  Viêm cầu thận cấp thể cao huyết áp
D.  Ngộ độc giáp trạng
[D01.4113] Chọn ý sai về dấu hiệu suy tuần hoàn ngoại vi cấp:
A.  Trẻ tái nhợt, vật vã, đầu chi lạnh ẩm, nổi vân tím
B.  Mạnh nhanh nhỏ, khó bắt
C.  Refill > 3s
D.  Ran ẩm nhỏ hạt 2 đáy phổi lan dần lên
[D01.4114] Chọn ý sai về dấu hiệu ứ dịch đại tuần hoàn và tiểu tuần hoàn
A.  Khó thở nhanh, thở rên, co kéo lồng ngực dữ dội
B.  Gan to và đau, TM cổ nổi rõ
C.  Đái ít, vô niệu
D.  Huyết áp hạ hoặc không đo được
[D01.4115] Chọn ý sai về dấu hiệu suy tim từ từ ở trẻ lớn:
A.  Uể oải, không chịu chơi, chóng mệt
B.  Chán ăn hoặc bỏ ăn
C.  Phù chỗ thấp, gan to, TM cổ nổi
D.  Viêm tiểu phế quản
[D01.4116] Chọn ý sai về dấu hiệu suy tim từ từ của trẻ nhỏ <5 tuổi:
A.  Khó thở, co kéo lồng ngực
B.  Ăn hay bú khó khan với lượng ít hơn bình thường
C.  Ra nhiều mồ hôi, kể cả khi nghỉ ngơi
D.  Gan to, TM cổ nổi rõ
[D01.4117] Chọn ý sai về suy tim độ 2 trên lâm sàng:
A.  Khó thở thường xuyên
B.  Gan to >4-5 cm dưới bờ sườn phải, còn thu nhỏ sau điều trị
C.  Phù nhẹ hoặc vừa
D.  Lượng nước tiểu giảm nhẹ

Trắc Nghiệm Suy Tim Phần 6

[D01.4118] Chọn ý đúng về suy tim độ 3 trên lâm sàng:
A.  Khó thở khi gắng sức
B.  Gan to >4-5 cm dưới bờ sườn phải, không thu nhỏ sau điều trị
C.  Phù to, toàn thân
D.  Lượng nước tiểu gần như bình thường
[D01.4119] Chọn ý đúng về NYHA 3:
A.  Rất ít ảnh hưởng tới hoạt động thể lực BN
B.  Ảnh hưởng nhẹ tới hoạt động thể lực
C.  ẢNh hưởng rõ rệt đến hoạt động thể lực, khi nghỉ không có triệu chứng
D.  Không thể gắng sức vì khó thở ngay sau mỗi lần gắng sức
[D01.4120] Chọn ý sai vè thuốc giảm tải trong điều trị suy tim:
A.  Lợi tiểu
B.  ACEIs
C.  Nitroprussid natri
D.  Amrinon
[D01.4121] Liều dobutamin thường dùng trong điều trị suy tim cấp là:
A.  1-2 μg/kg/phút
B.  2-5 μg/kg/phút
C.  5-10 μg/kg/phút
D.  10-20 μg/kg/phút
[D01.4122] Liều dopamine thường dùng trong điều trị suy tim cấp là:
A.  3-5μg/kg/phút
B.  5-10μg/kg/phút
C.  10-15μg/kg/phút
D.  15-20 μg/kg/phút
[D01.4123] Cơ chế tác dụng của amrinon (milrinon, enoximon) là:
A.  Ức chế cAMP vòng
B.  ức chế enzyme acetylcholinesterase
C.  Ức chế enzyme phosphodiesterase
D.  Ức chế kênh Natri nhanh
[D01.4124] Liều tấn công của amrinon là:
A.  0.5 μg/kg/5-10 phút
B.  0.75 μg/kg/5-10 phút
C.  1.5 μg/kg/5-10 phút
D.  3 μg/kg/5-10 phút
[D01.4125] Liều duy trì của amrinon là
A.  3-5 μg/kg/phút
B.  5-10 μg/kg/phút
C.  10-15 μg/kg/phút
D.  15-20 μg/kg/phút
[D01.4126] Chọn ý sai về các thuốc dãn mạch đường IV dùng trong suy tim cấp:
A.  Nifedipine
B.  Natri nitroprusside
C.  Hydralazine
D.  Enalapril
[D01.4127] Cách dùng lợi tiểu trong suy tim từ từ là:
A.  Furosemid IV
B.  Furosemid uống + spirolacton uống
C.  Thiazide IV
D.  Thiazide uống + spirolacton uống

Trắc Nghiệm Suy Tim Phần 7

[D01.4128] Liều tấn cong của digoxin ở trẻ sơ sinh là:
A.  <10 μg/kg
B.  <20 μg/kg
C.  <30 μg/kg
D.  <40 μg/kg
[D01.4129] Liều tấn công của digoxin ở trẻ <2 tuổi là:
A.  10 μg/kg
B.  20 μg/kg
C.  30 μg/kg
D.  40 μg/kg
[D01.4130] Liều duy trì của digoxin là:
A.  1/2 liều tấn công
B.  1/3 liều tấn công
C.  1/4 liều tấn công
D.  1/5 liều tấn công
[D01.4131] Chọn ý sai Các trường hợp dễ ngộ độc digoxin là:
A.  Sơ sinh
B.  Suy tim nặng kéo dài
C.  Rối loạn điện giải
D.  Tăng men gan
[D01.4132] Liều furosemide đường uống trong điều trị suy tim:
A.  0.5-1mg/kg/24h
B.  1-2mg/kg/24h
C.  2-3mg/kg/24h
D.  3-4mg/kg/24h
[D01.4133] Suy tim ở trẻ em chủ yếu là suy tim do sung huyết
A. Đúng
B. Sai
[D01.4134] Rối loạn nhịp tim thường gây suy tim ở trẻ sơ sinh
A. Đúng
B. Sai
[D01.4135] Bệnh tim bẩm sinh có tắc luồng ra tim trái thường gây suy tim ở thai nhi
A. Đúng
B. Sai
[D01.4136] Viêm dính màng ngoài tim là nguyên nhân gây suy tim ngoài hệ tim mạch
A. Đúng
B. Sai
[D01.4137] Cơ chế bù trừ trong suy tim là tăng thể tích các tế bào cơ tim để đáp ứng tiền gánh (luật Starling-Frank)
A. Đúng
B. Sai

Trắc Nghiệm Suy Tim Phần 8

[D01.4138] Tăng tổng hợp các protein có vai trò co bóp và điều hoà tại tế bào cơ tim là cơ chế bù trừ quan trọng nhất trong suy tim
A. Đúng
B. Sai
[D01.4139] Tăng trương lực giao cảm giúp tăng nhịp tim, tăng co bóp cơ tim và tái phân bố máu
A. Đúng
B. Sai
[D01.4140] Trẻ càng nhỏ càng dễ bị suy tim do tâm nhĩ giãn nở còn kém
A. Đúng
B. Sai
[D01.4141] Trong suy tim cấp, thời gian hồng da trở lại thường kéo dài trên 3 giây
A. Đúng
B. Sai
[D01.4142] Ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi thường khó phát hiện triệu chứng gan to
A. Đúng
B. Sai
[D01.4143] Thay đổi trên điện tim của bệnh nhi suy tim từ từ thường đặc hiệu
A. Đúng
B. Sai
[D01.4144] Siêu âm giúp đánh giá tình trạng co bóp cơ tim và phát hiện các nguyên nhân gây suy tim
A. Đúng
B. Sai
[D01.4145] Trẻ lớn có triệu chứng suy tim giống người lớn
A. Đúng
B. Sai
[D01.4146] Bệnh nhi suy tim NYHA 3 khi bệnh ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động thể lực và khó thở xuất hiện cả khi nghỉ ngơi
A. Đúng
B. Sai
[D01.4147] Phân loại suy tim ở trẻ em theo NYHA thường khó áp dụng trong thực hành lâm sàng
A. Đúng
B. Sai

Trắc Nghiệm Suy Tim Phần 9

[D01.4148] Suy tim độ 2 trên lâm sàng: gan to >4-5 cm dưới bờ sườn và còn thu nhỏ được sau điều trị
A. Đúng
B. Sai
[D01.4149] Toan máu làm giảm khả năng co bóp của cơ tim và làm giảm hoặc mất tác dụng của các thuốc chống suy tim
A. Đúng
B. Sai
[D01.4150] Dobutamin và dopamin hay được dùng trong suy tim cấp do tác dụng nhanh và kéo dài ngay cả khi đã ngừng truyền
A. Đúng
B. Sai
[D01.4151] Cần chỉ định thuốc an thần cho bệnh nhi đang vật vã, kích thích do thiếu oxy não cấp tính
A. Đúng
B. Sai
[D01.4152] Trong suy tim từ từ, thường dùng lasix dạng uống phối hợp với thuốc giữ kali
A. Đúng
B. Sai
[D01.4153] Liều digoxin tấn công trong 24 giờ đầu: 1/2 liều cho lúc đầu, 1/2 liều còn lại chia 2 lần cách nhau 6 giờ
A. Đúng
B. Sai
[D01.4154] Cần theo dõi triệu chứng ngộ độc digoxin qua các triệu chứng lâm sàng và điện tim
A. Đúng
B. Sai
[D01.4155] Suy tim ở trẻ em thường là suy tim cấp, diễn biến nhanh
A. Đúng
B. Sai
[D01.4156] Trẻ em chủ yếu gặp suy tim do bệnh lý cơ tim
A. Đúng
B. Sai
[D01.4157] Suy tim từ từ ở trẻ em chủ yếu do TBS, thấp tim, bệnh van tim do thấp
A. Đúng
B. Sai
[D01.4158] Quá tải dịch truyền là nguyên nhân hàng đầu gây suy tim ở trẻ trẻ sơ sinh
A. Đúng
B. Sai
[D01.4159] TRẻ nhỏ, nguyên nhân hàng đầu gây suy tim là TBS shunt phảitrái lớn
A. Đúng
B. Sai
[D01.4160] Trẻ lớn nguyên nhân hàng đầu gây suy tim là viêm cơ tim do virus
A. Đúng
B. Sai
[D01.4161] Bệnh Kawasaki là nguyên nhân gây suy tim ở trẻ lớn
A. Đúng
B. Sai
[D01.4162] Thiếu máu nặng là nguyên nhân hàng đầu gây suy tim thai nhi
A. Đúng
B. Sai
[D01.4163] Cơ chế thần kinh thể dịch là cơ chế bù trừ quan trọng nhất trong suy tim
A. Đúng
B. Sai
[D01.4164] Tác hại của tăng trương lực giao cảm trong suy tim là làm tái phân bố máu
A. Đúng
B. Sai
[D01.4165] Trẻ càng nhỏ càng dễ suy tim cấp
A. Đúng
B. Sai
[D01.4166] Hẹp eo ĐMC nặng là nguyên nhân gây suy tim cấp ở trẻ em
A. Đúng
B. Sai
[D01.4167] Refill > 3s là dấu hiệu của ứ đọng đại tuần hoàn
A. Đúng
B. Sai

Trắc Nghiệm Suy Tim Phần 10

[D01.4168] Suy tim từ từ thường biểu hiện ở màu sắc da, thay đổi tính háu ăn, khả năng bú, ngủ, chơi, và ra mồ hôi ở trẻ
A. Đúng
B. Sai
[D01.4169] Ở trẻ lớn suy tim đôi khi biểu hiện như viêm tiểu phế quản
A. Đúng
B. Sai
[D01.4170] Viêm tiểu phế quản thường có xẹp thuỳ trên và thuỳ giữa do tim chèn ép
A. Đúng
B. Sai
[D01.4171] TM cổ nổi ở trẻ nhỏ thường biểu hiện rõ hơn trẻ lớn
A. Đúng
B. Sai
[D01.4172] Phân loại dựa trên dấu hiệu suy tim trên lâm sàng thường được sử dụng ở trẻ em
A. Đúng
B. Sai
[D01.4173] Amine hoạt mạch thường được dùng trong suy tim cấp ở trẻ em là catecholamine và dobutamin
A. Đúng
B. Sai
[D01.4174] Digoxin chỉ dùng ở suy tim từ từ và suy tim cấp đã qua giai đoạn đe doạ tính mạng
A. Đúng
B. Sai

Cập nhật thông tin mới nhất về kiến thức y học và test y học tại facebook TEST Y HỌC

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
All in one